SKKN một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 phân biệt từ đồng nghĩa từ nhiều nghĩa từ đồng âm THCS QUANG TRUNG - Pdf 18

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỈM SƠN
TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GIÚP HỌC SINH LỚP 5 PHÂN BIỆT
TỪ ĐỒNG NGHĨA, TỪ ĐỒNG ÂM VÀ TỪ NHIỀU NGHĨA
Họ và tên: Lưu Thị Hồng Hải
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Quang Trung
SKKN thuộc môn: Tiếng Việt
BỈM SƠN NĂM 2013
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong chương trình Tiểu học, môn Tiếng Việt giữ một vị trí đặc biệt quan
trọng, bởi vì nó vừa là môn khoa học, vừa là môn công cụ. Đây cũng là môn
học chiếm thời lượng nhiều nhất.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của dạy Tiếng Việt là dạy học thông
qua giao tiếp. Người ta giao tiếp với nhau bằng nhiều phương tiện, nhưng
phương tiện thông thường và quan trọng nhất là ngôn ngữ. Giao tiếp bằng ngôn
ngữ là công cụ chủ yếu để học sinh tiếp cận, rèn luyện và phát triển khả năng sử
dụng từ Tiếng Việt. Do đó, việc đưa học sinh vào các hoạt động học tập trong
giờ Tiếng Việt được giáo viên rất quan tâm, chú ý. Trong quá trình dạy học tôi
nhận thấy có không ít giáo viên gặp khó khăn khi truyền tải nội dung kiến thức
môn Tiếng Việt cho các em. Tiếng Việt là môn học phức tạp nhất vì Tiếng Việt
có cấu trúc phức tạp và đa dạng về nghĩa, đặc biệt là phân môn Luyện từ và
câu. Khi dạy tiết Luyện từ và câu đa số giáo viên chỉ bám sát giáo án để thực
hiện nội dung. Theo tôi làm như thế là chưa đủ và máy móc, chưa giúp cho học
sinh nắm vững được nội dung cần yêu cầu. Ngôn ngữ Tiếng Việt của chúng ta
thực sự có nhiều khía cạnh khó, một trong những nội dung khó đó là phần nghĩa
của từ.
Trong chương trình môn Tiếng Việt lớp 5, nội dung nghĩa của từ được tập
trung biên soạn có hệ thống trong phần Luyện từ và câu. Nhiều năm liền trong
quá trình dạy học, tôi thường nhận thấy các em học sinh sau khi học hai bài “Từ

Cấu tạo của từ gồm 2 mặt đó là nội dung (nghĩa của từ) và hình thức (âm
thanh, chữ viết). Các từ khác nhau chính là khác nhau về nội dung và hình thức
cấu tạo của từ. Tuy nhiên trong thực tế số lượng từ là có hạn trong khi sự vật,
hiện tượng lại hết sức đa dạng, phong phú và luôn phát sinh, phát triển cùng với
cuộc sống. Hiện tượng từ đồng nghĩa, từ đồng âm và từ nhiều nghĩa chính là
cách để giải quyết mâu thuẫn này. Cụ thể là:
- Một sự vật, hiện tượng được gọi bằng nhiều tên khác nhau (từ đồng
nghĩa).
- Nhiều sự vật, hiện tượng được gọi chung một tên mà không có, không
cần bất cứ lý do nào (từ đồng âm).
- Gọi tên các sự vật, hiện tượng mới phát sinh dựa trên các đặc điểm,
tính chất của sự vật, hiện tượng đã có trước đó (từ nhiều nghĩa).
Như vậy, hiện tượng từ đồng nghĩa, từ đồng âm và từ nhiều nghĩa đều có
nguyên nhân và cơ sở khoa học là do Tiếng Việt có đặc điểm là tính không lí do
và không biến đổi hình thái.
Dựa vào các cơ sở khoa học nêu trên ta dễ dàng nhận thấy các từ đồng
nghĩa là những từ tương đồng với nhau về nghĩa, khác nhau về âm thanh và có
phân biệt với nhau về một vài sắc thái ngữ nghĩa hoặc sắc thái phong cách,
nào đó, hoặc đồng thời cả hai. Từ đồng âm chỉ giống nhau về hình thức (âm
thanh, chữ viết) nhưng khác nhau hoàn toàn về nội dung (nghĩa của từ). Chúng
ta không thể xác định được từ nào xuất hiện trước, từ nào xuất hiện sau. Còn đối
với từ nhiều nghĩa ngoài việc giống nhau về hình thức (âm thanh, chữ viết) còn
có mối liên hệ về nghĩa và ta hoàn toàn có thể xác dịnh được từ gốc (có trước)
và các từ phát sinh (có sau). Do đó, muốn phân biệt từ đồng âm và từ nhiều
nghĩa. Xét các từ dưới góc độ thời gian ra đời, xuất hiện. Nắm vững cơ chế tạo
2
từ mới dựa trên các đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng đã có trước đó (từ
nhiều nghĩa). Từ nhiều nghĩa không chỉ là những từ cùng từ loại
Tóm lại việc rèn luyện để mỗi học sinh phân biệt, nhận biết được từ đồng
nghĩa, từ đồng âm và từ nhiều nghĩa trong phân môn Luyện từ và câu là rất quan

Chúng tôi kể chuyện về mẹ của mình. Bạn Hùng quê Nam Bộ gọi mẹ
bằng má. Bạn Hòa gọi mẹ bằng u. Bạn Na, bạn Thắng gọi mẹ là bu. Bạn Thành
quê Phú Thọ gọi mẹ là bầm. Còn bạn Phước người Huế lại gọi mẹ là mạ.
Bài 2: Cặp từ nào dưới đây là từ đồng âm:
a. Vỗ bờ, vỗ tay.
b. Vách đá, đá bóng.
3
c. Mắt cá, mắt lưới.
d. Lưng núi, đau lưng.
Bài 3: Trong các từ in đậm dưới đây những từ nào có quan hệ đồng âm,
những từ nào có quan hệ nhiều nghĩa với nhau?
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Kết quả khảo sát như sau (tháng 10/2011)
Tổng số học sinh Loại giỏi Loại khá Loại TB Loại yếu
34 học sinh
SL TL SL TL SL TL SL TL
3 8.8% 6 17.6% 17 50% 8 23.6%
Với kết quả như trên thực sự là một vấn đề đáng lo ngại, vì thế tôi đã trăn
trở tìm ra các biện pháp tháo gỡ thực trạng trên.
III. CÁC GIẢI PHÁP VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các giải pháp
1.1. Tìm hiểu nội dung các bài từ đồng nghĩa, từ đồng âm và từ nhiều nghĩa.
1.2. Hướng dẫn HS học các khái niệm về từ đồng nghĩa, từ đồng âm và từ
nhiều nghĩa.
1.3.Hướng dẫn HS nhận diện chính xác từ đồng âm, từ đồng nghĩa và từ
nhiều nghĩa
1.4. Hướng dẫn HS phân biệt từ đồng nghĩa, từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
2. Các biện pháp tổ chức thực hiện

Luyện tập là phần bài tập nhằm củng cố và vận dụng kiến thức đã học.
2.2.1. Từ đồng nghĩa:
- Để dạy khái niệm từ đồng nghĩa, giáo viên cần cho học sinh tìm hiểu và
thực hiện kĩ các bài tập ở phần nhận xét trong SGK Tiếng Việt 5- tập 1- trang 7:
1. So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ sau:
a)Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta
cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho
chúng tatheo kịp các nước khác trên hoàn cầu trong công cuộc kiến thiết đó,
nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều.
HỒ CHÍ MINH
b)Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe.
Trong vườn lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như
những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.
TÔ HOÀI
2.Thay những từ in đậm trong mỗi ví dụ trên cho nhau rồi rút ra nhận
xét: Những từ nào thay thế được cho nhau? Những từ nào không thay thế được
cho nhau? Vì sao?
So sánh và nhận xét nghĩa của các từ:
+ xây dựng và kiến thiết
(Nghĩa của hai từ này giống nhau hoàn toàn, có thể thay thế được cho
nhau vì cùng chỉ một hoạt động đó là: Làm nên một công trình kiến trúc, hình
thành một tổ chức hay một chế độ chính trị, xã hội, kinh tế).
+ Vàng xuộm, vàng hoe và vàng lịm
(Nghĩa của ba từ này giống nhau là cùng chỉ một màu vàng nhưng chúng
không thay thế được cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn.
Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín. Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt,
tươi, ánh lên. Còn vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt).
- Giáo viên kết luận các từ có nghĩa giống nhau đó là các từ đồng nghĩa.
Sau đó cho HS rút ra khái niệm về từ đồng nghĩa.
- Khái niệm:

+ Đầm trong đầm sen: Chỉ khoảng trũng to và sâu giữa đồng để giữ
nước.
+ Đầm trong cái đầm đất: Chỉ vật nặng, có cán dùng để nện đất cho chặt.
- Đối với giáo viên tiểu học, cần chú ý thêm từ đồng âm được nói tới trong
sách giáo khoa Tiếng Việt 5 gồm:
+ Từ đồng âm ngẫu nhiên (nghĩa là có 2 hay hơn 2 từ có hình thức ngữ âm
ngẫu nhiên giống nhau, trùng nhau nhưng giữa chúng không có mối quan hệ
nào, chúng vốn là những từ hoàn toàn khác nhau) như trường hợp câu trong câu
cá và câu trong Đoạn văn có 5 câu là từ đồng âm ngẫu nhiên.
2.2.3. Từ nhiều nghĩa:
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển.
Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau. (SGK Tiếng
Việt 5 - Tập 1 - Trang 67)
Ví dụ:
6
+ Đôi mắt của bé mở to (bộ phận quan sát của con người mọc ở trên mặt)
+ Từ mắt trong câu Quả na mở mắt là nghĩa chuyển.
Đối với giáo viên có thể hiểu: Một từ có thể gọi tên nhiều sự vật hiện
tượng, biểu thị nhiều khái niệm (khái niệm về sự vật, hiện tượng) trong thực tế
khách quan thì từ ấy được gọi là từ nhiều nghĩa. Các nghĩa trong từ nhiều nghĩa
có mối liên hệ mật thiết với nhau.
Muốn hiểu rõ hơn khái niệm về từ nhiều nghĩa ta có thể so sánh từ nhiều
nghĩa với từ một nghĩa. Từ nào là tên gọi của một sự vật, hiện tượng biểu đạt
một khái niệm thì từ ấy chỉ có một nghĩa. Từ nào là tên gọi của nhiều sự vật,
hiện tượng, biểu thị nhiều khái niệm thì từ ấy là từ nhiều nghĩa.
Nhờ vào quan hệ liên tưởng tương đồng (ẩn dụ) và tương cận (hoán dụ)
người ta liên tưởng từ sự vật này đến sự vật kia trên những đặc điểm, hình dáng,
tính chất giống nhau hay gần nhau giữa các sự vật ấy. Từ chỗ gọi tên sự vật, tính
chất, hành động này (nghĩa gốc) chuyển sang gọi tên sự vật, tính chất, hành
động khác (nghĩa chuyển), quan hệ đa nghĩa của từ nảy sinh từ đó.

- Theo cơ chế hoán dụ có các dạng :
Dạng 1: Nghĩa của từ phát triển trên cơ sở quan hệ giữa bộ phận và toàn
thể.
7
Ví dụ: Chân, Tay, mặt

là những tên gọi chỉ bộ phận được chuyển sang chỉ
cái toàn thể ( anh ấy có chân

trong đội bóng. Tay

bảo vệ của nhà máy số ba có
mặt trong hội nghị)
Dạng 2: Nghĩa của từ phát triển trên quan hệ giữa vật chứa với cái được
chứa.
Ví dụ : Nhà Là công trình xây dựng (Anh trai tôi đang làm nhà)
Nhà là gia đình (Cả nhà có mặt)
Dạng 3: Nghĩa của từ phát triển dựa trên nguyên liệu hay công cụ với sản
phẩm được làm ra từ nguyên liệu hay công cụ đó hoặc hành động dùng nguyên
liệu hay công cụ đó.
Ví dụ: Muối:
+ Nguyên liệu (Một kg muối).
+ Hành động làm cho thức ăn lên men (Chị ấy muối dưa ngon lắm).
* Tóm lại khi dạy khái niệm về từ đồng nghĩa, từ đồng âm và từ nhiều
nghĩa, cần thực hiện theo quy trình các bước:
- Cho học sinh nhận biết ngữ liệu để phát hiện những dấu hiệu bản chất
của từ đồng nghĩa, từ đồng âm và từ nhiều nghĩa.
- Học sinh rút ra các đặc điểm của từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều
nghĩa và nêu khái niệm.
- Luyện tập để nắm khái niệm trong ngữ liệu mới.

những nét nghĩa như sau:
+ Đôi mắt của bé mở to.
+ Quả na mở mắt.
Giống nhau:
- Từ nhiều nghĩa và từ đồng âm đều có hình thức âm thanh giống nhau
- Từ nhiều nghĩa và từ đồng âm thường dễ nhầm lẫn:
Ví dụ: - ba: (1) bố : Ba tôi rất thích đọc báo.
(2) số ba: Số ba là con số không may mắn.
8
Học sinh có thể nhầm lẫn từ ba là từ nhiều nghĩa vì có hình thức âm thanh
giống nhau. Khi gặp trường hợp này tôi đã phân biệt để học sinh thấy được giữa
các nét nghĩa của từ nhiều nghĩa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau còn ở đây các
nghĩa của hai từ này khác nhau, không có quan hệ với nhau vì thế không phải
là từ nhiều nghĩa. Trường hợp ví dụ trên là từ đồng âm.
2.3. Hướng dẫn HS nhận diện chính xác từ đồng âm, từ đồng nghĩa và
từ nhiều nghĩa
2.3.1. Dùng thước gạch chân những từ ngữ quan trọng trong định
nghĩa từ đồng âm, đồng nghĩa và giải thích rõ bằng ví dụ.
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: Siêng năng, chăm chỉ, cần cù .
Tổ quốc, non sông, đất nước.
Điểm khác với từ đồng âm là: từ đồng nghĩa mặc dù âm thanh phát ra
không giống nhau nhưng về mặt ý nghĩa thì giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng khác hẳn nhau
về nghĩa.
Ví dụ:
- Hòn đá - Đá bóng: Hai tiếng đá trong hai từ này đều được ghi bằng :
đ+ a + thanh sắc và khi phát âm thì chúng có cùng âm thanh. Nhưng xét về mặt
từ loại và ý nghĩa thì hoàn toàn khác nhau.Tiếng đá trong từ Hòn đá là danh từ -
là vật hình thành trong tự nhiên và rất cứng còn tiếng đá trong Đá bóng là động


Cánh đồng Tượng đồng Một nghìn đồng
- Để phân biệt nghĩa từ đá trong ví dụ: đá bóng – hòn đá

Hòn đá Đá bóng
2.3.3. Hướng dẫn HS đặt từ vào văn cảnh để hiểu đúng nghĩa của từ.
Nghĩa của các từ đồng nghĩa:
+ bao la, bát ngát, thênh thang:
Bao la: mênh mông, xa thẳm, không giới hạn (Lòng mẹ bao la như biển
cả. Vũ trụ bao la)
Bát ngát: rộng lớn, không có giới hạn (Biển trời bát ngát. Cánh đồng bát
ngát.)
Thênh thang: Rộng rãi (Nhà rộng thênh thang.)
+ xanh biếc, xanh um, xanh rờn, xanh xao, xanh bủng:
Xanh biếc: Màu lam đậm và tươi (Bầu trời xanh biếc.)
Xanh um: Xanh tốt, rậm rạp (Hàng liễu xanh um.)
Xanh rờn: Xanh mượt như màu lá cây non (Ruộng mạ xanh rờn.)
10
Xanh xao: Nước da nhợt nhạt, ốm yếu (Người xanh xao vàng võ; gương
mặt xanh xao, mệt mỏi.
Xanh bủng: Nước da của người ốm lâu (Sắc mặt vàng xanh bủng.)
Nghĩa của các từ đồng âm:
- Để hiểu nghĩa của từ đậu trong vai trò của từ đồng âm ta đặt vào câu
sau “ Ruồi đậu mâm xôi đậu”. Trong văn cảnh này từ đậu thứ nhất là động từ có
nghĩa con ruồi nó dừng lại ở trên mâm xôi. Còn từ đậu thứ hai xôi đậu được nấu
từ nếp và loại đậu nào đó, từ đậu ở đây thuộc từ loại là danh từ.
- Từ chín trong “ Một nghề cho chín còn hơn chín nghề”. Từ chín thứ nhất
có nghĩa là tinh thông, từ chín thứ hai có nghĩa là số 9
- Từ bò trong “ Bé thì bò, còn con bò lại đi”. Từ bò thứ nhất có nghĩa là
hoạt động của em bé di chuyển vị trí ở tư thế nằm sấp, cử động cả tay chân. Bò

trị xã hội, kinh tế. (SGV tr 44-TV5-T1)
nước nhà, non sông, tổ quốc, …
mênh mông, bát ngát, bao la, … Chỉ khoảng không gian rộng lớn.
+Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ có nghĩa gần giống nhau.
Ví dụ:
Từ ( câu ) Nghĩa
(chết, hi sinh, mất, băng hà, toi mạng)
- Anh chiến sĩ hi sinh vì nước.
- Ông em vừa mới mất.
- Một tên cướp đã toi mạng.
- Nhà vua mới băng hà.
Một người không còn sống.
Thể hiện sự tôn trọng với một người
chiến sĩ Cách mang.
Thể hiện sự kính trọng với một người
lớn tuổi, người thân trong gia đình.
Thể hiện thái độ khinh miệt với ngừoi
xấu, kẻ thù.
Thể hiện sự kính trọng với nhà vua,
được sử dụng trong thời kì phong kiến.
(vàng ối, chín vàng, vàng xọng, vàng
giòn, vàng mượt, …)
- - Từng chiếc lá mít vàng ối.
- Buồng chuối đốm quả chín vàng.
- Bụi mía vàng xọng,đốt ngầu phấn
trắng.
- Dưới sân, rơm và thóc vàng giòn.
-
- - Con gà, con chó vàng mượt.
Vàng rất đậm, đều khắp trên mặt lá.

vũ trụ.
- Chép lại bản chính
- Rang thuốc cho khô.
4.Từ: Giá
a. Giá xăng tăng nhanh quá.
b. Bé Lan treo rổ lên giá.
c.Mẹ mua giá về nấu canh chua.
- Số tiền phải bỏ ra để mua một vật.
- Đồ dùng để treo hay để gác vật gì đó.
- Loại rau làm bằng đậu ngâm cho mọc
mầm ra.
5.Từ: Bàn
a.Lọ hoa đặt trên bàn thật đẹp.
b.Chúng em bàn nhau quyên góp ủng
hộ đồng bào bị bão lụt.
c.Cái bàn chải này đẹp quá.
- Vật dụng thường được làm bằng gỗ,
nhựa…, mặt phẳng, có chân, để bày vật
dụntg, viết lách
- Trao đổi kiến với nhau về một vấn đề
gì đó.
- Dụng cụ làm bằng lông cứng hay rễ
tre, ken vào một miếng gỗ, nhựa…có
thứ dùng để giặt giũ, có thứ dùng để
đánh răng.
6.Từ: Nước
a. Nước con sông này rất trong.
b. Nước ta có bờ biển dài hơn 3000
km.
- Chất lỏng không màu không mùi,

một bề mặt.
- Máy móc hoặc đồ dùng có máy
móc hoạt động, làm việc.
- Nhanh chóng tránh trước đi điều
gì không hay, thường bằng
cách chạy hoặc chuyển đi
nơi khác.
2.Từ: lá
- Lá bàng đang đỏ ngọn cây (Tố Hữu)
- Lá khoai anh ngỡ lá sen (ca dao)
- Lá cờ căng lên vì ngược gió (Nguyễn
Huy Tưởng)
- Cầm lá thư này lòng hướng vô
Nam (bài hát)
- Bộ phận của cây, mọc ra ở cành
hoặc thân và thường có
hình dẹt, màu lục, giữ vai
trò chủ yếu trong việc tạo
ra chất hữu cơ nuôi cây.
- Từ dùng để chỉ từng đơn vị vật có
hình tấm mảnh nhẹ hoặc
giống như hình cái lá.
3.Từ: quả
- Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao
(Trần Đăng Khoa)
- Quả cau nho nhỏ, cái vỏ vân vân
(ca dao)
- Trăng tròn như quả bóng
(Trần Đăng Khoa)
- Quả đất là ngôi nhà chung của chúng

14
quá. - Thiếu sự linh hoạt trong cách đối
xử, ứng phó do quá nguyên
tắc, không thay đổi cho phù
hợp với yêu cầu khách
quan
5.Từ: xuân
- Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
(Hồ Chí Minh)
- Sáu mươi tuổi hãy còn xuân chán
So với ông Bành vẫn thiếu niên
(Hồ Chí Minh)
- Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi
tác càng cao, sức khỏe càng thấp.
- Xuân này đến nữa đã ba xuân
- Mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ,
thời tiết ấm dần lên, thường
được coi là mở đầu của
năm.
- Là tươi đẹp, tràn đầy sức sống
- Thuộc về tuổi trẻ.
- Tuổi .
- Năm, dùng để tính thời gian đã
trôi qua
2.4. Hướng dẫn HS phân biệt từ đồng nghĩa, từ đồng âm và từ nhiều
nghĩa
2.4.1.Từ đồng nghĩa:
Bản chất của từ đồng nghĩa: Thực tế học sinh thường nhầm lẫn giữa từ
đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm và không nắm được nghĩa của chúng bởi

Ví dụ 2: Giữ gìn, bảo vệ
Giống nhau : Giữ nguyên vẹn, trọn vẹn một cái gì đó (Giữ quần áo; bảo
vệ quần áo)
Khác nhau: + Bảo vệ phù hợp với đối tượng lớn. trừu tượng; Giữ gìn phù
hợp với đối tượng nhỏ, quý (Giữ gìn đoàn kết của Đảng như giữ gìn con ngươi
của mắt mình, Bảo vệ đất nước)
+ Bảo vệ có nét nghĩa ngăn ngừa, phòng chống, ngăn chặn sự tác động
của bên ngoài; giữ gìn có tính chất thụ động giữ cái đã có, không có sắc thái
chống lại thế lực bên ngoài. (Bảo vệ luận văn khác Giữ gìn luận văn)
Ví dụ 3: Không phận, vùng trời
Giống nhau: Chỉ biên giới phía trên của một quốc gia. (Địch xâm phạm
vùng trời Việt Nam; địch xâm phạm không phận Việt Nam).
Khác nhau : Vùng trời có khả năng chỉ một khoảng không cụ thể, còn
không phận thì không có khả năng này. (Vùng trời quê tôi thật là yên ả).
Ví dụ 4: Chọn, lựa, tuyển, kén
Giống nhau: Tìm ra cái gì đó cùng loại với nó.
Khác nhau: Chọn thiên về cái tốt, số lượng đối tượng nhiều, từ cái mình
có mà ra; lựa thiên về loại bỏ cái xấu, số lượng đối tượng ít, xuất phát từ đối
tượng mà tìm; Tuyển là số lượng đã biết trước; Kén dùng cho người có tính chất
khắt khe cá nhân.
Ví dụ 5: Nhanh, mau, chóng (Hiệp thợ này nhanh vì họ làm mau nên
chóng xong). Nhanh chỉ tính chất chung, mau chỉ thao tác, chóng chỉ thời gian.
Các từ đồng nghĩa khác nhau về sắc thái biểu cảm
Ví dụ 1: Cho, biếu, tặng: Cho có sắc thái trung hòa, Biếu có sắc thái kính
trọng, tặng có sắc thái thân mật.
Do có sự khác nhau về sắc thái nghĩa và sắc thái biểu cảm nên cách dùng
các từ đồng nghĩa khác nhau. Hay nói cách khác, các từ đồng nghĩa không phải
16
bao giờ cũng thay thế cho nhau được, chúng đồng nghĩa với nhau vì chúng vừa
giống nhau vừa khác nhau .

Nhanh: nhanh chóng, nhanh nhanh, nhanh nhẹn, nhanh nhạy.
Mau: mau chóng, mau lẹ ….
Chóng: chóng vánh, nhanh chóng
Đồng nghĩa do vay mượn : Đó là hiện tượng đã có từ A vay mượn B và
cả hai cùng chỉ X.
- Đồng nghĩa ở cấp độ yếu tố cấu tạo(hình vị): xa- xe; bích, thanh- xanh…
- Đồng nghĩa giữa từ với từ: bằng hữu - bạn bè…
- Đồng nghĩa giữa các từ vay mượn với nhau:
điện thoại /Telephon Bụt ( bụt đà)/ phật
17
cân/ ki-lô- gám (Môn khơme)/ (Hán)
- Từ đồng nghĩa do từ toàn dân và từ địa phương:
Ví dụ: Bắp/ ngô; bát/đọi/chén; heo/lợn; đu đủ/moọng coong,
- Từ đồng nghĩa do sự phát triển của từ đa nghĩa:
Ví dụ : Trông: (1) nhìn
(2)chăm sóc
(3)căn cứ theo
Do sự phát triển nghĩa như trên mà hai từ trông và dựa có quan hệ đồng
nghĩa với nhau: nghĩa (3) của trông đồng nghĩa với dựa
2.4.1. Từ đồng âm:
Văn cảnh (ngữ cảnh) là tập hợp những từ đi kèm một từ nào đó tạo cho từ
tính xác định về nghĩa.
Hoạt động của từ đồng âm:
- Tạo ra những văn cảnh trong đó có nhiều từ đồng âm xuất hiện:
Con ngựa đá con ngựa đá con ngựa đá không đá con ngựa.
- Tạo ra những ngữ cảnh đan xen nhau trong đó có một yếu tố nào đó
được hiểu gấp đôi.
Bà già đi chợ cầu đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng.
Thầy bói gieo quẻ nói rằng

hệ đa nghĩa của từ nảy sinh từ đó .
Ví dụ : Chín: (1) chỉ quả đã qua một quá trình phát triển, đạt đến độ phát
triển cao nhất, hoàn thiện nhất, độ mềm nhất định, màu sắc đặc trưng.
(2)Chỉ quá trình vận động, quá trình rèn luyện từ đó, khi đạt
đến sự phát triển cao nhất.(Suy nghĩ chín, tình thế cách mạng đã chín, )
(3)Sự thay đổi màu sắc nước da. (ngượng chín cả mặt).
(4)Trải qua một quá trình đã đạt đến độ mềm. (cam chín).
Như vậy muốn phân tích được nghĩa của từ đa nghĩa, trước hết phải, miêu
tả thật đầy đủ các nét nghĩa của nghĩa gốc để làm cơ sở cho sự phân tích nghĩa.
Để giúp học sinh phân biệt được là từ nhiều nghĩa hay là từ đồng âm cần
giúp học sinh xác định quan hệ về các nét nghĩa chính xác (đối với từ nhiều
nghĩa), nếu loại trừ được có quan hệ về nghĩa đó là từ đồng âm còn ngược lại
nếu đồng âm nhưng có quan hệ về các nét nghĩa nữa thì đó là từ nhiều nghĩa.
3. Kết quả thu được:
So với chất lượng học sinh học cùng nội dung ở năm học trước thì năm
học này đã có sự chuyển biến. Cụ thể, năm học này tôi cũng ra những bài tập
tương tự năm học 2011 - 2012 cho các em học sinh lớp 5C, lớp tôi được phân
công chủ nhiệm và giảng dạy, sau khi áp dụng sáng kiến vào giảng dạy. Kết quả
bài làm của học sinh như sau: (tháng 10 năm 2012):
Tổng số học sinh Loại giỏi Loại khá Loại TB Loại yếu
33 học sinh
SL TL SL TL SL TL SL TL
15 45.5% 10 30.3% 6 18.1% 2 6.1%
Qua quá trình hướng dẫn học sinh những phương pháp phân biệt từ đồng âm,
đồng nghĩa,từ nhiều nghĩa như trên, tôi thấy các em hoạt động tích cực, có tiến
bộ rệt, có hứng thú học tập và yêu thích giờ học Luyện từ và câu hơn.
19
C. KẾT LUẬN
Dạy các nội dung về nghĩa của từ thực sự không đơn giản, nhất là phân
biệt từ đồng nghĩa, từ đồng âm và từ nhiều nghĩa. Trong quá trình giảng dạy, tổ

Tôi xin chân thành cảm ơn!
20
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
Bỉm sơn, ngày 10 tháng 4 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người
khác.
NGƯỜI LÀM SÁNG KIẾN
Lưu Thị Hồng Hải
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status