một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 8 lập nhanh và chính xác phương trình hóa học - Pdf 14



Céng hßa x· héi chñ nghÜa ViÖt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bảo thắng, ngày 12 tháng 3 năm 2013
Kính gửi : Hội đồng Sáng kiến cấp huyện
Họ và tên tác giả: Vũ Thị Tuyết.
Sinh ngày: 15 tháng 8 năm 1972.
Chức vụ: Giáo viên
Nơi công tác: Trường THCS Thị trấn Phố Lu - Huyện Bảo Thắng - Lao Cai.
Trình độ chuyên môn: Đại học Sư phạm.
Trong năm học 2012- 2013 tôi đã thực hiện một số đề tài nhằm nâng cao
chất lượng giảng dạy bộ môn Hoá học lớp 8 trường trung học cơ sở (THCS)
dưới đây là một trong những đề tài đó.
A. TÊN ĐỀ TÀI:
‘‘Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 8 lập nhanh và chính xác phương
trình hóa học”
B. MÔ TẢ NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN, KINH NGHIỆM:
I- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong quá trình dạy học, nâng cao chất lượng dạy và học là một vấn đề
được quan tâm hàng đầu. Để đạt được vấn đề đó đòi hỏi phải có sự nỗ lực về
cả 2 phía: thầy và trò. Bởi vì dạy học vừa mang tính khoa học vừa mang tính
nghệ thuật, để nâng cao chất lượng giảng dạy đòi hỏi người giáo viên phải
có năng lực sư phạm vững vàng, có phương pháp giảng dạy phù hợp, theo
hướng tích cực giúp học sinh chủ động trong việc tìm kiếm lĩnh hội kiến
thức. Việc nâng cao chất lượng giảng dạy nói chung và dạy học môn Hóa
học nói riêng cần có những phương pháp đặc trưng riêng. Ngoài việc lên
lớp, người giáo viên phải không ngừng học hỏi, tìm kiếm tham khảo những
- 1 -
> CaO.
b) P + O
2
> P
2
O
5
.
c) Na + H
2
O > NaOH + H
2
.
- 2 - d) NaOH + H
3
PO
4
> Na
3
PO
4
+ H
2
O.
Với trường hợp này học sinh thường mắc phải một số sai lầm sau:
- Một số học sinh ghi sơ đồ phản ứng rồi để yên, không cân bằng hệ số trong
phương trình hóa học.

Lập thành phương trình hóa học: Na
3
OH + HPO
4
 Na
3
PO
4
+ H
2
O…
*Từ chương IV của chương trình hóa học lớp 8 trở về sau các em thực hiện
lập phương trình hóa học dựa vào sơ đồ phản ứng tự viết. Học sinh tự viết
sơ đồ phản ứng dựa trên tính chất hóa học của các chất đã học. Trường hợp
này các em thường mắc phải một số sai lầm sau:
- Một số ít học sinh ghi phản ứng hóa học sai do chưa nắm vững tính chất
hóa học của các chất.
- Một số ít học sinh khi ghi phản ứng hóa học đã viết sai công thức hóa học
của các chất tham gia và các chất sản phẩm do chưa thuộc hóa trị của nguyên
tố và nhóm nguyên tử …
Đặc biệt trường hợp này cũng còn rất nhiều học sinh mặc dù ghi đúng sơ đồ
phản ứng nhưng quá trình chọn hệ số để lập các phương trình hóa học lại
mất nhiều thời gian dẫn đến việc thực hiện bài kiểm tra không hoàn chỉnh.
I.1.2- Về phía giáo viên:
Trong quá trình giảng dạy, luyện tập cho học sinh và dự giờ các đồng
nghiệp ở bài 16 của hóa học 8, cũng như các bài học có liên quan đến lập
phương trình hóa học tôi nhận thấy đều thực hiện như sau:
a) Thực hiện giảng dạy bài 16 “Phương trình hóa học”: ở bài này giáo
viên chủ yếu hướng dẫn cho học sinh lập các phương trình hóa học đơn giản.
- 3 -

để lập phương trình hóa học, vì các em chưa nắm được qui luật nên chọn
nguyên tố hóa học nào trong sơ đồ phản ứng để cân bằng trước (trừ một số
ít học sinh khá - giỏi, các em nhạy bén và có khả năng lựa chọn nhanh các
hệ số để lập thành phương trình hóa học, mặt dù vậy các em này cũng mất
thời gian lựa chọn nhiều lần.)
III. CÁC BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
- 4 - Như những nguyên nhân đã nêu trên, để góp phần nâng cao chất lượng
dạy và học bộ môn hoá, trước hết phải có những biện pháp tích cực giúp cho
học sinh lập đúng các phương trình hoá học. Muốn vậy trong quá trình giảng
dạy giáo viên không chỉ hướng dẫn cho học sinh nắm chắc ba bước lập
phương trình hoá học như đã nêu ở trên mà còn lưu ý một số vấn đề sau:

Mấy điều cần nhớ khi lập phương trình hoá học:
- Viết sơ đồ phản ứng: Không được viết thiếu chất, viết sai công thức hoá
học. Để viết đúng công thức hoá học, phải nhớ hoá trị nguyên tử và nhóm
nguyên tử (trong công thức hóa học có nhóm nguyên tử -OH,= SO
4
, -NO
3
,
… thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng.).
- Trong quá trình cân bằng không được thay đổi các chỉ số nguyên tử
trong các công thức hoá học.
- Phương trình hóa học biểu thị sự biến đổi chất này thành chất khác, khác
với phương trình toán học biểu thị sự bằng nhau giữa hai vế. Do đó không
được hoán đổi hai vế của phương trình hóa học như phương trình toán học.
Để học sinh lập được phương trình hóa học một cách nhanh và chính

Lập phương trình hoá học bằng phương pháp chẵn - lẻ.
Nguyên tắc chung: Để lập phương trình hoá học theo phương pháp này ta
cần thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Viết đúng công thức hoá học của các chất tham gia và sản
phẩm.
Bước 2: Chọn hệ số phân tử sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở
hai vế đều bằng nhau. Cách làm như sau:
- Nên bắt đầu từ những nguyên tố mà số nguyên tử có nhiều và không
bằng nhau.
- Trường hợp số nguyên tử của một nguyên tố ở vế này là số chẵn và ở vế
kia là số lẻ thì trước hết phải đặt hệ số 2 cho chất mà số nguyên tử là số lẻ,
rồi tiếp tục đặt hệ số cho phân tử chứa số nguyên tử chẵn ở vế còn lại sao
cho số nguyên tử của nguyên tố này ở hai vế bằng nhau.
Bước 3: Viết phương trình hoá học.
Ví dụ 1: Lập phương trình hoá học của phản ứng có sơ đồ sau:
Phốt pho + Ôxi Đi phốt pho pen ta oxit( P
2
O
5
)
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng: P + O
2
P
2
O
5
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi mỗi nguyên tố:
- Cả P và O đều có số nguyên tử không bằng nhau.
- 6 -
t

nhóm tương đương với một nguyên tố.
Ví dụ 2: Lập phương trình hoá học của phản ứng theo sơ đồ sau:
NaOH + Fe
2
(SO
4
)
3

− − →
Fe(OH)
3
+ Na
2
SO
4
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng:
NaOH + Fe
2
(SO
4
)
3
− − →
Fe(OH)
3
+ Na
2
SO
4

- Tiếp đó cân bằng số nguyên tử Na, vì một bên 6, một bên 3. Đặt thêm 2
trước NaOH
2
×
3NaOH + Fe
2
(SO
4
)
3

− − →
Fe(OH)
3
+ 3Na
2
SO
4
- Tiếp đó cân bằng số nhóm OH vì một bên 6, một bên 3. Đặt thêm 2
trước Fe(OH)
3
6NaOH + Fe
2
(SO
4
)
3

−− →
2Fe(OH)

 Phương pháp thứ hai:
Lập phương trình hoá học bằng phương pháp hệ số phân số
Nguyên tắc chung: Để lập phương trình hoá học theo phương pháp này ta
cần thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Chọn các hệ số là số nguyên hay phân số đặt trước các công thức
hoá học sao cho số nguyên tử của các nguyên tố ở hai vế bằng nhau.
Bước 2: Quy đồng mẫu số rồi khử mẫu.
Bước 3: Viết phương trình hoá học.
Ví dụ : Lập phương trình của phản ứng hoá học có sơ đồ sau:
Phốt pho + Ôxi Đi phốt pho pen ta oxit( P
2
O
5
)
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng: P + O
2
P
2
O
5
- Ở phương trình này ta thấy ở vế phải có 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O,
còn ở vế trái có 1 nguyên tử P và 2 nguyên tử O .
- Chọn hệ số 2 đặt vào trước P hệ số
5
2
vào trước O
2
để cân bằng số nguyên
tử của các nguyên tố.
2P +

phức tạp.
 Phương pháp thứ ba:
Lập phương trình hoá học bằng phương pháp dùng bội số chung nhỏ nhất
Nguyên tắc chung: Để lập phương trình hoá học theo phương pháp này ta
cần thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định bội số chung nhỏ nhất của các chỉ số nguyên tố đó
trong công thức hoá học.
Bước 2: Lấy bội số chung nhỏ nhất lần lượt chia các chỉ số trong từng công
thức hoá học để được các hệ số. Sau đó cân bằng các nguyên tố còn lại.
Bước 3: Viết phương trình hoá học.
- 8 -
t
o
−−→
t
o
−− →
t
o
−−→
t
o
−−→Chú ý: Thường bắt đầu từ nguyên tố nào có số nguyên tử nhiều và không
bằng nhau ở 2 vế phương trình.
Ví dụ : Lập phương trình của phản ứng hoá học có sơ đồ sau:
P + O
2

O
5
Bước 3: Viết phương trình hoá học:
4P + 5O
2

0
t
→
2P
2
O
5
 Nhận xét chung về phương pháp:
- Phương pháp này áp dụng hiệu quả với những phương trình hoá học đơn
giản.
- Tuy nhiên, phương pháp này khó áp dụng đối với những phương trình phức
tạp.
Phương pháp thứ thứ tư:
Lập phương trình hoá học bằng phương pháp đại số
Nguyên tắc chung: Để lập phương trình hoá học theo phương pháp này ta
cần thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Đặt hệ số cân bằng các chữ a, b, c, d,…đứng trước các chất
trong phản ứng.
Bước 2:
- Lập phương trình theo nguyên lý bảo toàn nguyên tố 2 vế.
- Chọn ẩn số bất kì = 1. Rồi giải nghiệm các ẩn số đó.
- Nhân nghiệm tìm được với một số thích hợp để các hệ số là số nguyên.
Bước 3: Viết phương trình hoá học.
Ví dụ : Lập phương trình hoá học của phản ứng theo sơ đồ sau:

o
−−→- Chọn c = 1. Từ (1)

a = 2; Từ (2)

b =
3
2
- Nhân tất cả các nghiệm với 2, ta được: a = 4; b = 3; c = 2
Bước 3: Viết phương trình hoá học: 4Fe + 3O
2

0
t
→
2Fe
2
O
3
Ví dụ 2: (PTHH phức tạp):
Lập phương trình hoá học của phản ứng:
KMnO
4
+ HCl
−− →
MnCl
2


f = 4
Từ (4)

b = 8
Từ (5)

e =
5
2
- Nhân các nghiệm với 2, ta được: a = 2; b = 16; c = 2; d = 2; e = 5; f = 8
Bước 3: Viết phương trình hoá học:
2KMnO
4
+ 16HCl
0
t
→
2MnCl
2
+ 2KCl + 5Cl
2
+ 8H
2
O
 Nhận xét chung về phương pháp:
Vận dụng phương pháp này học sinh sẽ áp dụng dễ dàng với hầu hết các
phương trình hoá học đặc biệt với các phản ứng phức tạp.
Tuy nhiên, việc giải phương trình đại số khá phức tạp, khó khăn nên phương
pháp này chủ yếu áp dụng cho những học sinh khá - giỏi.

được nâng dần, cụ thể:
- Kết quả chất lượng đại trà:
Năm
học
Lớp

số
Bài kiểm tra Giỏi Khá
Trung
bình
Yếu,
kém
Trên TB
2009 -
2010
Chưa
vận
dụng
kinh
nghiệm
8
11
8
Tiết 25
15
12,7%
31
26,4%
43
36.4%

143
79,7%
- 11 -2010 -
2011 8
12
7
Kiểm tra HK
I
19
15,0%
34
26,7%
51
40,2%
23
18,1%
104
81,9%
12
7
Kiểm tra HK
II
19
15,0%
34
26,7%
52

29
26,3%
46
41,8%
18
16,4%
92
83,6%
11
0
Kiểm tra HK II
17
15,5%
29
26,3%
47
42,7%
17
15,5%
93
84,5%
Kì I
2012 -

2013
8
13
2
Tiết 25
21

đáng kể, chất lượng các bài kiểm tra tăng dần, số lượng học sinh giỏi được
nâng lên rõ rệt. Từ đó tôi đã chia sẽ với đồng nghiệp trong nhóm bộ môn của
trường và được các đồng nghiệp đánh giá phù hợp với trình độ nhận thức
của học sinh, nội dụng kiến thức thực tế và có thể áp dụng tốt các giải pháp
này để góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Hóa học trong Nhà
trường.Với chương trình hóa học THCS, các giải pháp trên có khả năng
áp dụng rộng rãi cho các bài có liên quan đến phương trình hóa học
trong các trường hợp sau:
- 12 -+ Giảng dạy bài mới ở trên lớp.
+ Phụ đạo học sinh yếu, kém.
+ Các tiết dạy tăng thêm cho học sinh đại trà.
+ Bồi dưỡng học sinh giỏi luyện thi các cấp.
Trên đây là một số kinh nghiệm mà bản thân tôi tích lũy được và đã áp
dụng trong quá trình dạy học. Trong phạm vi bài viết nhỏ này chắc rằng còn
nhiều thiếu sót, rất mong quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp góp ý, chỉnh
lý, bổ sung để đề tài được hoàn thiện hơn và ứng dụng vào quá trình dạy học
nhằm nâng chất lượng giáo dục.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Người viết

Vũ Thị Tuyết
Xác nhận của cơ quan

- 15 -MéT Sè KINH NGHIÖM
- 16 -
Hä vµ tªn: Vò ThÞ TuyÕt
N¨m häc 2012 - 2013
- 17 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status