VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP đàm THOẠI TRONG dạy học TIẾNG VIỆT ở TRƯỜNG THCS (1) - Pdf 35

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐỌC LÀ

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

LLDH

Lí luận dạy học

PP

Phương pháp

PPDH

Phương pháp dạy học

PPĐT

Phương pháp đàm thoại

SGK

phải là “kịch bản” cho cuộc đối thoại đó. Trong đó, có cả hoạt động của thầy và
hoạt động của trò, nhưng hoạt động của trò là trung tâm, HS là chủ thể tích
cựcchủ yếu, rèn luyện và phát triển khả năng giải quyết vấn đề một cách khoa
học, độc lập trong quá trình học tập. Thông qua đối thoại, người học giải quyết
một loạt nhiệm vụ đa dạng, phong phú từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.
PP đàm thoại có thể làm nền tảng cơ bản để GV xây dựng những bài
giảng tích cực mang lại hiệu quả cao trong dạy học, đặc biệt là dạy học phân
môn TV.
Trong những năm gần đây hứng thú của các em HS đối với môn Văn
ngày một giảm. Điều này cũng gây cho GV không ít những khó khăn phải làm
thế nào, vận dụng PPDH ra sao để tiết học thêm sinh động, giúp HS có hứng thú
và say mê đóng góp ý kiến vào bài học chứ không mang đến cho HS sự tẻ nhạt,
nhàm chán là trăn trở của mỗi GV đứng lớp và các nhà giáo dục nói chung.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài này với mong muốn
góp phần vào việc chỉ ra con đường, cách thức vận dụng PPĐT dạy học TV bài
Các phương châm hội thoại trong chương trình Ngữ Văn lớp 9 THCS hiện
hành.
2


2. Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
Vận dụng PPĐT (vấn đáp) trong dạy học TV đã thu hút sự quan tâm của
nhiều nhà nghiên cứu từ trước tới nay.
Trong cuốn PP dạy học văn (tập 1) của giáo sư Phan Trọng Luận, ở
chương V của phần hai, tác giả đã nêu lên các PP tiếp cận phân tích giảng dạy
tác phẩm văn chương. PP bao giờ cũng gắn liền với người sử dụng PP, PP dù có
hay đến đâu nhưng GV không biết vận dụng đúng mục đích và thời điểm thích
hợp thì cũng không pháp huy được tính tích cực của PP đó. Tác giả đề cao
PPĐT: “Nếu đặc biệt chú ý đến nhiệm vụ phát triển năng lực trí tuệ, óc thông
minh sáng tạo của HS và cái đó là một yêu cầu rất cơ bản trong công tác giảng

PP động não, PP seminar … đặc biệt nhấn mạnh tới PP vấn đáp và kĩ thuật đặt
câu hỏi. Phan Trọng Ngọ đã nêu ra những điểm mạnh và hạn chế của PP vấn
đáp, đồng thời tác giả cũng giới thiệu về các loại câu hỏi và kĩ thuật sử dụng câu
hỏi cho phù hợp trong giảng dạy: “Kĩ thuật đặt câu hỏi được sử dụng trong các
PPDH, đặc biệt trong PP vấn đáp - một PP dạy học được coi là tích cực”.
Như vậy vấn đề sử dụng PPDH trong dạy học Ngữ văn đã được quan tâm
nghiên cứu từ rất lâu.Song vấn đề vận dụng, thực hành PPDH đàm thoại trong
dạy học TV như thế nào thì chưa được phổ biến.
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng cũng như cơ sở lí luận, tiểu luận vận
dụng PPĐT trong dạy học TV nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của
người học.
HS khi đến lớp sẽ trao đổi với GV và bạn học một cách tích cực và chủ
động hơn, tránh được tình trạng HS tiếp nhận văn bản thụ động, đáp ứng yêu
cầu giáo dục và đào tạo con người trong bối cảnh khoa học và công nghệ phát
triển với tốc độ chưa từng có cùng với nền kinh tế tri thức.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được những mục đích nêu trên, tiểu luận cần đạt được những yêu
cầu sau:
- Khảo sát thực tiễn SGK, SGV Ngữ văn THCS.
4


- Vận dụng PPĐT dạy đọc- hiểu TPVC trong nhà trường THCS.
- Đề xuất nội dung và PPDH theo hướng xây dựng hệ thống câu hỏi đàm
thoại trong dạy học Các phương châm hội thoại trong chương trình Ngữ Văn
lớp 9 THCS hiện hành.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: bài dạy TV trong chương trình Ngữ Văn THCS hiện hành.
- Giới hạn: Bài TV Các phương châm hội thoại trong chương trình Ngữ

khách thể của quá trình nhận thức, thành bình chứa để GV rót kiến thức. Vì thế,
tài liệu học tập dường như không được chú ý. Theo quan niệm này, PPDH theo
kiểu thông tin- tái hiện và diễn giải là PP chủ đạo. Trên lớp, thầy trở thành người
diễn thuyết, người thuyết giảng. Và như thế, người học trò được đào tạo trở nên
ít sáng tạo, trở nên thụ động trong công việc bởi trong nhà trường các em đã có
thói quen học vẹt.
Trong những năm gần đây, do yêu cầu mới mà xã hội đặt ra cho nhà trường,
buộc những người làm công tác nghiên cứu LLDH phải suy nghĩ, tìm tòi những
con đường, cách thức đổi mới PPDH, buộc người giáo viên phải thay đổi cách
dạy. Trong đổi mới PPDH đó, người GV phải coi HS là trung tâm. Và PPDH
đàm thoại (vấn đáp) là PP tối ưu để phát huy vai trò của HS trong giờ văn. Phát
huy được vai trò tích cực của HS thì mới tạo được bầu không khí văn chương
sôi nổi trong giờ dạy - học văn.
1.1.2. Khả năng vận dụng phương pháp đàm thoại dạy học tiếng Việt
PPĐT (vấn đáp) là PPDH tích cực, đáp ứng được nhiệm vụ dạy học trong
thời đại mới. Nếu vận dụng một cách linh hoạt sẽ mang lại hiệu quả trong quá
trình giảng dạy và tiếp thu kiến thức của HS.
1.1.3. Quy trình thực hiện phương pháp đàm thoại
Quy trình vận dụng PPĐT gồm các bước sau:
* Trước giờ học:
6


- Bước 1: Xác định mục tiêu bài học và đối tượng dạy học. Xác định các
đơn vị kiến thức kĩ năng cơ bản trong bài học và tìm cách diễn đạt các nội dung
này dưới dạng câu hỏi gợi ý, dẫn dắt HS.
- Bước 2: Dự kiến nội dung các câu hỏi, hình thức hỏi, thời điểm đặt câu
hỏi, trình tự của các câu hỏi (câu hỏi trước phải làm nền cho các câu hỏi tiếp sau
hoặc định hướng suy nghĩ để HS giải quyết vấn đề). Dự kiến nội dung các câu
trả lời của HS, trong đó dự kiến những “lỗ hổng” về mặt kiến thức cũng như

- Nên chú ý các câu hỏi mở để HS đưa ra nhiều phương án trả lời và phát
huy được tính tích cực, sáng tạo của HS.
- Câu hỏi được GV sử dụng với những mục đích khác nhau, ở những khâu
khác nhau của quá trình dạy học nhưng quan trọng nhất và cũng khó sử dụng
nhất là ở khâu nghiên cứu tài liệu mới. Trong khâu dạy bài mới, câu hỏi được sử
dụng trong những PP khác nhau nhưng quan trọng nhất là PP vấn đáp.
- Loại câu hỏi vấn đáp tái hiện thường được sử dụng khi:
+ HS chuẩn bị bài học
+ HS đang thực hành, luyện tập
+ HS đang ôn tập những tài liệu đã học
- Loại vấn đáp - giải thích minh họa được sử dụng trong các trường hợp
sau:
+ HS đã có những thông tin cơ bản - GV muốn HS sử dụng các thông tin
ấy trong những tình huống mới, phức tạp hơn.
+ HS tham gia giải quyết vấn đề đặt ra.
+ HS đang được cuốn hút vào cuộc thảo luận sôi nổi và sáng tạo.
- Loại vấn đáp tìm tòi dù được sử dụng riêng rẽ, cũng đã có tác dụng kích
thích suy nghĩ tích cực. Vấn đáp tìm tòi là PP đang cần được phát triển rộng rãi.
Muốn vậy, GV phải đầu tư vào việc nâng cao chất lượng các câu hỏi, giảm số
câu hỏi có yêu cầu thấp về mặt nhận thức (chỉ đòi hỏi tái hiện các kiến thức sự
kiện) tăng dần số câu hỏi có yêu cầu cao về mặt nhận thức (đòi hỏi sự thông
hiểu, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, vận dụng kiến thức đã học).
- Sự thành công của PP vấn đáp phụ thuộc nhiều vào việc xây dựng được
hệ thống câu hỏi gợi mở thích hợp (tất nhiên còn phụ thuộc vào nghệ thuật giao
tiếp, ứng xử và dẫn dắt của GV).
8


1.3. Khảo sát thực trạng dạy học TV bài Các phương châm hội thoại
trong chương trình Ngữ Văn THCS hiện hành


CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐÀM THOẠI- DẠY
HỌC TIẾNG VIỆT BÀI CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI TRONG
CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN LỚP 9 THCS HIỆN HÀNH
2.1. Xác định mục tiêu và yêu cầu vận dụng phương pháp đàm thoại
dạy học TV bài Các phương châm hội thoại trong chương trình Ngữ Văn
lớp 9 THCS hiện hành.
- GV cần phải đặt câu hỏi cho toàn bộ lớp rồi mới chỉ định HS trả lời. Khi
một HS trả lời xong, cần yêu cầu những HS khác nhận xét, bổ sung, sửa chữa
câu trả lời nhằm thu hút sự chú ý lắng nghe câu trả lời của bạn với tinh thần phê
phán. Qua đó, kích thích hoạt động chung của lớp.
- GV cần lắng nghe khi HS trả lời, nếu cần thiết đặt thêm câu hỏi phụ, câu
hỏi gợi mở dẫn dắt HS để trả lời câu hỏi chính được tốt hơn.
- Cần có thái độ bình tĩnh khi HS trả lời sai hoặc thiếu chính xác, tránh
thái độ nôn nóng, vội vàng cắt ngang ý của HS khi không thật cần thiết. Chú ý
uốn nắn, nhận xét, bổ sung câu trả lời của HS, giúp HS hệ thống hóa tri thức tiếp
thu được trong quá trình đàm thoại.
- Không chỉ chú ý đến kết quả câu trả lời của HS mà còn chú ý cả đến
cách diễn đạt câu trả lời của HS có chính xác, rõ ràng, logic không. Đó là điều
kiện quan trọng để phát triển tư duy logic của HS.
- Cần chú ý sử dụng mọi biện pháp thúc đẩy HS mạnh dạn nêu thắc mắc
và khéo léo sử dụng thắc mắc đó để tạo tình huống vấn đề và thu hút toàn bộ lớp
tham gia thảo luận, tranh luận để giải quyết vấn đề đó. Như vậy, có thể góp phần
lấp lỗ hổng, chữa những sai lầm hoặc cách hiểu chưa chính xác nội dung học tập
của HS.
- Tạo ra không khí thoải mái trong lớp học để HS không quá lo ngại khi
trả lời, các HS kém không mặc cảm về trình độ của mình.
- Khuyến khích, động viên sự cố gắng của HS. Nếu GV tin ở sự cố gắng
của HS thì các em thêm nỗ lực phấn đấu, không nản chí.
- GV nên trân trọng mỗi tiến bộ nhỏ của HS, tuy nhiên cũng không nên

3. Về thái độ
- Nghiêm túc học tập.
- Có ý thức vận dụng hợp lí những phương châm này trong giao tiếp.
B. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Soạn bài: giáo án, máy chiếu.
- Tìm ngữ liệu, đọc sách thiết kế.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài (các câu hỏi hướng dẫn đọc - hiểu bài trong SGK).
C. PHƯƠNG PHÁP
Vận dụng linh hoạt, sáng tạo một số phương pháp dạy học sau: đàm thoại
(vấn đáp), thảo luận nhóm, phân tích cắt nghĩa, khái quát hóa .v.v..
12


D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ôn định lớp (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS( vở soạn).
3. Bài mới:

Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:

Nội dung cần đạt

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú
ý cho HS
Phương pháp: thuyết trình
Thời gian: 2 phút

hoặc trên mặt nước bằng cử động của
cơ thể. An muốn biết cụ thể địa điểm
bơi là ở sông, hồ nào?
( HS tự trả lời)

? Từ đó em rút ra nhận xét gì?

 Nói cho có nội dung.
13


b. VD2: Truyện “ Lợn cưới, áo mới”
? Kể lại truyện “Lợn cưới áo mới” và

- Gây cười: Các nhân vật nói nhiều hơn

cho biết vì sao truyện lại gây cười?

những gì cần nói.

? Hai nhân vật chỉ cần đối thoại như

- Bác có thấy (con lợn nào) chạy qua

thế nào?

đây không?
- ( Nãy giờ) tôi chẳng thấy con lợn
chạy qua đây cả.



Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu

phương châm về lượng.
II. Phương châm về chất

nội dung phương châm về chất

1.VD2 nhận xét

Mục tiêu: HS nắm được khái niệm, nội
dung phương châm về chất
14


Phương pháp: Phát vấn, minh họa,
phân tích cắt nghĩa
Thời gian: 15 phút
? Đọc truyện cười và cho biết truyện
phê phán điều gì?

-Truyện phê phán tính nói khoác.

? Trong giao tiếp có điều gì cần tránh

- Trong giao tiếp, không nên nói
nhữngđiều mà mình không tin là đúng

GV đưa ra ngữ liệu:


2. Ghi nhớ: Phương châm về chất
- Khi giao tiếp, đừng nói những điều:
+ Mình không tin là đúng.

Hoạt động 3: Luyện tập

+ Không có bằng chứng xác thực.
III. Luyện tập

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào
bài tập thực hành
Phương pháp: Phát vấn, giải thích,
thảo luận nhóm
Thời gian: 10 phút
? Chọn ngữ từ thích hợp điền vào chỗ

BT2

trống?
a.Nói có sách, mách có chứng.
15


b. Nói dối
c. Nói mò
d. Nói nhăng, nói cuội
e. Nói trạng
? Phân loại những cách nói tuân thủ

* Phương châm về chất.


b. Như tôi đã trình bày.

nói đôi khi phải dùng diễn đạt a, b?

 Nói những điều mà người nói nghĩ

( HS thảo luận nhóm)

rằng người nghe đã biết rồi để diễn đạt
đỡ thừa.
 Phương châm về lượng.

Hoạt động 4. Củng cố
Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức cho HS
Phương pháp: Vấn đáp, khái quát hóa
Thời gian: 2 phút
? Nhắc lại nội dung phương châm về chất và phương châm về lượng? Lấy
ví dụ?
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
-Nắm được nội dung bài
16


-Làm BT5
-Sưu tầm các đoạn hội thoại vi phạm phương châm về chất và phương
châm về lượng.
-Chuẩn bị bài tiếp theo: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.


3. Bộ GD&ĐT (2009), Sách thiết kế bài giảng Ngữ văn 9, tập 1, NXB Hà
Nội
4. Nguyễn Hồng Nhung, Vũ Thị Thịnh- Tài liệu hướng dẫn thảo luận, thực
hành và tự học học phần PPDHNV ở THCS 2. Tài liệu học tập( lưu hành nội
bộ), trường CĐSP BN.
5. Lê A, Nguyễn Hải Đạm, Hoàng Mai Thao, Lê Xuân Soạn- Phương
phápdạy học tiếng Việt. Giáo trình đào tạo giáo viên THCS.NXB ĐHSP, HN,
1998.

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
19


……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................2
1. Lí do chọn đề tài..............................................................................................2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status