kĩ năng giải nhanh và chính xác bài tập cơ học lớp 8 ( bài thi tốt nghiệp ) - Pdf 35

Lời cảm ơn
Trớc tiên chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu
khoa Vật lí, các thầy giáo cô giáo và thầy Phạm Đỗ Chung trờng Đai học S
Phạm Hà Nội đã giúp đỡ chúng em trong những năm học qua.
Cám ơn những thế hệ học sinh mà chúng tôi đã giảng dạy đã nỗ lực cố
gắng học tập góp phần đóng góp vào kinh nghiệm giảng dạy, kiểm tra đánh
giá để chúng tôi có thể hoàn thành tốt nội dung nghiên cứu của đề tài này và
mong rằng đề tài của tôi sẽ góp một phần nhỏ bé vào công cuộc đổi mới
nâng cao chất lợng giáo dục trong môn Vật lí.
Trong khoảng thời gian có hạn và bớc đầu nghiên cứu đề tài này cộng
với kinh nghiệm giảng dạy còn ít nên đề tài sẽ không tránh khỏi những sai
sót, kính mong quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp đóng góp ý kiến xây dựng
để đề tài đợc hoàn thiện hơn.

Thái Bình, ngày 05 tháng 8 năm 2009
Ngời thực hiện

Nguyễn Văn Sáng


Mục lục
Nội dung
I. Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
2. Mục đích chọn đề tài.
3. Phơng pháp và phạm vi nghiên cứu.
II. Phần lý luận
1. Các u điểm của phơng pháp kiểm tra trắc nghiệm.
2. Liệt kê các dạng câu hỏi trắc nghiệm thờng gặp.
III. Phần nội dung
1. Đặc điểm cấu trúc của nội dung kiến thức.

những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật hớng và nghiệp để tiếp tục học trung học
phổ thông, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao
động.
Luật giáo dục nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nêu rõ.
Phơng pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực tự giác chủ động, t
duy sáng tạo của ngời học, bồi dỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và
ý chí vơn lên.
(Điều 4 luật giáo dục)
Phơng pháp giáo dục ở phổ thông phải phát huy tính tích cực tự giác,
chủ động sáng tạo của học sinh, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn cuộc sống tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học
tập của học sinh.
Nghị quyết trung ơng đã chỉ rõ Giáo dục là quốc sách hàng đầu phát
tiển giáo dục- đào tạo là một động lực quan trọng thúc đẩy công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nớc là nguồn lực con ngời, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội
tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững.


Hoạt động dạy học có vị trí quyết định tới việc hình thành nhân cách,
năng lực của học sinh. Vì vậy việc nâng cao chất lợng giáo dục hiện nay
đang là vấn đề toàn xã hội quan tâmmà trớc hết để nâng cao chất lợng giáo
dục- đào tạo thì ngành giáo dục- đào tạo phải có những đổi mới về phơng
pháp dạy học đổi mới về việc kiểm tra đánh giá học sinh, nhằm phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động, t duy sáng tạo của học sinh.
Vật lí học là cơ sở của nhiều ngành kĩ thuật quan trọng. Sự phát triển
của khoa học vật lí gắn bó chặt chẽ và có tác động qua lại trực tiếp với sự
tiến bộ của khoa học kĩ thuật. Vì vậy những hiểu biết và nhận thức vật lí có
giá tri to lớn trong đời sống và sản xuất, đặc biệt là trong công cuộc công
nghiệp hoá và hiện đạihoá đất nớc.
Môn Vật lí có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo

án, phân mục đích kiểm tra kiến thức, phần kiến thức cần nhớ, những sai lầm
học sinh có thể mác phải và đáp án đúng.
- Dạng câu hỏi là dạng câu hỏi nhiều lựa chọn 4 đáp án.
3. Phơng pháp và phạm vi nghiên cứu.
* Phơng pháp
- Mục đích để kiểm tra đánh giá việc nắm kiến thức của học sinh một
cách chính xác và khách quan. Phần kiến thức cần kiểm tra đợc nhiều, nâng
mức hiểu, mức biết, mức áp dụng, mức phân tích, mức tổng hợp, mức thẩm
định lên cao hơn.
- Sở dĩ chúng ta có thể làm đợc hệ thống câu hỏi này vì học sinh đã có
một số kiến thức ban đầu về các hiện tợng vật lí xung quanh. Vốn sống thực
tế, vốn kiến thức toán học đã dợc nâng cao một bớc, trình độ t duy trừu tợng
đã phát triển hơn, đã có kinh nghiệm và công cụ hoạt động nhận thức phong
phú hơn.
* Phạm vi nghiên cứu
- Phần nội dung kiến thức hớng tới để xây dựng hệ thống câu hỏi là
toàn bộ phần cơ học trong vật lí lớp 8.
- Hệ thống câu hỏi hớng tớ đối tợng THCS.

II. Phần lý luận
1. Các u điểm của phơng pháp kiểm tra trắc nghiệm.
Bài tập trắc nghiệm khách quan bao gồm rất nhiều câu hỏi nên có
thể bao quát một phạm vi rất rộng của nội dung chơng trình. Do đó mà các
bài kiểm tra bằng trác nghiệm khách quan có tính toàn diện và hệ thống hơn
so với các bài kiểm tra bằng trắc nghiệm tự luận.
Bài tập trắc nghiệm khách quan có tiêu chí đánh giá hoàn toàn đơn
nhất không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của ngời chấm. Do đó kết quả
đánh giá khách quan hơn so với trắc nghiệm tự luận.
Sự phân bố điểm các bài kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan đợc
trải trên một phổ rộng hơn nhiều, nhờ đó có thể phân loại đợc rõ ràng hơn

bcùng một dạng hành văn, cùng một cấu trúc ngữ pháp để hoàn toàn tơng đơng với nhau về hình thức chỉ khác nhau về nội dung.
+ Không sử dụng các câu nhiễu có mức độ khó hơn nhiều so với câu
đúng.
+ Các câu nhiễu càng có vẻ hợp lý và có sức hấp dẫn thì càng hay.
+ Nên sắp xếp các câu trả lời theo thứ tự ngẫu nhiên tránh thể hiện
một u tiên nào đó cho vị trí câu trả lời đúng.
* Dạng câu đúng sai:


Phần dẫn của dạng trắc nghiệm này trình bày một nội dung nào đó mà
học sinh phải đánh giá là đúng hay sai. Phần trả lời chỉ có 2 phơng án là (Đ)
và sai (S).
Ngời ta ít dùng dạng trắc nghiệm này vì xác suất đúng ngẫu nhiên lớn
trắc nghiệm loai này thờng đợc sử dụng trong trờng hợp không thể tìm đợc 4
phơng án trả lời phù hợp với yêu cầu của câu 4 lựa chọn.
* Dạng câu ghép đôi:
Loai câu này đợc trình bày thành 2 dãy, dãy bên trái phần dẫn, trình
bày những nội dung muốn kiểm tra ( khái niệm, định luật, hiện tợng) dãy
bên phải là phần trả lời trình bày nội dung ( câu, mệnh đề, công thức ) phù
hợp với nội dung phần dẫn. Để tăng độ khó cho mỗi câu hỏi đều tơng đơng,
ngời ta thờng để số câu lựa chọn ở bên phải lớn hơn số câu dẫn ở bên trái.
* Dạng câu điền khuyết:
Là loại câu hỏi có thể kiểm tra khả năng viết và diễn đạt của học sinh,
dạng câu hỏi này dễ biên soạn nhng chỉ thích hợp với các môn ngoại ngữ và
các lớp nhỏ, chỉ có thể kiểm tra đợc mức độ nhận biết.

III. Phần nội dung
1. Đặc điểm cấu trúc của nội dung kiến thức phần cơ học trong
vật lí lớp 8.
a. Chuyển động cơ học.

không đều

Biểu diễn lực
Sự cân bắng lực- Quán tính
Lực ma sát

Cơ học

Lựcáp
suất

áp suất
áp suất chất lỏng- Bình thông nhau

áp suất khí quyển
Lực đẩy ác-si-mét

Sự nổi

Công cơ học

Công

họcNăng
lượng

Định luật về công
Công suất
Cơ năng
Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng

s
, trong đó: s là độ dài quãng đờng đi đợc
t

t là thời gian để đi hết quãng đờng đó.
- Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và
đơn vị thời gian. Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s
và km/h.
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ
3. Chuyển động lớn không thay đổi theo thời gian.
đều- Chuyển động - Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc
có độ lớn thay đổi theo thời gian.
không đều.
- Vận tốc trung bình của chuyển động không đểu trên
một quãng đờng đợc tính bằng công thức

s
vtb = , trong đó: t là thời gian đi hết quãng đờng đó
t
s là quãng đờng đi đợc

Lực- áp suất
1. Biểu diễn lực

- Lực là một đại lợng vectơ đợc biểu diễn bằn một
mũi tên có:


2. Sự cân bằng lựcQuán tính.



- Đơn vị của áp suất là paxcan(Pa): 1Pa = 1N/m2.
5. áp suất chất lỏngBình thông nhau.

6. áp suất khí quyển.

- Chất lỏng gây áp suất theo mọi phơng lên đáy bình,
thành bình và các vật ở trong lòng nó.
- Công thức tính áp suất chất lỏng: p = d.h, Trong đó
h là độ sâu tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng
chất lỏng, d là trọng lợng riêng của chất lỏng.
- Trong bìng thông nhau chứa cùng một chất lỏng
đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh
khắc nhau đều ở cùng một độ cao.
- Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng
của áp suất khí quyển theo mọi phơng.
- áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân
trong ống Tô-ri-xe-li, do đó ngời ta thờng dùng


mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
7. Lực đẩy ác-si-mét

8. Sự nổi

- Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng
đứng từ dới lên với lực có độ lớn bằng trọng lợng của
phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ. Lực này gọi là lực
đẩy ác-si-mét.
- Công thức tính lực đẩy ác-si-mét


- Công suất đợc xác định bằng công thực hiện đợc
trong một đơn vị thời gian.
- Công thức tính công suất , trong đó : A là công thực
hiện đợc, t là thời gian thực hiện công đó.
- Đơn vị công suất là oat, kí hiệu là w.
1W = 1J/s (Jun trên giây).
1kW (kilôoat) = 1000W.


1MW (mêgaoat) = 1000000W.
4. Cơ năng.

- Khi vật có khả năng thực hiện công, ta nói vật đó có
cơ năng.
- Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với
mặt đất, hoặc so vớimột vị trí khác đợc chọn làm mốc
để tính độ cao, gọi là thế năng hấp dẫn. Vật có khối lợng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng
lớn.
- Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật
gọi là thế năng đàn hồi.
- Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động
năng. Vật có khối lợng càng lớn và chuyển động càng
nhanh thì động năng càng lớn.
- Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng. Cơ
năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng
của nó.

5. Sự chuyển hoá và
bảo toàn cơ năng.

2. Sự cân bằng lựcQuán tính.

- Kĩ năng suy đoán.
- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong
nhanh nhẹn chuẩn xác.

3. Lực ma sát.

4. áp suất.

- Rèn kĩ năng đo lực, đặc biệt là lực ma sát để rút ra
nhận xét về đặc điểm của lực ma sát.

- Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và 2


yếu tố là diện tích bị ép S và áp lực F.

5. áp suất chất lỏngBình thông nhau.

- Kĩ năng quan sát hiện tợng thí nghiệm rút ra nhận
xét.

6. áp suất khí quyển.

- Biết suy luận, lập luận từ các hiện tợngthực tế và
kiến thức để giải thích sự tồn tại áp suất khí quyển và
đo đợc áp suất khí quyển.

7. Lực đẩy ác-si-mét

bảo toàn cơ năng.

- Phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức.
-Sử dụng chính xác các thuật ngữ.

5. Các sai lầm của học sinh thờng mắc phải.
- Trong khi làm các bài tập trắc nghiệm về các định luật, định lí, học
sinh có thể nhớ không đầy đủ nên chọn sai.
- Các bài tập đòi hỏi phải sử dụng công thức tính toán và sử dụng đơn
vị chuẩn trong công thức với dạng bài này học sinh thơng không đổi đơn vị
nên làm sai hoặc không nhớ chính xác công thức nên cung làm sai.
- Dạng bài kiểm tra về các công thức tính thì việc nhớ chính xác các
đại lợng trong công thức cũng giúp học sinh làm đúng.


6. Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
a. Chuyển động cơ học.
Câu 1. Một ôtô chuyển động đều với vận tốc 10m/s trong thời gian

2h. Vậy đoạn đờng ôtô đi đợc sẽ là:
A.36km

B. 20m

C. 72m

D. 72km

* Mục đích: Kiểm tra kiến thức của học sinh về chuyển động đều và kĩ
năng đổi đơn vị một cách linh hoạt của học sinh.

B. 8 phút 20s.

C. 9 phút.

C. 9 phút 10s.


* Mục đích: Kiểm tra về công thức tính vận tốc v =

s
vân dụng công
t

thức để tính thời gian t, kĩ năng sử dụng đơn vị và đổi đơn vị một cách hợp lí.
* Học sinh cần nhớ công thức v =

s
s
t = và kĩ năng sử dụng đơn
v
t

vị trong bài toán này.
* Nếu không để ý đến thời gian trong vận tốc truyền ánh sáng học sinh
sẽ chọn nhầm đáp án A, nếu sử dụng đúng đơn vị thì học sinh sẽ chọn đáp án
đúng là B.
Câu 4: Hai ngời đi xe đạp chuyển động đều, ngời thứ nhất đi với

vận tốc 15km/h, ngời thứ hai đi với vận tốc 4,5m/s. Phát biểu nào sau
đây là đúng?

A. vtb = 3,7m/s.

B. vtb = 4m/s.

C. vtb = 3,55m/s.

D. vtb = 3,65m/s.

* Mục đích: Kiểm tra kiến thức của học sinh về công thức tính vận tốc
trung bình của chuyển động không đều.


* Học sinh: Nhớ đợc công thức tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng khi nó đợc chia thành các đoạn đờng liên tiếp và biết thời gian đi hết
mỗi đoạn đờng đó, Ví dụ đoạn đờng AB đợc chia thành 2 đoạn liên tiếp là
AC tơng ứng là S1 và CB tơng ứng là S2 thời gian đi hết mỗi đoạn đó là t 1 và t2
thì vận tốc trung bình của chuyển động trên cả đoạn đờng AB là vtb =

s1 + s 2
t1 + t 2

s1 s 2
+
t1 t 2
v + v2
mà không phải là
vtb =
= 1
2
2


thì chọn nhầm đáp án B, nếu học
2
2v1v 2
s
vtb =
=
s
s
v1 + v 2 thì chọn đáp án đúng là A.
sinh biến đổi đúng
+
2v1 2v 2

* Nếu học sinh hiểu sai vtb =

Câu 7. Tùng xuất phát từ nhà lúc 8 giờ bằng xe đạp, giả sử Tùng
đạp xe đều với vận tốc 250m/phút. Hỏi mấy giờ Tùng ới cae hàng sách
cách nhà 3km?
A. 8 giờ 12phút.

B. 12phút.

C. 8,75 giờ.

D. 75 phút.


* Mục đích: Kiểm tra kiến thức của học sinh về công thức tính vận tốc
s
v = và cách sử dụng đơn vị chuẩn của các đại lợng trong công thức.

sẽ chọn nhầm đáp án D. Học sinh nắm chắc lý thuyết và phân tích đúng sẽ
chọn đáp án đúng là C.
Câu 9. Ngời lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo
dòng nớc. Trong các câu mô tả sau đây, câu nào là đúng?
A. ngời lái đò đứng yên so với dòng nớc.
B. ngời lái đò chuyển động so với dòng nớc.
C. ngời lái đò đứng yên so với bờ sông.
D. ngời lái đò chuyển động so với chiếc thuyền.

* Mục đích: Kiểm tra kiến thức của học sinh về chuyển động cơ học.


* Học sinh cần nhớ đợc khái niệm chuyển động cơ học, khi nói một
vật chuyển động hay đứng yên thì phải gắn với vật đợc chọn làm mốc.
* Nếu học sinh không đọc kĩ và phân tích đề bài đúng sẽ chọn nhầm
đáp án B. Học sinh chỉ rõ vật làm mốc là dòng nớc sẽ chọn dáp án đúng là A.
Câu 10. 54km/h bằng:
A. 5m/s.

B. 10m/s.

C. 15m/s.

D. 20m/s.

* Mục đích: Kiểm tra kĩ năng đổi đơn vị của vận tốc từ km/h ra m/s.
* Học sinh nhớ đợc cách đổi đơn vị 1km/h =

1000
m/s .

* Học sinh cần nhớ đợc kiến thức về tác dụng của lực kéo, lực cản, lực
cân bằng tác dụng lên vật.
* Nếu học sinh chỉ hiểu lực tác dụng vào vật là kéo thì chọn nhầm đáp
án A, ngợc lại chỉ là các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau thì chọn nhầm
đáp án C. Học sinh nắm vững kiến thức phân tích đầy đủ thì chọn đáp án
đúng là D.


Câu 13. Quả bóng đang nằm trên sàn, Nam đá vào quả bóng làm
quả bóng lăn đi. Ta nói Nam đã tác dụng vào quả bóng một lực, hãy chỉ
ra điểm đặt của lực này.
A. Điểm đặt của lực ở chân ngời.
B. Điểm đặt của lực ở quả bóng.
C. Điểm đặt của lực ở mặt đất.
D. Điểm đặt của lực ở chân ngời và mặt đất.

* Mục đích: Kiểm tra kiến thức của học sinh về cách phân tích lực đặt
vào một vật.
* Học sinh cần nhớ lực tác dụng vào vật nào thì điểm đặt phải dặt vào
vật đó.
* Nếu học sinh nhầm tởng chân tác dụng lực vào quả bóng thì điểm
đặt phải ở chân ngời thì chọn nhầm đáp án A, nếu học sinh hiểu nhầm chân
đặt xuống đất sau khi đá bóng thì điểm đặt ở chân và mặt đất sẽ chọn nhầm
đáp án D, học sinh nắm chắc lý thuyết cần nhớ sẽ chọn đáp án đúng là B.
Câu 14. Khi đi trên nền đất trơn, ta bấm các ngón chân xuống nền
đất là để:
A. Tăng áp lực lên nền đất.
B. Giảm áp lực trên nền đất.
C. Tăng ma sát.
D. Giảm ma sát.

C. 1cm2.

B. S = 0,1cm2.
D. 1 kết quả khác.

* Mục đích: Kiểm tra kiến thức của học sinh về việc nắm công thức
tính áp suất p =

F
và từ đó tính đợc S, kĩ năng đổi đơn vị từ m2 ra cm2.
S

* Học sinh cần nhớ công thức tính công suất và cách đổi đơn vị từ m 2
ra cm2.
* Nếu học sinh nhớ công thức đúng nhng đổi nhầm đơn vị 1m2 =
100cm2 thì chọn nhầm đáp án A hoặc 1m2 = 1000cm2 thì chọn nhầm đáp án
B. Học sinh tính và đổi dơn vị đúng thì chọn đáp án đúng là C.
Câu 17. Một vật có khối lợng m1 = 0,5kg; vật thứ hai có khối lợng
m2 = 1kg. Hãy so sánh áp suất p1 và p2 của hai vật trên mặt sàn nằm
ngang.
A. p1 = p2.

B. p1 = 2p2.

C. 2p1 = p2.

D. Không so sánh đợc.

* Mục đích: Kiểm tra kiến thức của học sinh về công thức tính trọng lợng p = 10.m và công thức tính áp suất p =


* Nếu học sinh hiểu nhầm h đợc tính từ điểm tính áp suất xuống đáy
bình thì chọn nhầm đáp án A, nếu học sinh hiểu h đợc tính từ đáy bình lên
mặt thoáng thì chọn nhầm đáp án C, học nắm vững kiến thức và tính đúng thì
chọn đáp án đúng là B.
Câu 19. Chọn kết luận đúng trong các kết luận sau:
A. Lực đẩy ác-si-mét tác dụng theo mọi phơng vì chất lỏng gây áp
suất theo mọi phơng.
B. Lực đẩy ác-si-mét cùng chiều với trọng lực.
C. Lực đẩy ác-si-mét có điểm đặt ở vật.
D. Cờng độ lực đẩy ác-si-mét đợc tính bằng công thức F = D.V, với
D là khối lợng riêng của chất lỏng và V là thể tích phần vật chìm trong
chất lỏng.

* Mục đích: Kiểm tra mức độ nhận thức của học sinh về phơng, chiều,
độ lớn của lực đẩy ác-si-mét, cách nhận biết điểm đặt lực vào một vật nh thế
nào?
* Học sinh cần phân biệt đợc áp suất chất lỏng và lực đẩy ác-si-mét,
cần nhớ chính xác công thức tính lực đẩy ác-si-mét FA = d.V và các đại lợng
trong công thức.
* Nếu học sinh hiểu nhầm lực đẩy ác-si-mét giống áp suất chất lỏng
sẽ chọn nhầm đáp án A, nếu học sinh hiểu nhầm giữa phơng và chiều là lực
đẩy ác-si-mét cùng chiều với trọng lực giống nh cùng phơng thì chọn nhầm
đáp án B. Nếu học sinh nhớ nhầm công thức thì chọn đáp án D. Học sinh
nắm chắc kiến thức và cách biểu diễn lực thì chọn đáp án đúng là C.


Câu 20. Hai quả cầu X, Y có thể tích bằng nhau, X làm bằng nhôm,
Y làm bằng chì. Nhúng chìm X, Y vào cùng một chất lỏng, so sánh độ lớn
lực đẩy ác-si-mét Fx, Fy tác dụng lên hai quả cầu.
A. Fx > Fy.

- Vật chìm khi FA < P.
- Vật lơ lửng khi P = P.
* Học sinh nắm chắc kiến thức sẽ chọn đáp án đúng là D.
* Học sinh tính đúng độ giảm áp suất sẽ chọn đáp án đúng là B.
c. Công cơ học- Năng lợng.
* Nếu học sinh không nắm đợc phơng của trọng lực và lực đỡ của mặt
bàn thì có thể chọn nhầm đáp án A, hoặc B.
Học sinh nhớ đợc kiến thức về công của lực có phơng vuông góc với
phơng chuyển động là bằng không thì chọn đáp án đúng là D.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status