Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TRÁI PHIẾU VÀ TRÁI
PHIẾU CHÍNH PHỦ..............................................................................2
1.1. Trái phiếu..............................................................................................2
1.1.1. Khái niệm.......................................................................................2
1.1.2 Phân loại trái phiếu........................................................................3
1.1.2.1. Căn cứ vào hình thức thể hiện ................................................3
1.1.2.2. Theo chủ thể phát hành ..........................................................3
1.1.3. Đặc điểm của trái phiếu................................................................5
1.1.3.1. Tính rủi ro của trái phiếu........................................................5
1.1.3.2. Khả năng sinh lời của trái phiếu.............................................6
1.1.3.3. Tính thanh khoản của trái phiếu.............................................6
1.1.4. Các yếu tố cơ bản của trái phiếu..................................................7
1.1.4.1. Mệnh giá của trái phiếu..........................................................7
1.1.4.2. Lãi suất danh nghĩa.................................................................7
1.1.4.3. Thời hạn của trái phiếu...........................................................8
1.1.4.4. Kỳ trả lãi ................................................................................8
1.1.4.5. Giá phát hành.........................................................................8
1.2. Trái phiếu Chính phủ...........................................................................8
1.2.1. Khái niệm.......................................................................................8
1.2.2. Các đặc điểm của trái phiếu Chính phủ......................................9
1.2.3. Mục đích của việc phát hành trái phiếu......................................9
1.2.4. Phân loại trái phiếu Chính phủ..................................................10
1.2.4.1. Tín phiếu kho bạc..................................................................10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.4.2.Trái phiếu kho bạc.................................................................10
1.2.4.3.Trái phiếu công trình trung ương...........................................11
1.2.4.4.Trái phiếu đầu tư...................................................................12
2.2. Thực trạng sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ...................27
2.2.1. Nguyên tắc phân bổ, sử dụng nguồn vốn ................................27
2.2.1.1. Phân bổ, sử dụng nguồn vốn.................................................27
2.2.1.2. Điều chỉnh mức vốn thanh toán............................................28
2.2.1.3. Chuyển vốn, hạch toán, quyết toán.......................................29
2.2.1.4. Báo cáo, quản lý, kiểm tra.....................................................30
2.2.2. Thực trạng phân bổ và sử dụng nguồn vốn Trái phiếu Chính
phủ..........................................................................................................32
2.2.2.1. Tình hình chung....................................................................32
2.2.2.2. Tình hình phân bổ và sử dụng vốn TPCP cho các ngành giao
thông, thuỷ lợi....................................................................................37
2.2.2.3. Tình hình phân bổ và sử dụng vốn TPCP cho các ngành y tế,
giáo dục.............................................................................................48
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân tồn tại.....................................52
2.3.2.1. Hạn chế ................................................................................52
2.3.2.2. Nguyên nhân ........................................................................54
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ.................................................................59
3.1. Định hướng phát triển ......................................................................59
3.1.1. Với ngành giao thông..................................................................59
3.1.2. Với ngành thuỷ lợi.......................................................................60
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.1.3. Với ngành y tế..............................................................................62
3.1.4. Với ngành giáo dục......................................................................63
3.2. Một số giải pháp sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ hiệu quả.......64
3.2.1. Tiếp tục hoàn chỉnh các Bộ luật, hướng dẫn, nghị định..........65
3.2.2. Tăng cường hiệu quả công tác quản lý của các cơ quan có
thẩm quyền............................................................................................65
3.2.3. Tăng cường các biện pháp để đảm bảo chất lượng công trình
............................................................................................................... 40
Bảng 4.1 :Bảng tổng hợp các công trình thủy lợi giai đoạn 2003-2010
............................................................................................................... 44
Bảng 4.2: Tỷ lệ giải ngân các năm cho ngành thủy lợi.......................46
Biểu đồ 3: Tỷ lệ giải ngân vốn TPCP từng năm của ngành thủy lợi..46
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì đòi hỏi cần huy
động nhiều nguồn lực. Các nguồn lực bao gồm như vốn, lao động, khoa học công
nghệ, tài nguyên thiên nhiên và vốn chính là một trong số những nguồn lực cơ bản
nhất. Hiện nay thì đất nước ta còn nhiều khó khăn, nguồn lực còn nhiều hạn chế mà
nhu cầu đầu tư lại rất cao, chính vì thế mà một khi nắm giữ vốn trong tay thì phải làm
sao sử dụng cho thật hiệu quả. Trong tất cả các nguồn vốn mà nước ta đang sử dụng
thì nguồn vốn trái phiếu Chính phủ có tầm quan trọng nhất, tuy nhiên trong quá trình
thực tập nhận thấy việc sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ còn có nhiều bất cập và
chưa hiệu quả nên em quyết định chọn đề tài : ”Thực trạng và giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003-2010” để nghiên cứu. Lựa
chọn đề tài này sẽ đưa ra được một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trái
phiếu Chính phủ tốt hơn trong giai đoạn này và có thể sử dụng cho các giai đoạn sau.
Kết cấu đề tài gồm 3 chương :
CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TRÁI PHIẾU VÀ TRÁI
PHIẾU CHÍNH PHỦ
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TRÁI PHIẾU
CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2003-2010
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TRÁI PHIẾU VÀ
Khi trái phiếu đáo hạn, người nắm giữ nó mang chứng chỉ tới ngân hàng để nhận lại
khoản cho vay.
Trái phiếu ghi danh: là trái phiếu có ghi tên và địa chỉ của trái chủ, trên chứng chỉ
và trên sổ của người phát hành. Hình thức ghi danh có thể chỉ được thực hiện cho phần
vốn gốc, cũng có thể là ghi danh toàn bộ, cả gốc lẫn lãi. Dạng ghi danh toàn bộ mà đang
phổ biến là hình thức ghi sổ. Trái phiếu ghi sổ hoàn toàn không có dạng vật chất, quyền
sở hữu được xác nhận bằng việc lưu giữ tên và địa chỉ của chủ sỡ hữu trên máy tính.
1.1.2.2. Theo chủ thể phát hành
- Trái phiếu Chính phủ
Để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của NSNN, Chính phủ các nước thường phát hành
trái phiếu để huy động tiền nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư và các tổ chức kinh tế xã
hội. Chính phủ một quốc gia luôn được xem là nhà phát hành có uy tín nhất trên thị
trường. Như vậy, có thể khái quát Trái phiếu Chính phủ là công cụ vay nợ dài hạn do
Chính phủ phát hành nhằm mục đích bù đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công
trình công ích, hoặc làm công cụ điều tiết tiền tệ. Trái phiếu Chính phủ là loại chứng
khoán không có rủi ro thanh toán và cũng là loại trái phiếu có tính thanh khoản cao. Do
đặc điểm đó, lãi suất của trái phiếu Chính phủ thường được xem là lãi suất chuẩn để làm
căn cự ấn định lãi suất của các công cụ nợ khác có cùng kì hạn.
Trái phiếu Chính phủ có nhiều loại khác nhau, nếu căn cứ vào kỳ hạn và mục
đích phát hành thì TPCP được chia thành: Tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, trái
phiếu công trình TW, trái phiếu đầu tư, trái phiếu ngoại tệ, công trái xây dựng tổ quốc.
- Trái phiếu doanh nghiệp
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trái phiếu doanh nghiệp là các trái phiếu do các doanh nghiệp phát hành để vay
vốn dài hạn. Trái phiếu doanh nghiệp có đặc điểm là : trái chủ được trả lãi định kỳ và trả
gốc khi đáo hạn, song không được tham dự vào công việc của công ty. Nhưng cũng có
loại trái phiếu không được trả lãi định kỳ, người mua được mua dưới mệnh giá và khi
đáo hạn được nhận lại đúng mệnh giá. Khi công ty giải thể hoặc thanh lý, trái phiếu
được ưu tiên thanh toán trước cổ phiếu . Trái phiếu doanh nghiệp có thể có những điều
Trái phiếu là loại hình chứng khoán nợ, bất kỳ một loại trái phiếu nào cũng mang
những đặc điểm sau :
1.1.3.1. Tính rủi ro của trái phiếu
Trái phiếu nào cũng có tính rủi ro, mức độ cao hay thấp thì hoàn toàn phụ thuộc
vào tính chất, đặc thù của từng loại trái phiếu. Thường thì người đầu tư vào trái phiếu
đều trông chờ vào tiền lãi mà không tham gia trực tiếp vào quá trình quản lý của nhà
phát hành trái phiếu. Tuy nhiên, trước lúc đầu tư vào trái phiếu họ cũng phải so sánh,
cân nhắc giữa tiền lời thu được từ lãi trái phiếu với lợi nhuận thu được từ việc đầu tư
vào các lĩnh vực khác. Khi nền kinh tế có những biến động tiêu cực như tỷ lệ lạm phát,
lãi suất thị trường cao, kinh tế khủng hoảng... thì những yếu tố này cũng có những ảnh
hưởng không nhỏ đến rủi ro trong việc đầu tư vào trái phiếu. Khi trái phiếu được lưu
hành giá của trái phiếu được hình thành trên thị trường do cung và cầu quyết định. Rủi
ro đối với đầu tư vào trái phiếu thể hiện trên hai khía cạnh đó là: Khi lãi suất thị trường
tăng làm cho giá trái phiếu giảm điều này nh hưởng trực tiếp đến lợi tức đầu tư vào trái
phiếu và trong trường hợp thị trường thiếu tính thanh khon thì việc chuyển đổi trái phiếu
ra tiền mặt sẽ gặp nhiều khó khăn.
Các loại TP khác nhau có mức độ rủi ro khác nhau. Cụ thể, TPCP có mức độ rủi
ro thấp nhất vì nguồn vốn thanh toán TPCP khi đến hạn được NSNN đảm bảo, trái
phiếu chính quyền địa phương thì được đảm bảo bằng ngân sách của địa phương, trái
phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong trường hợp nhà phát hành không có khả năng trả
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nợ thì Chính phủ sẽ hỗ trợ, trong khi đó trái phiếu công ty thì có mức độ rủi ro cao hẳn
vì nguồn vốn đảm bảo thanh toán các khoản nợ phụ thuộc nhiều vào kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của chủ thể phát hành.
1.1.3.2. Khả năng sinh lời của trái phiếu
Trái phiếu là chứng chỉ vay nợ của Chính phủ hoặc của công ty, khi đầu tư vào
trái phiếu tức là nhà đầu tư sẽ thu lại được một khoản lợi tức mong đợi trong tương lai.
Thông thường đối với các loại trái phiếu có các khoản lợi tức sau:
- Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất trái phiếu thường được ghi trên chứng chỉ trái
giúp cho các nhà đầu tư trong việc ra quyết định khi tham gia đầu tư vào thị trường đầy
hấp dẫn và rủi ro này.
1.1.4. Các yếu tố cơ bản của trái phiếu
Có nhiều loại trái phiếu khác nhau, nhưng các loại trái phiếu đều có chung những
yếu tố chủ yếu sau :
1.1.4.1. Mệnh giá của trái phiếu
Mệnh giá trái phiếu hay còn gọi là giá trị danh nghĩa của trái phiếu là giá trị được
ghi trên trái phiếu, giá trị này được coi là số vốn gốc. Mệnh giá trái phiếu là căn cứ để
xác định số lợi tức tiền vay mà người phát hành phải trả. Mệnh giá cũng thể hiện số tiền
người phát hành phi hoàn trả khi trái phiếu đến hạn.
1.1.4.2. Lãi suất danh nghĩa
Lãi suất trái phiếu thường được ghi trên trái phiếu hoặc người phát hành công bố
được gọi là lãi suất danh nghĩa. Lãi suất này được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) với
mệnh giá của trái phiếu và cũng là một căn cứ để xác định lợi tức của trái phiếu. Lãi suất
trái phiếu là một trong những yếu tố căn bản nhất của trái phiếu, đó là tiêu điểm quan
tâm của nhà đầu tư, do vậy, nó có ảnh hưởng nhiều đến giá của trái phiếu. Lãi suất trái
phiếu phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như thời hạn của trái phiếu, chỉ số lạm phát và
những biến động khác của thị trường.
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.4.3. Thời hạn của trái phiếu
Là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày người phát hành hoàn trả tiền
vốn lần cuối. Ngày mà khoản vốn gốc trái phiếu được thanh toán lần cuối được gọi là
ngày đáo hạn của trái phiếu. Có nhiều cách phân loại kỳ hạn trái phiếu khác nhau, trên
thực tế người ta thường phân ra các loại kỳ hạn sau: Trái phiếu ngắn hạn (có kỳ hạn
dưới một năm); trái phiếu trung hạn (có kỳ hạn từ 1 đến 5 năm), trái phiếu dài hạn (có
kỳ hạn từ 5 năm trở lên).
1.1.4.4. Kỳ trả lãi
Là khoảng thời gian người phát hành trả lãi cho người nắm giữ trái phiếu. Tại
nhiều nước, lãi suất trái phiếu được xác định theo năm, nhưng việc thanh toán lãi trái
chuyển đổi. Đồng tiền sử dụng để thanh toán trái phiếu phải cùng loại với đồng tiền lúc
phát hành. Trái phiếu được phát hành dưới dạng chứng chỉ hay bút toán ghi sổ có tên
hoặc không ghi tên. Mệnh giá tối thiểu là 100.000 đồng, được quy định cụ thể theo từng
đợt phát hành do Bộ trưởng Bộ tài chính quy đinh.
Đối tượng mua là các tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam sống ở nước
ngoài, các tổ chức, cá nhân người nước ngoài làm việc và sinh sống hợp pháp tại Việt
Nam. Đối với các tổ chức Việt Nam không được dùng nguồn kinh phí của Nhà nước để
mua trái phiếu.
1.2.3. Mục đích của việc phát hành trái phiếu
Mục đích của việc phát hành trái phiếu Chính phủ là nhằm huy động vốn để bù
đắp thiếu hụt NSNN, đầu tư xây dựng các công trình, dự án trọng điểm hoặc để xây
dựng, thực hiện các chương trình mục tiêu của Chính phủ. Nguồn thanh toán trái TPCP
chủ yếu lấy từ NSNN hoặc nguồn vốn thu hồi trực tiếp từ các công trình đã phát hành
TPCP để đầu tư xây dựng mang lại. Do vậy, TPCP có tính an toàn cao, tính rủi ro thấp
bởi vì nó sử dụng chủ yếu nguồn vốn NSNN để chi trả nợ.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đối với các loại trái phiếu do KBNN phát hành, trái phiếu chính quyền địa
phương nguồn vốn thanh toán được đảm bảo bằng vốn NSNN, còn đối với các loại trái
phiếu do các cơ quan khác được Chính phủ cho phép phát hành nguồn vốn thanh toán
được lấy trực tiếp từ nguồn thu của các chương trình, dự án đó mang lại, trong trường
hợp nếu các cơ quan được Chính phủ cho phép phát hành không có đủ khả năng thanh
toán các khoản nợ thì Chính phủ sẽ đứng ra trả nợ.
1.2.4. Phân loại trái phiếu Chính phủ
1.2.4.1. Tín phiếu kho bạc
Tín phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kì hạn dưới một năm do Kho
bạc Nhà nước phát hành nhằm phát triển thị trường tiền tệ và huy động vốn để bù đắp
những thâm hụt tạm thời của ngân sách Nhà nước trong năm tài chính.
Tín phiếu kho bạc được phát hành theo phương thức đấu thầu, nên khối lượng và
lãi suất tín phiếu kho bạc được hình thành sau khi đấu thầu. Bộ tài chính có thể ủy thác
tư trọng điểm hàng năm của Chính phủ. Phương án phát hành trái phiếu, kế hoạch sử
dụng vốn vay và phương án hoàn trả nợ vay khi đến hạn được thực hiện theo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề án do Bộ tài chính xây dựng.
Trái phiếu loại này được phát hành qua phương thức bán lẻ của Kho bạc Nhà
nước, đấu thầu hay bảo lãnh phát hành. Lãi suất trái phiếu công trình trung ương do Bộ
tài chính quyết định trên cơ sở tình hình tài chính tại thời điểm phát hành. Trong trường
hợp đấu thầu thì lãi suất được quyết định bởi lãi suất thắng thầu.
Các khoản vay từ trái phiếu công trình trung ương được tập trung ở ngân sách
trung ương để chi cho các công trình đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định. Ngân
sách trung ương đảm bảo việc thanh toán gốc và lãi cho người nắm giữ trái phiếu.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.4.4.Trái phiếu đầu tư
Trái phiếu đầu tư là trái phiếu Chính phủ có kì hạn một năm trở lên do các tổ
chức Nhà nước, các tổ chức tài chính tín dụng được Thủ tướng Chính phủ chỉ định để
phát hành nhằm huy động vốn để đầu tư theo chính sách của Nhà nước.
Trái phiếu này được phát hành riêng cho từng mục tiêu kinh tế, tổng mức phát
hành không được vượt quá chỉ tiêu được Chính phủ hay Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
cho từng mục tiêu cụ thể hay từng năm cụ thể. Phương án phát hành được Bộ tài chính
thẩm định, mức phát hành, thời điểm phát hành, mệnh giá, kì hạn của trái phiếu do tổ
chức phát hành kết hợp với Bộ tài chính thực hiện, Bộ trưởng Bộ tài chính quy định lãi
suất trần của trái phiếu trên cơ sở thị trường tài chính và nhu cầu huy động vốn, trong
trường hợp đấu thầu thì lãi suất được sử dụng theo lãi suất thắng thầu và không được
vượt lãi suất trần.
Tiền thu từ việc phát hành trái phiếu được theo dõi riêng và chỉ được sử dụng cho
các mục tiêu kinh tế mà Thủ tướng quyết định. Tổ chức phát hành có trách nhiệm thanh
toán gốc lãi các trái phiếu đã phát hành đến hạn thanh toán và các chi phí liên quan đến
việc tổ chức phát hành và thanh toán. Ngân sách Nhà nước thanh toán một phần hay toàn
bộ trái phiếu hoặc cấp bù chênh lệch lãi suất cho tổ chức phát hành theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ đối với từng mục tiêu kinh tế cụ thể.
trực thuộc Trung ương
A. Bộ Kế hoạch đầu tư
Thông báo giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ đến từng Bộ và địa phương
về tổng mức vốn trái phiếu Chính phủ, tổng mức vốn trái phiếu Chính phủ theo
ngành, lĩnh vực do Bộ và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý; danh mục
dự án sử dụng nguồn trái phiếu Chính phủ.
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính rà soát, tổng hợp nhu cầu vốn trái phiếu
Chính phủ hàng năm của các dự án đã có trong danh mục để làm căn cứ cho việc huy
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
động trái phiếu Chính phủ trong năm, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định.
Định kỳ 3 tháng, hàng năm và đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình
hình thực hiện đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ.
Chủ trì cùng Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan giám sát việc phân bổ
nguồn vốn của các Bộ, địa phương đảm bảo đúng mục đích, đối tượng và nguyên tắc
bố trí vốn; trình Thủ tướng Chính phủ xử lý những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm
quyền trong quá trình thực hiện.
B. Bộ tài chính
Tổ chức thực hiện phát hành trái phiếu Chính phủ theo kế hoạch và tiến độ
thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ.
Thực hiện hạch toán, quyết toán nguồn vốn huy động từ trái phiếu Chính phủ
và việc sử dụng nguồn vốn này; tổ chức quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn
đầu tư các dự án theo đúng quy định.
Định kỳ 3 tháng báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình huy động và việc cấp
phát, thanh toán vốn đầu tư cho các công trình.
Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan trình Thủ
tướng Chính phủ xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.
C. Ngân hàn Nhà nước Việt Nam
Phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức đấu thầu phát hành trái phiếu Chính phủ
định, sớm đưa công trình vào sử dụng phát huy hiệu quả, không để xảy ra tình trạng
thất thoát, lãng phí, tiêu cực.
Bộ Quốc phòng thống nhất quản lý quy hoạch, quản lý vốn đầu tư các dự án
đường tuần tra biên giới, phê duyệt các dự án thành phần theo địa bàn từng tỉnh, thời
gian thực hiện dự án thành phần không quá 2 năm.
1.2.6. Vai trò và chức năng của trái phiếu Chính phủ trong việc huy động
vốn đầu tư phát triển
Để thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010 và đẩy
nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm 2020, một trong những
nhiệm vụ trọng tâm cấp bách là phải mở rộng quy mô và đẩy nhanh tốc độ huy động
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vốn. Xuất phát từ cấu trúc địa hình và đặc điểm phức tạp của khí hậu nước ta, giao thông
và thuỷ lợi là một trong những lĩnh vực trọng điểm được nhà nước ưu tiên đầu tư, nhằm
tạo ra những điều kiện tiền đề để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảm dần sự cách
biệt giữa miền núi và miền xuôi, góp phần nâng cao dân trí xoá đối giảm nghèo, bảo đảm
an ninh quốc phòng của Tổ quốc. Trong những năm trước, việc huy động vốn thông qua
phát hành trái phiếu chính phủ đã huy động được một khối lượng vốn lớn cho NSNN và
cho đầu tư phát triển, nguồn vốn trong nước này đã góp phần đáp ứng nhu cầu chi của
Ngân sách. Với tốc độ phát triển thời kỳ 1991-1995 nguồn vốn vay của Nhà nước qua
trái phiếu Chính phủ là 1,3% GDP, chiếm 29% tổng số bội chi NSNN; thời kỳ 1996-
2000 là 1,4% GDP, chiếm 33% tổng số bội chi NSNN, thời kỳ 2001-2003 vay bằng trái
phiếu Chính phủ cao hơn, chiếm 53% tổng số bội chi NSNN. Kết quả đó huy động vốn
trong nước có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. Theo
tính toán của các ngành chức năng, trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, mỗi năm
chúng ta cần khoảng 250 ngàn tỷ đồng cho đầu tư phát triển, riêng lĩnh vực giao thông,
thuỷ lợi nhu cầu vốn bổ xung cho các công trình trọng điểm mỗi năm trên 15 ngàn tỷ
đồng. Được Nhà nước và các ngành, địa phương quan tâm, việc xây dưng các công trình
giao thông thuỷ lợi đạt tốc độ tương đối nhanh. Chính vì vậy nhu cầu về vốn đầu tư cũng
trở lên cấp bách.
122 cho phép Uỷ ban hành chính Nam bộ phát hành công trái vay của dân 5 triệu đồng,
lãi đồng niên không quá 5% để phục vụ cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở
Nam bộ. Năm 1948, Bác Hồ ký sắc lệnh số 160-SL ngày 14/4/1948 cho phép phát hành
trong toàn quốc “Công trái kháng chiến”. Nhằm một là: Huy động số tiền nhàn rỗi trong
dân để phục vụ sản xuất và chiến đấu; hai là: Dùng công phiếu kháng chiến như một thứ
tiền dự trữ với lãi suất 3%, thời hạn trả lãi 5 năm, đến năm 1950, trên tinh thần tổng
động viên, Chính phủ cho phép phát hành loại ỎCông trái quốc giaÕ ghi bằng thóc để
đảm bảo giá trị số tiền vay lãi suất 3% thời hạn 5 năm (Sắc lệnh số 139-SL ngày
19/9/1950).
1.3.2. Thời kì xây dựng đất nước
Thời kỳ xây dựng đất nước, để tăng cường huy động vốn phục vụ cho nhu cầu
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đầu tư phát triển, đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu nhanh chóng hội nhập cộng
đồng quốc tế. Ngày 25/11/1983 Chính phủ ban hành pháp lệnh về việc phát hành Công
trái xây dựng Tổ Quốc bằng đồng Việt Nam bằng ngoại tệ thời hạn công trái là 10 năm,
5 năm, đảm bảo bằng một số mặt hàng chiến lược. Với mục đích cải thiện tình hình tài
chính - ngân sách góp phần ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.
1.3.3. Khi thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước
Khi hệ thống Kho bạc Nhà nước mới được thành lập, với chức năng và nhiệm vụ
chủ yếu là quản lý quỹ NSNN. Thực hiện nhiệm vụ huy động vốn cho NSNN và cho đầu
tư phát triển: phát hành các hình thức tín phiếu, trái phiếu của Chính phủ với nhiều hình
thức, các loại kỳ hạn, lãi suất khác nhau, nhằm huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong
xã hội, mà chủ yếu là nguồn vốn trong dân cư để bù đắp thiếu hụt NSNN và tăng cường
nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Cụ thể là: Các loại tín phiếu Kho bạc thời hạn dưới 12
tháng thường được phát hành để bù đắp khoản thiếu hụt ngân sách tạm thời khi nguồn
thu chưa đến hạn, các loại trái phiếu KBNN có thời hạn dài hơn được dùng để bù đắp
bội chi NSNN hàng năm. Công trái Nhà nước được phát hành theo đợt, nhằm thu hút
vốn thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội lớn của đất nước.
- Ngày 13/3/1991 Nhà nước phát hành tín phiếu KBNN các loại thời hạn 3 tháng,
hội. Nguồn vốn TPCP là nguồn vốn huy động từ tầng lớp dân cư nên hiệu quả quả bao
giờ cũng được đặt lên hàng đầu. Kết quả và hiệu quả sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ
được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:
1.4.1. Chỉ tiêu kết quả
Trước hết, thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư đã được thực hiện: đây là tổng số
tiền đã chi ra để tiến hành các hoạt động đầu tư bao gồm các chi phí cho công tác đền
bù, giải phóng mặt bằng, công tác xây dựng, chi phí tư vấn, chi phí mua sắm các trang
thiết bị máy móc, chi phí quản lý…phải so sánh những chỉ tiêu này với những chỉ tiêu
đã tính toán. Thông thường thì tiêu chí kết quả này sẽ được xem xét trong hàng năm
nhằm có những thay đổi hợp lý đảm bảo nguồn vốn được thực hiện đúng mục đích và
các dự án trọng điểm sẽ được ưu tiên sử dụng vốn trước vì mục tiêu phát triển chung.
19