Thực Trạng Và Giải Pháp Tăng Cường Hiệu Quả Sử Dụng Vốn ODA Tại Việt Nam - Pdf 35

Đề án môn học
Lời nói đầu
Để quá trình công nghiêp hoá và hiện đại hoá của Việt nam đi nhanh
hơn, mạnh hơn và phù hợp hơn thì vấn đề huy dộng và tích luỹ vốn là rất cấp
thiết. Chiến lợc lâu dài là phải huy động tối đa nguồn vốn trong nớc để
nguồn vốn này chiếm tỷ lệ cao trong đầu t. Tuy nhiên, trong giai đoạn này
đòi hỏi nguồn vốn rất lớn mà nguồn lực trong nớc còn hạn hẹp nên nguồn
vốn bên ngoài là hết sức quan trọng.
Để đầu t vào xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội mà phần lớn là
các dự án chậm thu hồi vốn. Chúng ta phải khai thác nguồn hỗ trợ phát triển
chính thức (Official Development Assistance ODA). Theo tính toán
chung thì số vốn tài trợ mà Nhà nớc ta cần trong giai đoạn tới là khoảng 3,2
4,5 tỷ USD/năm cho các chơng trình phát triển kinh tế xã hội. Về phần
mình trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2001 2010),
Chính phủ Việt nam khẳng định tiếp tục nâng cao khả năng cạnh tranh về thu
hút và sử dụng có hiệu quả vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài và vốn ODA.
Thực tế cho thấy việc sử dụng vốn ODA trong thời gian qua đã phù
hợp với những u tiên phát triển của Chính phủ, đóng góp lớn cho quá trình
phát triển của Việt nam. Giải ngân bình quân hàng năm đạt khoảng 70
80% kế hoạch đề ra. Tuy nhiên, việc huy động và sử dụng vốn ODA cũng
bộc lộ những tồn tại, yếu kém cần khắc phụcTrong bối cảnh nớc ta tiếp tục
có nhu cầu cao về nguồn vốn ODA để bổ xung nguồn lực cho sự nghiệp phát
triển, đồng thời sự cạnh tranh càng gay gắt, việc đánh giá đúng tình hình sử
dụng ODA ở Việt nam trong thời gian qua và trên cơ sở đa ra giải pháp nhằm
sử dụng có hiệu quả vốn ODA phục vụ chiến lợc những năm tới là hết sức
cần thiết và cấp bách.

1


Đề án môn học



Đề án môn học
Chơng 3 Giải pháp tăng cờng hiệu quả sử dụng vốn
ODA tại Việt nam...............................................................................19
3.1 Triển vọng ODA vào Việt nam trong những năm tới......................19
3.1.1 Nền kinh tế luôn tục tăng trởng với tốc cao ....................................19
3.1.2 Hệ thống pháp lý và luật đầu t chung đang ngày càng hoàn thiện
.....................................................................................................................19
3.1.3 Chính sách đối ngoại có nhiều thay đổi, mở rộng quan hệ hợp tác
với các nớc trên thế giới..............................................................................19
3.2 Quan điểm thu hút ODA của Chính phủ Việt nam..........................19
3.3 Một số giải pháp chủ yếu....................................................................19
Kết luận................................................................................................24
Danh mục tài liệu tham khảo.................................................25

3


Đề án môn học
Chơng 1 Khái luận chung về vốn ODA
1.1 Tổng quan về vốn ODA
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn ODA
Khái niệm ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Deverlopment
Assistance ODA) bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có
hoàn lại, hoặc tín dụng u đãi của các Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ,
các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức tài chính quốc tế dành
cho các nớc đang và chậm phát triển.
Đặc điểm:
Vốn ODA mang tính u đãi: với mức lãi suất rất thấp từ 0,5% đến


Theo mục đích:

Hỗ trợ cơ bản: là những nguồn lực đợc cung cấp để đầu t xây dung cơ
sở hạ tầng kinh tế xã hội và môi trờng. Đây thờng là những khoản cho vay
u đãi.
Hộ trợ kỹ thuật: là những nguồn lực dành cho chuyển giao trí thức,
công nghệ, xây dung năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu
tiền đầu t phát triển thể chế và nguồn nhân lựcloại hỗ trợ này chủ yếu là
viện trợ không hoàn lại.


Theo điều kiện:

ODA không ràng buộc, việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộc
bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng.
ODA có ràng buộc: Bởi nguồn sử dụng: có nghĩa là việc mua sắm
hàng hoá, trang thiết bị hay dịch vụ bằng nguồn ODA chỉ giới hạn cho một
số công ty do nớc tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song phong), hoặc các công ty của các nớc thành viên (đối với viện trợ đa phơng).
Bởi mục đích sử dụng: chỉ đựơc sử dụng cho một số lĩnh vực nhất định
hoặc một số dự án cụ thể.
ODA có thể ràng buộc một phần: một phần chi ở nớc viện trợ, phần
còn lại chi ở bất kỳ nơi nào.


Theo hình thức

Hỗ trợ dự án: là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án cụ
thể. Nó có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho không hoặc
cho vay u đãi.

triển. Năm 1996, DAC đã cho ra đời bản báo cáo kiến tạo thế kỷ 21- vai trò
của hợp tác phát triển. Báo cáo này đã nói tới một vai trò khác của viện trợ
ngoài vai trò cung cấp vốn. Viện trợ phát triển phải chú trọng vào việc hỗ trợ
cho các nớc nhận có đợc thể chế và những chính sách phù hợp chứ không
6


Đề án môn học
phải chỉ cấp vốn. Dĩ nhiên tiền cũng là vấn đề quan trọng nhng viện trợ có
hiệu quả phải mang lại cả tài chính lẫn ý tởng và sự kết hợp giữa hai yếu tố
đó có ý nghĩa thực sự quan trọng.
Thành viên của DAC hiện nay gồm: áo, Bỉ, Canada, Đan mạch, Pháp,
Đức, Ailen, Italia, Hà lan, NaUy, Bồ Đào Nha, Thuỵ Điển, Thuỵ Sỹ, Vơng
Quốc Anh, Mỹ, Ôtrâylia, Niudilân,Nhật Bản, Phần Lan, Luxembua,Tay Ban
Nha, và Uỷ ban Cộng đồng châu Âu.
1.1.2.2

Các nớc và tổ chức cung cấp ODA

Hiện nay trên thế giới có bốn nguồn cung cấp ODA chủ yếu:
Các nớc thành viên của Uỷ ban hỗ trợ phát triển (DAC).
Liên Xô (cũ) và các nớc Đông Âu.
Một số nớc ả Rập.
Các nớc đang phát triển.
Trong các nguồn trên, ODA từ các nớc thành viên DAC là lớn nhất.
Bên cạnh việc cung cấp ODA trực tiếp, các nhà tài trợ còn chuyển giao ODA
cho các nớc đang phát triển thông qua các tổ chức viện trợ đa phơng nh:
Các tổ chức thuộc hệ thông Liên hợp quốc.
Liên minh châu Âu (EU)
Các tổ chức phi Chính phủ (NGO)

Các nớc chậm phát triển nhất
Các nớc có thu nhập thấp

Tỷ trọng trong tổng ODA của DAC (%)
25,1%
(
8395USD/ngời)
Cơ cấu ODA theo ngành và lĩnh vực của các nhà tài trợ có khác nhau
nhng nhìn chung họ đều quan tâm tới giáo dục, y tế, vận tải, viễn thông, cơ
sở hạ tầng,
Cơ cấu ODA theo ngành và lĩnh vực của 10 nhà tài trợ lớn.


4,4
4,3
0,6

0,7
8,4
1,0
9,4
56,0
11,1

4,4
10,9
10,5
6,2
1,3
24,6

0,9
9,3
3,6
1,5
0,4
24,5

2,2
25,5
8,4
0,3
2,5

9,3
30,7
0,8

2,7
4,1
12,5
1,8
6,4
8,4

2,4
9,3
8,0
11,9
4,3
19,3

Vai trò của nguồn vốn ODA trong chiến lợc phát triển

kinh tế của các nớc đang và chậm phát triển.


ODA là nguồn vốn có vai trò quan trọng đối với các nớc đang

và chậm phát triển: Hầu hết quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá của
các nớc đang và chậm phát triển hiện nay đều xuất phát điểm rất thấp và với
những nguồn lực trong nớc rất thiếu then. Đặc biệt khả năng đáp ứng về
nguồn vốn cho quá trình này rất hạn chế. Theo kinh nghiêmj của các nớc để
có thể đa đất nớc chuyển sang giai đoạn cất cánh cần thiết phải đạt đợc

xuất công nghiệp hiện đại. Cán bộ các nớc nghèo làm việc bên cạnh các
chuyên gia cũng có nhiều cơ hội học hỏi và sáng tạo để tiếp thu vận hành tốt
các thiết bị của các công trình dự án. Do vậy, khi các công trình hoàn thành
và đi vào khai thác sử dụng chúng ta sẽ có một đội ngũ công nhân lành nghề,
cán bộkỹ thuật và quản lý giỏi có khả năng đáp ứng yêu cầu của đất nớc.
Quá trình thực hiện nguồn vốn ODA cũng đã giúp các nớc nghèo tiếp thu và
nắm vững các thông lệ và luật lệ quốc tế. Việc hiểu biết ngày càng đầy đủ
hơn các qui định và điều kiện vay vốn cũng nh quy trình lập và thực hiện dự
án đã đem lại cho các nớc nghèo nhiều kinh nghiệm và giúp cho việc đào
tạo, nâng cao trình độ của các cán bộ trong các lĩnh vực có liên quan ở trung
ơng và cơ sở. Thông qua việc thực hiện dự án đã giúp các bên hiểu biết hơn
về các quy định pháp luật cũng nh chính trị, kinh tế, văn hoá. Đây là cơ sở
thực tế cần thiết và hữu ích để các bên có thể tháo gỡ nhanh chóng và giải
quyết các vấn đề còn vớng mắc nhằm tăng hiệu quả nguồn vốn ODA. Thông
qua dự án ODA các nớc tiếp nhận có thể quyết định và kiểm soát đợc việc
nhập khẩu các thiết bị công nghệ tiên tiến, khác với các dự án FDI.
10


§Ò ¸n m«n häc
H¬n thÕ th«ng qua viÖc thùc hiÖn c¸c dù ¸n cho phÐp chóng ta tiÕp cËn
vµ héi nhËp s©u réng h¬n víi c¸c níc trong khu vùc vµ trªn thÕ giíi.

11


Đề án môn học
Chơng 2 Thực trạng sử dụng vốn ODA ở Việt nam
2.1 Thực trạng trong giai đoạn 1975 1993
Sản xuất trong nớc không đủ tiêu dùng nên phần vay nợ và viện trợ nớc ngoài chiếm tỷ trọng lớn: 59% trong tổng thu ngân sách và trên 54% tổng

nhanh chóng đa đất nớc thoát khỏi tình trạng đói nghèo chúng ta đã vừa phát
triển nông nghiệp rất mạnh với nhiều cải cách tích cực nhng một mặt khác
phải tìm mọi nguồn viện trợ của nớc ngoài (chủ yếu là từ các nớc xã hội chủ
nghĩa) để phục hồi các nguồn lực kinh tế và tập trung vào xây dựng phát
triển những ngành chủ yếu. Trong thời gian này nguồn vốn ODA chủ yếu )
2.2. ODA ở Việt nam sau năm 1993
2.2.1 Những nhân tố tác động tới việc sử dụng vốn


Nền kinh tế tăng trởng với tốc độ cao và ổn định:

Vào những năm 1992 và 1997, Việt nam đã đạt tốc độ tăng trởng GDP
cao ở mức 8-9%, tuy nhiên cuộc khủng hoảng kinh tế tiền tệ châu á năm
1997 đã làm cho sự phát triển kinh tế của các nớc Châu á bị tụt lùi và tác
động tiêu cực tới nền kinh tế Việt nam. Tốc độ tăng trởng GDP của Việt nam
đã giảm xuống còn 4,8% năm 1999.
Nền kinh tế của Việt nam bắt đầu có dấu hiệu phục hồi năm 2000
cũng nh các nớc trong khu vực do sự gia tăng xuất khẩu liên quan tới công
nghệ thông tin và sự quay trở lại của đầu t trực tiếp nớc ngoài và t nhân.
S

13


Đề án môn học



Đờng lối đối ngoại đúng đắn:


Tuy nhiên, cũng có không ít những khó khăn trong quá trình vận động,
thu hút ODA ở giai đoạn sắp tới. Đó là, các nớc giàu trên thế giới nh Mỹ,
Nhật Bản, EU, đều giữ nguyên tắc cắt giảm nguồn vốn ODA, trong khi
nhu cầu vốn cho các nớc đang phát triển có thu nhập thấp lại tăng mạnh, nhất
là các nớc vùng Trung Đông, Châu Phi và các nớc đang khắc phục hậu quả
động đất, sóng thần.
2.2.2 Những đổi mới trong việc sử dụng vốn
2.2.2.1 Mức cam kết và giải ngân tăng đều đặn qua các năm:
Với sự cố gắng của Chính phủ Việt nam và sự quan tâm của cộng
đồng các nhà tài trợ trong thời gian vừa qua (1993-2005) mức cam kết viện
trợ ODA của thế giới cho Việt nam luôn tục ở mức cao, tính đến năm 2005
tổng số cam kết viện trợ thế giới dành cho Việt nam lên tới 25,34 tỷ USD.
Đóng góp một phần rất lớn vào nguồn vốn xây dựng và phát triển kinh tế đặc
biệt là phát triển cơ sở hạ tầng, năng lợng, nông nghiệp nông thôn và xoá đói
giảm nghèo. Để đợc sự giúp đỡ hơn nữa của các nhà tài trợ thì Chính phủ
Việt nam cần tìm mọi biện pháp để xây dựng các dự án khả thi, tăng tốc độ
giải ngân và sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả nhất.
Qua 12 Hội nghị các nhà tài trợ, tính từ năm 1993 đến nay số vốn cam
kết đã lên đến 28.640 triệu USD; nếu cộng với số tiền hỗ trợ cải cách kinh tế
của năm 1998 là 500 triệu USD và của năm 1999 là 700 triệu USD, thì tổng
số vốn thuộc nguồn ODA lên đến 29.840 triệu USD. Số vốn ODA đã giải
ngân tính đến hết 2004 đạt khoảng trên 14 tỷ USD. Giải ngân so với cam kết
đạt khoảng 53% tổng số vốn cam kết.
Giải ngân và cam kết ODA giai đoạn 1993-2004
Năm
1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Giải ngân
0,41 0.72 0,74 0,90 1,00 1,24 1,35 1,65 1,52 1,53 1,42 1,65
Vốn cam kết 1,81 1,94 2,26 2,43 2,40 2,20 2,10 2,4 2,4 2,6 2,8 2,84


nam nêu ra trong các hội nghị cam kết tài trợ và cộng đồng các nhà tài trợ
cũng nhất chí do vậy ODA đợc u tiên cho những lĩnh vực này.
Cơ cấu ODA theo ngành
Lĩnh vực

% vốn

Giao thông

27,28

Năng lợng điện

24,57
16


Đề án môn học
Y tế, giáo dục, khoa học

14,20

Nông nghiệp

12,87

Cấp thoát nớc, môi trờng

7,20



Tổng số vốn

600

Số dự án

300
0

19
93
19
94
19
95
19
96
19
97
19
98
19
99
20
00
20
01
20
02

Đây là bớc quan trọng đầu tiên của một dự án thành công và có hiệu
quả nhng ở Việt nam quá trình lập dự án thờng tính khả thi không cao, cha
sát với thực tế. Thủ tục triển khai dự án ODA còn rờm rà, phức tạp, tốc độ
thực hiện còn quá chậm so với trung bình của thế giới. Thời gian chuẩn bị
cho một dự án thờng là 3 năm trong khi đó các nớc khác chỉ là 2 năm. thời
gian trung bình thực hiện một dự án cũng lâu hơn(6 năm rỡi) so với các nớc
khác là 5 năm. Bên cạnh đó là tình trang quan liêu bao cấp của các cán bộ
cũng nh các ngành rằng ODA là của viện trợ nên việc sử dụng nó không
cần tính toán và dẫn đến không có hiệu quả, nên một số dự án các nhà tài trợ
đã huỷ bỏ cam kết cho vay.
2.2.2.2

Sự khác biệt về thủ tục

18


Đề án môn học
Trên thực tế mỗi nhà tài lại có những qui định khác nhau về kiều kiện
trong cung cấp cũng nh giải ngân nguồn vốn ODA của mình. Bản thân Việt
nam cũng có những qui định riêng biệt của mình. Từ sự khác biệt đó mà dẫn
đến rất nhiều dự án bị đình trệ do phải thoả mãn nhiều điều kiện khác nhau.
Nh ngân hàng châu á (ADB) gắn chơng trình tài trợ ODA với các tiêu
chí ràng buộc mức độ giải ngân, hiệu quả thực hiện; Nhật Bản đa ra phơng
thức tài trợ theo các điều kiện đặc biệt cho đối tác kinh tế (STEP) nhằm giới
hạn đấu thầu cạnh tranh quốc tế.
2.2.2.3

Tốc độ giải ngân


từ sự thành công về đổi mới kinh tế, về tăng trởng kinh tế, phát triển xã hội,
xóa đói giảm nghèo của Việt Nam.
Môi trờng pháp lý có liên quan đến ODA cũng đợc cải thiện với nhiều
văn bản pháp quy ngày một hoàn thiện, nh các Nghị định 20/CP (1993),
Nghị định 87/CP (1997), Nghị định 17/2001/CP (2001), Chỉ thị 29/2003/CTTTg (2003), Nghị quyết 01/2004 của Chính phủ Việc chỉ đạo thực hiện kịp
thời, cụ thể nhất là bảo đảm vốn đối ứng thuế VAT việc theo dõi, đánh giá
dự án ODA có tiến bộ; việc phối hợp làm hài hòa thủ tục giữa Việt Nam và
các nhà tài trợ, năng lực thực hiện và quản lý chơng trình, dự án ODA có tiến
bộ.
3.1.3 Chính sách đối ngoại có nhiều thay đổi, mở rộng quan hệ hợp
tác với các nớc trên thế giới.
3.2 Quan điểm thu hút ODA của Chính phủ Việt nam
3.3 Một số giải pháp chủ yếu

20


Đề án môn học

Hài hoà thủ tục dự án: dự án đầu t bằng nguồn vốn ODA phải trải qua
hai khâu kiểm định. Các quá trình kiểm định và phê duyệt dự án diễn ra từ
phía các cơ quan Chính phủ và các nhà tài trợ. Để đảm bảo việc phê duyệt dự
án đợc suôn sẻ, cần có sự cải tiến thủ tục và phối hợp vủa cả hai phía.
Thực tế hiện nay cho tháy tiến trình thẩm định và phê duyệt đang còn
trục trặc, các văn bản báo cáo nghiên cứu khả thi (F/S) đợc chuẩn bị thờng
không đáp ứng yêu cầu do năng lực chuẩn bị F/S của chủ đầu t còn hạn chế,
dẫn tới chậm trễ trong việc trình và phê duyệt F/S, và thiếu nhất quán giữa
nội dung của báo cáo khả thi đợc phê duyệt và các kết quả thẩm định của nhà
tài trợ.
Cả hai bên cần nghiên cứu, điều chỉnh để thủ tục thẩm định của hai

khăn về vốn đối ứng, đặc biệt là đối với các địa phong.
Cải thiện chất lợng đầu vào.
Để cải thiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA, giảm thiểu gánh
nặng nợ nằn, phải quan tâm nhiều hơn nữa tới chất lợng đầu vào của nguồn
vốn ODA. Phải lực chọn các dự án phù hợp, phục vụ việc thực hiện chiến lợc
phát triển kinh tế xã hội dài hạn và trung hạn. Các dự án cần gắn với quy
hoạch tổng thể phát triển ngành, vùng lãnh thổ. Cần chú trọng tới cơ cấu và
tính bền vững của các nguồn vốn ODA.
Để tăng cờng chất lợng đầu vào của các chơng trình, dự án ODA, công
tác chuẩn bị, thẩm định và phê duyệt dự án cần đợc tổ chức chặt cẽ và chất lợng cao trên cơ sở phát triển quan hệ đối tác. cần phát triển hơn nũă quan hệ
đối tác giữa các bên , trên cơ sở quan tâm tới lợi ích chung của tất cả các
bwn thụ hởng (bên tiếp nhận ODA). Vai trò làm chủ của bên thụ hỏng cần đợc đề cao ngay từ khâu đề xuất nhu cầu viện trợ; hình thành và thiết kế dự
án; tổ chức thực hiện và theo dõi, đánh giá kết quả thu đợc. Đồng thời, chia
sẻ thông tin cũng là một cơ sở quan trọng để phát triển quan hệ đối tác. thời
gian qua, chúng ta đã tiến hành nhiều hoạt dộng nhằm cải thiện trao đổi
22


Đề án môn học
thông tin giữa Việt nam và các nhà tài trợ. Chẳng hạn, tổ chức Hội nghị điều
phối viện trợ ngành, tổ chức các Nhóm quan hệ đối tác ngành phân tíchvà
đánh giá tình hình phát triển của Việt nam nói chung và trong một số lĩnh
vực cụ thể nói riêng, ví dụ xoá đói giảm nghèo, cải cách giáo dụcTuy
vậy, công tác thông tin vẫn còn nhiều hạn chế. Để có thể phối hợp trong
quan hệ hợp tác phát triển thì các bên phải kịp thời có thông tin chính xác. Vì
thế cũng cần đẩy mạnh công tác thông tin về ODA.
Tăng cờng năng lực quản lý dự án ODA
Hiện tại, năng lực các Ban quản lý dự án phụ thuộc phân lớn vào năng
lực cá nhân những ngời phụ trách, khả năng quan hệ của họ vừa học vừa làm
để tích luỹ kinh nghiệm.Tình trạng này một phần là do các văn bản pháp quy

trình độ giám sát viên trong nớc.
Đào tạo và đào tạo lại lực lợng cán bộ là biện pháp quan trọng nhất
trong số các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng vốn
ODA hiện nay.

24


Đề án môn học
Kết luận
Trong chiến lợc phát triển kinh tế của các nớc đang và chậm phát
triển, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có vai trò quan trọng, nó mang tính
u đãi hơn bất kỳ hình thức tài trợ nào khác. Tuy nhiên, ODA còn chứa đựng
những nội dung chính trị, xã hội. Các nớc tiếp nhận cần có chính sách đối
ngoại đúng đắn, khôn khéo, đa phơng hoá quan hệ hỗ trợ phát triển của mình
để sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ODA phục vụ mục tiêu phát triển
trong khi vẫn giữ vững độc lập, tự chủ của đất nớc. Và vốn ODA gắn liền với
các khoản nợ nớc ngoài của nền kinh tế. Vì vậy khi tính toán nhu cầu vay
vốn ODA, mỗi nớc đều phải tính đến khả năng trả nợ của nớc mình. Phải coi
trọng hiệu quả sử dụng vốn ODA hơn là số lợng ODA đợc sủ dụng.
Đảng và Nhà nớc Việt nam luôn có chủ trơng huy động mọi nguồn lực
phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội . Trong đó, nguồn lực
trong nớc có ý nghĩa quyết định, nguồn lực bên ngoài có ý nghĩa quan trọng.
Hỗ trợ phát triển chính thức là một trong những nguồn lực từ bên ngoài đã đợc Việt nam sử dụng nhiều năm nay.
Từ những năm 1990, việc sử dụng ODA đã tập trung vào những lĩnh
vực u tiên sử dụng nguồn vốn này của Chính phủ. Nhiều công trình đã và
đang đợc hình thành, có vị trí quan trọng trong công cuộc đổi mới của đất nớc. Nhìn lại chăng đờng hơn 10 năm qua, tiếp nhận vốn ODA của các đối tác
phát triển mới, công tác thu hút và sử dụng vốn ODA ở Việt nam đã có nhiều
đổi mới và tiến bộ. Bên cạnh những thành tựu đạt đợc, quá trình thu hút và sử
dụng ODA đã bộc lộ những tồn tại cần kịp thời khắc phục.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status