ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––
CHANTHAVONG SIMIXAY
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ
“CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” (VẬT LÍ THPT)
NHẰM PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP
THỰC NGHIỆM VẬT LÍ CHO HỌC SINH
TRƢỜNG NĂNG KHIẾU (CHDCND LÀO)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––
CHANTHAVONG SIMIXAY
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ
“CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” (VẬT LÍ THPT)
NHẰM PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP
THỰC NGHIỆM VẬT LÍ CHO HỌC SINH
TRƢỜNG NĂNG KHIẾU (CHDCND LÀO)
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng sau đại học, Ban chủ
nhiệm khoa vật lý và bộ môn phương pháp giảng dạy vật lý trường Đại học sư
phạm Thái Nguyên đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả hoàn thành luận văn
này. Tác giả cũng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các Thầy, Cô thuộc tổ bộ
môn Phương pháp, khoa Vật li cảc trường Đại học Sư Phạm - Đại học Thải
Nguyên, Đại học Sư Phạm Hà Nội đã đóng góp ý kiến và thảo luận kết quả của
luận văn, cùng trường trung học phổ thông Năng Khiếu Lào.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Nguyễn Văn Khải,
người thầy đã tận tâm giúp đỡ, hướng dẫn, động viên tác giả trong suốt quá
trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và toàn thể các thầy cô thuộc
trường trung học phổ thông Năng Khiếu Lào. đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về
thời gian và hỗ trợ kinh phí cho tác giả trong thời gian học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tác giả không thể quên sự giúp đỡ tận tình của các Thày, cô,
bạn bè, anh chị em đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã theo
dõi, động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả hoàn thành luận vàn
này. Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến mọi người.
Luận văn này được hoàn thành tại Bộ môn Phương phảp, Khoa Vật lí
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên.
Tác giả luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNii
MỤC LỤC
1.3.3.3. Thí nghiệm và quan sát ở nhà ........................................................................ 16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNiii
1.3.3.4. Bài tập thí nghiệm .......................................................................................... 16
1.3.3.5. Các yêu cầu đối với thí nghiệm vật lí ............................................................ 16
1.4. Tổ chức dạy học nhằm phát triển kỹ năng vận dụng phương pháp thực
nghiệm cho học sinh trường THPT năng khiếu (CHDCND Lào) .............................. 17
1.4.1. Đặc điểm dạy học vật lí ở trường THPT Năng Khiếu ...................................... 17
1.4.2. Các nhiệm vụ cơ bản của dạy học vật lí ở trường THPT Năng khiếu
(CHDCND Lào) .......................................................................................................... 18
1.4.3. Phát tìiển tư duy khoa học và năng lực sáng tạo của học sinh ......................... 18
1.4.4. Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng ................................................... 19
1.4.5. Góp phần giảo dục kỹ thuật tổng hợp ............................................................... 19
1.4.6. Một số biện pháp tổ chức dạy học nhằm phát triển kỹ năng vận dụng phương
pháp thực nghiệm cho học sinh trường THPT Năng khiếu (CHDCND Lào) .................. 19
1.4.6.1. Định hướng chung là: .................................................................................... 19
1.4.6.2. Phát triển kỹ năng vận dụng phương pháp thực nghiệm trong tiến trình
xây dựng kiến thức mới .............................................................................................. 20
1.4.6.3. Phát triển kỹ năng vận dụng phương pháp thực nghiệm trong thí nghiệm
thực hành ..................................................................................................................... 22
1.4.6.4. Tổ chức luyện tập qua việc giải các bài tập thí nghiệm................................. 23
1.5. Khảo sát thực trạng vận dụng phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí
cho học sinh trường THPT năng khiếu CHDCND Lào.............................................. 23
Chƣơng 2: THIẾT KẾ MỘT SỐ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƢƠNG “
CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ” NHẰM PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG THÍ
NGHIỆM VẬT LÍ CHO HỌC SINH TRƢỜNG THPT NĂNG KHIẾU
3.3. Đối tượng và thời gian tiến hành thực nghiệm sư phạm ..................................... 71
3.3.1. Đối tượng TNSP ............................................................................................... 71
3.3.2. Phương pháp TNSP .......................................................................................... 72
3.4. Phương pháp tiến hành thực nghiệm sư phạm..................................................... 73
3.4.1. Tiến hành dạy học trong thời gian TNSP ......................................................... 73
3.4.2. Kết quả quan sát diễn biến giờ học ................................................................... 73
3.5. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm .............................................................. 75
3.5.1. Yêu cầu chung của việc xử lý kết quả TNSP ................................................... 75
3.5.2. Phân tích và xử lý các kết quả định tính của TNSP.......................................... 77
3.5.3. Phân tích và xử lý các kết quả định lượng của TNSP ...................................... 79
3.5.3.1 Bài kiểm tra số 1: sau khi học bài: “Định luật bảo toàn động lượng”. ........... 79
3.5.3.2.Bài kiểm tra số 2 ............................................................................................. 83
KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 89
TÀI LIỆU THAO KHẢO ........................................................................................ 91
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
1. CHDCND Lào
: Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào
2. DH
: Dạy học
: Phương pháp thực nghiệm
11. THPT
: Trung học phổ thông
12. QNS
: Quan niệm sai
13. KQTN
: Kết quả thí nghiệm
14. THTN
: Tiến hành thí nghiệm
15. TNSP
: Thực nghiệm sư phạm
16. SGK
: Sách giáo khoa
17.
: Động năng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNv
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Hình:
Hình 1.1. Chu trình sáng tạo khoa học vật lí ...............................................................13
Hình 2.1 .......................................................................................................................54
Hình 2.2 .......................................................................................................................54
Hình 2.3 .......................................................................................................................63
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1: Tần suất kết quả bài kiểm tra số 1 ...........................................................80
Biểu đồ 3.2: Tần suất kết quả bài kiểm tra số 2 ...........................................................84
Đồ thị:
Đồ thị 3.1: Phân phối tần suất điểm bài kiểm tra số 1 .................................................81
Đồ thị 3.2: Tần suất lũy tích kết quả bài kiểm tra số 1 ...............................................82
Đồ thị 3.3: Phân phối tần suất điểm bài kiểm tra số 2 .................................................85
Đồ thị 3.4: Tần suất lũy tích kết quả bài kiểm tra số 2 ................................................86
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNvi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước Lào đang trong thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh phát triển, đòi hỏi
xã hội phải tạo ra nguồn nhân lực có trình độ cao. Điều đó đồng nghĩa với
học THCS, THPT và trong các kỳ thi học sinh giỏi. Nội dung kiến thức về các
định luật bảo toàn, kỹ năng thí nghiệm vật lí còn là tiền đề, bước chuẩn bị giúp
học sinh học tập tốt nội dung chương trình vật lý THPT.
Trong quá trình giảng dạy ở trường Năng khiếu Viêng Chăn tôi nhận thấy
chương trình dạy học một số kiến thức về các định luật bảo toàn theo hướng phát
triển kỹ năng thí nghiệm vật lí còn nhiều hạn chế, các tài liệu về phương pháp
giảng dạy vật lí còn ít, nội dung chưa phong phú, các tài liệu chủ yếu là tiếng nước
ngoài nên rất khó khăn trong việc nghiên cứu để giảng dạy và học tập.
Nhằm góp phần khắc phục khó khăn nói trên và để nâng cao hiệu quả
dạy học, đáp ứng nhu cẩu đổi mới trong giáo dục, chúng tôi chọn đề tài nghiên
cứu là: “Tổ chức dạy học một số kiến thức về “các định luật bảo toàn” (vật lí
THPT) nhằm phát triển kĩ năng vận dụng phương pháp thực nghiệm vật lí
cho học sinh trường năng khiếu (CHDCND Lào)”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu vận dụng lí luận về phương pháp thực nghiệm trong dạy học
vật lí vào tổ chức dạy học một số kiến thức về “Các định luật bảo toàn” nhằm
phát triển kỹ năng vận dụng phương pháp thực nghiệm cho học sinh trường
THPT năng khiếu (CHDCND LÀO).
3. Giả thuyết khoa học
Nếu tổ chức dạy học các kiến thức về “Các định luật bảo toàn” phù hợp
với lí luận dạy học hiện đại về phương pháp thực nghiệm vật lí thì có thể nâng
cao hiệu quả phát triển kỹ năng vận dụng phương pháp thực nghiệm cho học
sinh trường THPT năng khiếu (CHDCND LÀO).
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Nghiên cứu lý luận về phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí
trường phổ thông.
2
6. Đóng góp của đề tài
+ Góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận của TN, vai trò của TN trong dạy
học vật lý tại trường Năng Khiếu của CHDCND Lào.
+ Đã thiết kế được một số tiến trình dạy học nhằm phát triển kĩ năng sử
dụng PPTN vật lí trong dạy học một số kiến thức vật lí chương “Các định luật
bảo toàn” ở trường THPT Năng khiếu (CHDCND Lào).
+ Các kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho GV dạy bộ
môn Vật lí ở các trường THCS,THPT trong cả nước CHDCND Lào.
7. Cấu trúc của luận văn
Luận văn được trình bày gồm các phần: Phần mở đầu, 3 chương, phần
phụ lục và tài liệu tham khảo.
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG
THÍ NGHIỆM VẬT LÍ CHO HỌC SINH TRƢỜNG NĂNG KHIẾU
(CHDCND LÀO)
1.1. Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí
+ Khái niệm thực nghiệm
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội,
2005): “Thực nghiệm (là) phương thức nghiên cứu các đối tượng vật chất, bao
gồm việc: tạo ra những điều kiện cần thiết; dùng các phương tiện kĩ thuật để tác
động vào đối tượng hoặc tái tạo lại đối tượng; loại trừ những yếu tố ngẫu nhiên;
quan sát và đo đạc các thông số bằng những phương tiện kĩ thuật tương ứng.
Thực nghiệm có thể mô hình hóa đối tượng. Thực nghiệm là một mặt của hoạt
dựng các biện pháp phát triển kĩ năng thực nghiệm vật lí cho học sinh năng
khiếu vật lí ở các trường chuyên của CHDCND Lào.
1.1.2. Phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu vật lí
1.1.2.1. Sự ra đời của phương pháp thực nghiệm trong sự phát triển của Vật lí học
Thời cổ đại, khoa học chưa phân ngành và chưa tách khỏi triết học, mục
đích của nó là tìm hiểu và giải thích thiên nhiên một cách toàn bộ mà chưa đi
vào từng lĩnh vực cụ thể. Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, lao động chân tay bị
coi khinh vì đó là lao động của tầng lớp nô lệ, coi trọng hoạt động tinh tế của trí
óc. Do đó nhiều nhà hiền triết cho rằng có thể dùng sự suy lý, sự tranh luận để
tìm ra chân lý mà không coi trọng thí nghiệm. Trong cuốn “Vật li học”,
Aristote (384-322 TCN), một đại biểu tiêu biểu cho nền khoa học cổ đại, cũng
không đùng thí nghiệm mà đi đến kết luận bằng cách lập luận.
Sang thời trung đại, tư tưởng của Aristote trở thành những giáo điều bất
khả xâm phạm. Giáo hội Gia tô có một địa vị tối cao trong đời sống xã hội và
coi "Khoa học là đẩy tớ cúa giáo lí”. Tuy vậy, trong thời này cũng có những
người muốn tìm những con đường mới hơn để đi đến nhận thức khoa học như
Roger Bacon (1214 - 1294) cho răng khoa học không chi có nhiệm vụ bình giải
6
lời lẽ của những kẻ có uy tín, khoa học phải được xây đựng trên cơ sở lập luận
chặt chẽ và thí nghiệm chính xác. Và vì vậy, ông bị giáo hội lên án và bị cầm tù
hơn 20 năm tới khi 74 tuổi.
Đên thế ký XVII, (ìalile (1564-1642) đã xây dựng những cơ sờ của một
nền vật lí học mới - vật lí học thực nghiệm- chân chính, thay thế cho vật lí học
của Aristote bằng hàng loạt các nghiên cứu về thiên văn học, cơ học, âm học,
quang học...
Galile cho rằng muốn hiểu biết thiên nhiên phải trực tiếp quan sát thiên
nhiên, phải làm thí nghiệm, phái “hỏi thiên nhiên” chứ không phải hỏi Aristote
thí nghiệm cụ thể. Bằng phép suy luận logic và bằng toán học, các nhà khoa
học có thể từ giả thuyết đó mà rút ra một số hệ quả, tiên đoán một số sự kiện
mới trước đó chưa biết đến. Những hệ quả và sự kiện mới đó lại có thể đùng
thực nghiệm mà kiểm tra lại được, và nếu sự kiểm tra đó thành công, nó khẳng
định giả thuyết, biến giả thuyết thành định luật vật lí chính xác. [19, tr.108]
Cũng đã có rất nhiều các bài viết khác nhau về phương pháp thực nghiệm.
Theo tác giả Phạm Hữu Tòng: “Nếu nhà khoa học dựa trên việc thiết kể (nghĩ
ra) phương án thí nghiệm khả thi và tiến hành thí nghiệm (thao tác với các vật
thể, thiết bị dụng cụ, quan sát, đo đạc) để thu được thông tin và rút ra câu trả lời
cho vấn đề đặt ra (nó là một nhận định về một tính chất, một mối liên hệ, một
nguyên lí nào đó, cho phép đề xuất một kết luận mới hoặc xác minh một giả
thuyết, một phỏng đoán khoa học nào đó) thi phương pháp nhận thức trong
trường hợp này được gọi là phương pháp thực nghiệm”. [16, tr. 125], [ 17 ]
Còn theo tác giả Nguyễn Đức Thâm và Nguyền Ngọc Hưng thì phán biệt
phương pháp thực nghiệm theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp. “Theo nghía rộng,
phương pháp thực nghiệm có thể bao gồm từ những ý tưởng ban đầu của các
nhà khoa học cho đến kết luận cuối cùng. Theo nghĩa hẹp, phương pháp thực
nghiệm có thể hiểu như sau: từ lý thuyết đã biết suy ra hệ quả và dùng thí
nghiệm để kiếm tra hệ quả. Các nhà thực nghiệm không nhất thiết tự mình xây
dựng giả thuyết mà giả thuyết đó đã có người khác đề ra rồi nhưng chưa kiếm
tra được. Nhiệm vụ của nhà vật lí thực nghiệm lúc này là từ giả thuyết đã có
8
suy ra hệ quà có thể kiểm tra được và tìm cách bố trí thí nghiệm khéo léo, tinh
vi để quan sát được hiện tượng do lý thuyết dự đoán và thực hiện các phép đo
chính xác” [7, tr.111], Phương pháp thực nghiệm có thể hiểu theo nghĩa rộng
hoặc nghĩa hẹp tùy theo quan điểm của mỗi người xem xét, gắn với lịch sử vật
lí học, cũng như tùy theo mục đích cụ thể của người vận đụng nó trong dạy học
phương pháp thực nghiệm làm cho học sinh thấy được sự gắn bó mật thiết giữa
lý thuyết và thực tiễn.
+ PPTN là phương pháp tìm tòi, giải quyết vấn đề, có thể áp đụng để giải
quyết những vấn đề từ nhỏ đến lớn, rất sát với thực tiễn, ở mọi trình độ, không
đòi hỏi vốn kiến thức quá nhiều. Đối với yêu cầu dạy học xuất phát từ vốn kinh
nghiệm của bản thân, PPTN lại càng phù hợp hơn. PPTN sẽ giúp các em giải
quyết vấn đề trong học tập, trên cơ sở đó nắm vững kiến thức, kỹ năng, tích lũy
kinh nghiệm, nắm vững phương pháp giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
+ Việc áp dụng PPTN cho phép và rèn luyện cho học sinh nhiều năng lực.
Nó tích cực hóa đến mức tối đa hoạt động nhận thức của học sinh, cho phép
hình thành kiến thức sâu sắc và bền vững, tăng cường hứng thú đối với môn
học. Nó thôi thúc trong học sinh một nhu cầu về hoạt động sáng tạo, bồi dưỡng
cho các em cá tính sáng tạo.
Tuy nhiên, do thời gian của tiết học chỉ có 45 phút, thành phần học sinh
của lớp học không cùng trinh độ, có nguy cơ một bộ phận học sinh đứng ngoài
những hoạt động, vì các em không đủ khả năng giải quyết các yêu cầu. Ngoài
ra, PPTN không phải lúc nào cũng áp dụng được cho tất cả các kiểu bài học
Vật lí. Do đó trong dạy học, cần có sự lựa chọn và phối hợp chặt chẽ phương
pháp thực nghiệm với các phương pháp khác một cách hợp lí.[ 12 ], [ 17 ],[ 25].
1.2. Các giai doạn của phƣơng pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí
Bồi dưỡng cho học sinh PPTN có nghĩa là tồ chức cho học sinh hoạt động
nhận thức theo các giai đoạn của PPTN của quá trình nhận thức khoa học,
nhằm bồi dưỡng năng lực tìm tòi, sáng tạo, hoạt động giải quyết vấn đề.
Vì vậy tốt nhất là giáo viên phỏng theo PPTN của các nhà khoa học mà tổ
chức cho học sinh hoạt động theo các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm:
10
Các nhà lí luận dạy học vật lí đều thống nhất cho rằng, để giúp học sinh tự lực
+ Biểu thức toán học biếu diên sự phụ thuộc cùa các đại lượng vật lý mà
những đại lượng này phải đo được trực tiếp (ví dụ: nhiệt độ, thể tích...).
+ Một khẳng định tồn tại hay không tồn tại một hiện tượng nào đó có thể
quan sát được trực tiếp hoặc quan sát gián tiếp qua sự biến đối của một đại
lượng vật lý nào đó.
Việc suy ra hệ quả logic có thể gồm một sổ trong các thao tác sau: phân
tích, so sánh đối chiếu, suy luận suy diễn, cụ thể hóa.
Giai đoạn 4: Đề xuất và tiến hành thí nghiệm để kiểm tra hệ quá dự đoán.
Đảy là hành động đặc thù của PPTN. Trong giai đoạn này bao gồm các
thao tác sau:
a/ Để xuất phương án thí nghiệm.
Ở thao tác này, người giáo viên phải lảm sao cho học sinh có thể tự do đề
xuất các ý tướng của mình, từ đó giáo viên có thể hướng dần, luyện tập để các
ý tưởng đó ngày càng có căn cứ hơn và hiện thực hơn thì mới phát triển được
năng lực sáng tạo của học sinh.
b/ Tiến hành thí nghiệm.
Cần tổ chức cho học sinh tự lực tiến hành các thao tác thí nghiệm, thu thập
và xử lý thông tin, rút ra kết quả. Ở thao tác này, các kỹ năng thực hành như:
tính toán, lấy sai số, đánh giá độ chính xác của phép đo, vẽ đồ thị...được rèn
luyện [2], [ 18 ].
Giai đoạn 5: Rút ra kết luận (Hợp thức hóa kết quả nghiên cứu).
Nội dung của giai đoạn này bao gồm:
+ Tổ chức cho học sinh hoặc nhóm học sinh báo cáo kết quả nghiên cứu
của mình (kết quả thí nghiệm, những nhận xét, đánh giá, tính xác thực của dự
đoán được kiềm tra) trước lớp.
+ Tổ chức cho học sinh (các nhóm học sinh) trao đổi, tranh luận, đánh giá
kết quả nghiên cứu của bạn, thí nghiệm có kiểm tra được đúng điều dự đoán
không, cần bổ sung điều chính thế nào.
Các sự kiện khỏi đầu Xuất phát
Kiểm tra - thực nghiệm
Các sự kiện khỏi đầu Xuất phát
Kiểm tra - thực nghiệm
Hình 1.1. Chu trình sáng tạo khoa học vật lí
13
1.3. Thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trƣờng phổ thông
1.3.1. Khái niệm thí nghiệm vật lí
“Thí nghiệm vật lí là sự tác động có chủ định, có hệ thống của con người
vào các đối tượng của hiện thực khách quan. Thông qua việc phân tích các điều
kiện mà trong đó đã diễn ra sự tác động và các kết quả của sự tác động, ta có
thể thu nhận được tri thức mới”[2],[18].
1.3.2. Các chức năng của thí nghiệm trong dạy học vật lí
+ Các chức năng theo quan điểm nhận thức:
1.- Thí nghiệm là phương tiện thu nhận thông tin;
2.- Thí nghiệm là phương tiện để kiểm tra tính đúng đắn của tri thức đã
thu được;
3.- Thí nghiệm là phương tiện vận dụng tri thức vào thực tiễn;
4.- Thí nghiệm là một bộ phận của các phương pháp nhận thức vật lí.
+ Chức năng của thí nghiệm theo quan điểm lí luận dạy học:
1.- Thí nghiệm có thể được sử dụng ở tất cả các giai đoạn khác nhau của
quá trình dạy học;
2.- Thí nghiệm là phương tiện góp phần phát triển nhân cách toàn diện
TN thực tập về vật lí là loại TN do chính HS thực hiện ở mức độ độc lập
tích cực khác nhau dưới sự hướng dẫn chỉ đạo của GV. TN thực tập về Vật lí
gồm các loại sau:
+ TN trực diện:
Là loại TN mà dưới sự hướng dẫn của GV trong quá trình nghiên cứu tài
liệu mới, mỗi HS tiến hành những quan điểm ngắn, những TN mà trên cơ sở đó
rút ra kết luận hoặc minh hoạ lý thuyết. TN trực diện có thể tiến hành theo hình
thức đồng loạt hay theo hình thức cá thể; có thể làm TN mở đầu, TN nghiên
cứu hiện tượng, TN củng cố hay TN minh họa.
+ TN thực hành vật lí:
Là loại TN do HS thực hiện trên lớp hoặc trong phòng TN mà sự tự lực
của HS cao hơn so với ở TN trực diện. HS dựa vào tài liệu đã in sẵn mà tiến
hành TN, thu thập kết quả và viết báo cáo TN.
15