PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỈM SƠN
TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GIÚP HỌC SINH LỚP 5 PHÂN BIỆT
TỪ ĐỒNG NGHĨA, TỪ ĐỒNG ÂM VÀ TỪ NHIỀU NGHĨA
Họ và tên:
Chức vụ:
Đơn vị công tác:
SKKN thuộc môn:
Lưu Thị Hồng Hải
Giáo viên
Trường Tiểu học Quang Trung
Tiếng Việt
BỈM SƠN NĂM 2013
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong chương trình Tiểu học, môn Tiếng Việt giữ một vị trí đặc biệt quan
trọng, bởi vì nó vừa là môn khoa học, vừa là môn công cụ. Đây cũng là môn
học chiếm thời lượng nhiều nhất.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của dạy Tiếng Việt là dạy học thông
qua giao tiếp. Người ta giao tiếp với nhau bằng nhiều phương tiện, nhưng
phương tiện thông thường và quan trọng nhất là ngôn ngữ. Giao tiếp bằng ngôn
ngữ là công cụ chủ yếu để học sinh tiếp cận, rèn luyện và phát triển khả năng sử
dụng từ Tiếng Việt. Do đó, việc đưa học sinh vào các hoạt động học tập trong
giờ Tiếng Việt được giáo viên rất quan tâm, chú ý. Trong quá trình dạy học tôi
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
Từ đồng nghĩa , từ đồng âm và từ nhiều nghĩa là một hiện tượng độc đáo
của tiếng Việt , góp phần làm cho tiếng Việt thêm phong phú và mang đậm một
nét đặc sắc riêng mà không thể lẫn với một thứ ngôn ngữ nào khác.
Từ đồng nghĩa, từ đồng âm và từ nhiều nghĩa SGK Tiếng Việt 5 tập 1 đã
nêu khái niệm rất rõ ràng nhưng khi thực hành phân biệt, xác định từ đồng
nghĩa, từ đồng âm và từ nhiều nghĩa trong văn bản cụ thể thì có nhiều trường
hợp GV cũng như HS vẫn nhầm lẫn. Để khắc phục vấn đề trên theo tôi chúng ta
cần nắm vững đặc điểm, cơ chế tạo từ nói chung và cơ chế tạo từ đồng nghĩa, từ
đồng âm và từ nhiều nghĩa nói riêng trong Tiếng Việt.
Chúng ta biết rằng trong Tiếng Việt cũng như các ngôn ngữ khác, từ có
chức năng định danh sự vật. Từ Tiếng Việt có đặc điểm là: Tính không lí do và
không biến đổi hình thái.
Cấu tạo của từ gồm 2 mặt đó là nội dung (nghĩa của từ) và hình thức (âm
thanh, chữ viết). Các từ khác nhau chính là khác nhau về nội dung và hình thức
cấu tạo của từ. Tuy nhiên trong thực tế số lượng từ là có hạn trong khi sự vật,
hiện tượng lại hết sức đa dạng, phong phú và luôn phát sinh, phát triển cùng với
cuộc sống. Hiện tượng từ đồng nghĩa, từ đồng âm và từ nhiều nghĩa chính là
cách để giải quyết mâu thuẫn này. Cụ thể là:
- Một sự vật, hiện tượng được gọi bằng nhiều tên khác nhau (từ đồng
nghĩa).
- Nhiều sự vật, hiện tượng được gọi chung một tên mà không có, không
cần bất cứ lý do nào (từ đồng âm).
- Gọi tên các sự vật, hiện tượng mới phát sinh dựa trên các đặc điểm,
tính chất của sự vật, hiện tượng đã có trước đó (từ nhiều nghĩa).
Như vậy, hiện tượng từ đồng nghĩa, từ đồng âm và từ nhiều nghĩa đều có
nguyên nhân và cơ sở khoa học là do Tiếng Việt có đặc điểm là tính không lí do
và không biến đổi hình thái.
được kiến thức về nội dung học một cách tách bạch. Đôi khi giảng dạy nội dung
này, giáo viên còn khó khăn khi lấy thêm một số ví dụ cụ thể từ bên ngoài SGK
để minh họa phân biệt từ đồng nghĩa, từ đồng âm và từ nhiều nghĩa.
- Về việc dạy và học từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa của học
sinh: Trong thực tế học sinh làm các bài tập về từ đồng nghĩa, từ đồng âm
nhanh và ít sai hơn khi học các bài tập về từ nhiều nghĩa, cũng có thể từ nhiều
nghĩa trừu tượng hơn. Đặc biệt khi học sinh phân biệt và tìm các từ có quan hệ
đồng âm, các nghĩa của từ nhiều nghĩa trong một số văn cảnh thì đa số học sinh
lúng túng và làm bài chưa đạt yêu cầu. Ban đầu, khi học từng bài về từ đồng
nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa thì phần đa các em làm được bài, song khi
làm các bài tập lồng ghép để phân biệt từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều
nghĩa thì chất lượng làm bài yếu hơn.
2. Khảo sát thực trạng
Để kiểm tra về kĩ năng phân biệt từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều
nghĩa trong bài kiểm tra thường xuyên sau phần học về từ đồng nghĩa, từ đồng
âm và từ nhiều nghĩa tôi đã ra đề kiểm tra (học sinh lớp 5B năm học 20112012) như sau:
Bài 1: Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau.
Chúng tôi kể chuyện về mẹ của mình. Bạn Hùng quê Nam Bộ gọi mẹ
bằng má. Bạn Hòa gọi mẹ bằng u. Bạn Na, bạn Thắng gọi mẹ là bu. Bạn Thành
quê Phú Thọ gọi mẹ là bầm. Còn bạn Phước người Huế lại gọi mẹ là mạ.
Bài 2: Cặp từ nào dưới đây là từ đồng âm:
a. Vỗ bờ, vỗ tay.
b. Vách đá, đá bóng.
3
c. Mắt cá, mắt lưới.
d. Lưng núi, đau lưng.
Bài 3: Trong các từ in đậm dưới đây những từ nào có quan hệ đồng âm,
những từ nào có quan hệ nhiều nghĩa với nhau?
nhiều nghĩa
1.4. Hướng dẫn HS phân biệt từ đồng nghĩa, từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
2. Các biện pháp tổ chức thực hiện
2.1.Tìm hiểu nội dung các bài từ đồng nghĩa, từ đồng âm và từ nhiều
nghĩa.
- Từ đồng nghĩa: Từ đồng nghĩa được dạy trong 4 tiết ở tuần 1, tuần 2 và
tuần 3. Ở tuần 1 các em được học về khái niệm từ đồng nghĩa. Các bài tập về từ
đồng nghĩa chủ yếu giúp học sinh tìm được các từ đồng nghĩa trong các từ cho
sẵn và trong đoạn văn, tìm các từ đồng nghĩa để điền vào chỗ trống của đoạn
văn.
- Từ đồng âm: Từ đồng âm được dạy trong 1 tiết ở tuần 5, các em được
học khái niệm về từ đồng âm. các bài tập về từ đồng âm chủ yếu giúp học sinh
phân biệt nghĩa các từ đồng âm, đặt câu phân biệt các từ đồng âm, bài luyện tập
về từ đồng âm đã được giảm tải, vì thế thời lượng còn ít.
- Từ nhiều nghĩa: Từ nhiều nghĩa được dạy trong 3 tiết ở tuần 7 và tuần 8.
Học sinh được học khái niệm về từ nhiều nghĩa. Các bài tập chủ yếu là phân biệt
các từ mang nghĩa gốc và nghĩa chuyển, đặt câu phân biệt nghĩa. Nêu các nét
nghĩa khác nhau của một từ.
Dạng bài tập về phân biệt từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa
không có, trong khi đó khả năng tư duy trừu tượng của các em còn hạn chế.
4
2.2. Hướng dẫn HS khi học các khái niệm về từ đồng nghĩa, từ đồng
âm và từ nhiều nghĩa.
Trong phân môn Luyện từ và câu lớp 5, các bài học về khái niệm từ đồng
âm, từ đồng nghĩa và từ nhiều nghĩa đều gồm ba phần: Nhận xét, Ghi nhớ,
Luyện tập.
Nhận xét là phần cung cấp ngữ liệu và nêu câu hỏi (bài tập) gợi ý cho học
+ Vàng xuộm, vàng hoe và vàng lịm
(Nghĩa của ba từ này giống nhau là cùng chỉ một màu vàng nhưng chúng
không thay thế được cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn.
Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín. Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt,
tươi, ánh lên. Còn vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt).
- Giáo viên kết luận các từ có nghĩa giống nhau đó là các từ đồng nghĩa.
Sau đó cho HS rút ra khái niệm về từ đồng nghĩa.
- Khái niệm:
+ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau .
5
Ví dụ: siêng năng , chăm chỉ, cần cù, ...
+ Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn , có thế thay thế cho nhau trong lời
nói. Ví dụ : hổ, cọp, hùm, ...
+ Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Khi dùng những từ này, ta
phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng .
Ví dụ : ăn, xơi, chén,... (biểu thị thái độ, tình cảm khác nhau đối với người
đối thoại hoặc điều được nói đến); mang, khiêng, vác, ...(biểu thị những cách
thức hành động khác nhau)
(SGK Tiếng Việt 5 - tập 1- trang 8)
- Sau khi giáo viên hướng dẫn học sinh làm xong phần luyện tập. Ở phần
củng cố bài cho học sinh nhắc lại khái niệm và giáo viên cần nhấn mạnh thêm
về khái niệm từ đồng nghĩa: Từ đồng nghĩa là các từ khác nhau về mặt ngữ âm
nhưng giống nhau về mặt ý nghĩa, chúng cùng biểu thị các sắc thái khác nhau
của cùng một khái niệm.
2.2.2.Từ đồng âm:
- HS tìm hiểu nghĩa của các từ:
Câu trong Ông ngồi câu cá: Bắt cá, tôm, … bằng móc sắt nhỏ (thường có
mồi) buộc ở đầu một sợi dây
tượng, biểu thị nhiều khái niệm (khái niệm về sự vật, hiện tượng) trong thực tế
khách quan thì từ ấy được gọi là từ nhiều nghĩa. Các nghĩa trong từ nhiều nghĩa
có mối liên hệ mật thiết với nhau.
Muốn hiểu rõ hơn khái niệm về từ nhiều nghĩa ta có thể so sánh từ nhiều
nghĩa với từ một nghĩa. Từ nào là tên gọi của một sự vật, hiện tượng biểu đạt
một khái niệm thì từ ấy chỉ có một nghĩa. Từ nào là tên gọi của nhiều sự vật,
hiện tượng, biểu thị nhiều khái niệm thì từ ấy là từ nhiều nghĩa.
Nhờ vào quan hệ liên tưởng tương đồng (ẩn dụ) và tương cận (hoán dụ)
người ta liên tưởng từ sự vật này đến sự vật kia trên những đặc điểm, hình dáng,
tính chất giống nhau hay gần nhau giữa các sự vật ấy. Từ chỗ gọi tên sự vật, tính
chất, hành động này (nghĩa gốc) chuyển sang gọi tên sự vật, tính chất, hành
động khác (nghĩa chuyển), quan hệ đa nghĩa của từ nảy sinh từ đó.
Ví dụ: Chín:
+ Gốc: Chỉ quả đã qua một quá trình phát triển, đạt đến độ phát triển cao
nhất, hoàn thiện nhất, độ mềm nhất định, màu sắc đặc trưng.
+ Chuyển 1: Chỉ quá trình vận động, quá trinh rèn luyện từ đó, khi đạt đến
sự phát triển cao nhất. (Suy nghĩ chín, tình thế cách mạng đã chín, tài năng đã
chín).
+ Chuyển 2: Sự thay đổi màu sắc nước da. (ngượng chín cả mặt).
+ Chuyển 3: Trải qua một quá trình đã đạt đến độ mềm. (cam chín).
Như vậy muốn phân tích được nghĩa của từ nhiều nghĩa, trước hết phải
miêu tả thật đầy đủ các nét nghĩa của nghĩa gốc để làm cơ sở cho sự phân tích
nghĩa. Nghĩa của từ phát triển thường dựa trên hai cơ sở :
- Theo cơ chế ẩn dụ nghĩa của từ thường có ba dạng sau :
Dạng 1: Nghĩa của từ phát triển dựa vào sự giống nhau về hình thức giữa
các sự vật, hiện tượng hay nói cách khác là dựa vào các kiểu tương quan về
hình dáng.
Ví dụ:
+ Mũi ( mũi người) và Mũi( mũi thuyền).
+Miệng ( miệng xinh) và miệng( miệng bát).
nghĩa và nêu khái niệm.
- Luyện tập để nắm khái niệm trong ngữ liệu mới.
Đối với các tiết dạy luyện tập về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa, giáo viên
chủ yếu thông qua việc tổ chức các hình thức dạy học để giúp học sinh củng cố,
nắm vứng kiến thức, nhận diện, đặt câu, xác định đúng nghĩa…
Sau khi mở rộng cho HS một số khái niệm cơ bản cần thiết về từ đồng nghĩa,
từ nhiều nghĩa, từ đồng âm tôi đã hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác
nhau giữa chúng:
Khác nhau:
Từ đồng nghĩa
Từ đồng âm
Từ nhiều nghĩa
- Đặc điểm: Khác nhau - Đặc điểm: Giống nhau - Đặc điểm: Có một
về âm thanh nhưng về âm thanh, khác nhau nghĩa gốc và có một
giống nhau hoặc gần về ý nghĩa.
hoặc nhiều nhiều nghĩa
giống nhau về ý nghĩa
- Ví dụ:
chuyển. Các nghĩa có
- Ví dụ:
+ câu cá, câu văn.
mối liên hệ với nhau.
+ xây dựng, kiến thiết, + Cái bàn, bàn bạc công - Ví dụ: Từ mắt có
…
việc
những nét nghĩa như sau:
+ vàng xuộm, vàng lịm,
+ Đôi mắt của bé mở to.
vàng hoe, …
+ Quả na mở mắt.
này phát âm ra đều giống nhau nhưng về ý nghĩa thì khác nhau hoàn toàn; tiếng
đồng trong từ Cánh đồng chỉ khoảng đất rộng, bằng phẳng nơi để trồng trọt;
tiếng đồng trong từ Tượng đồng chỉ bức tượng được làm bằng chất liệu là đồng
có màu đỏ; tiếng đồng trong từ Một nghìn đồng là chỉ đơn vị tiền của Việt Nam.
- Ba má - Ba tuổi: Hai tiếng ba đều được cấu tạo âm vần giống nhau: b + a
+ thanh ngang, chúng còn giống nhau cả về âm thanh khi phát âm. Về ý nghĩa:
Tiếng ba trong từ Ba má chỉ người đàn ông sinh ra mình; tiếng ba trong từ Ba
tuổi là từ chỉ thời gian, tuổi.
Nói tóm lại các từ đồng âm khi phát ra âm thanh thì hoàn toàn giống nhau
nhưng về mặt ngữ nghĩa thì khác hẳn nhau.
- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và nhiều nghĩa chuyển:
Ví dụ:
a. chạy
- Cầu thủ chạy đón quả bóng. (chạy: Hoạt động di chuyển thân thể bằng
những bước nhanh, mạnh và liên tiếp - nghĩa gốc)
- Tàu chạy trên đường ray. (chạy: Sự di chuyển nhanh của phương tiện giao
thông - nghĩa chuyển)
- Đồng hồ này chạy chậm. (chạy: Hoạt động của máy móc - nghĩa chuyển)
9
- Mưa ào xuống, không kịp chạy lúa phơi ngoài sân. (chạy: Khẩn trương
tránh những điều không may sắp xảy đến - nghĩa chuyển)
2.3.2. Dùng tranh ảnh vật thật…để minh hoạ cho từ nhằm giúp các
em hiểu đúng nghĩa và phân biệt được từ.
Ví dụ:
- Để phân biệt nghĩa từ đồng trong ví dụ: Cánh đồng - tượng đồng - một
nghìn đồng. GV có thể đưa bức ảnh chụp cánh đồng, một pho tượng làm bằng
đồng và tờ tiền một nghìn đồng cho HS xem để HS nắm nghĩa của các từ đồng
âm này.
từ nếp và loại đậu nào đó, từ đậu ở đây thuộc từ loại là danh từ.
- Từ chín trong “ Một nghề cho chín còn hơn chín nghề”. Từ chín thứ nhất
có nghĩa là tinh thông, từ chín thứ hai có nghĩa là số 9
- Từ bò trong “ Bé thì bò, còn con bò lại đi”. Từ bò thứ nhất có nghĩa là
hoạt động của em bé di chuyển vị trí ở tư thế nằm sấp, cử động cả tay chân. Bò
trong con bò là loài động vật nhai lại, sừng rỗng ngắn, chân có hai móng, nuôi
để lấy sức kéo, ăn thịt hay lấy sữa.
- Từ bác trong “ Đừng vội bác ý kiến của bác”. Từ bác thứ nhất có nghĩa
là không chấp nhận, còn từ bác thứ hai là từ để gọi nhau giữa người nhiều tuổi.
Nghĩa của các từ nhiều nghĩa:
- Từ đường:
+ Lối đi nối liền hai hay nhiều điểm (đường quốc lộ).
+ Phương tiện truyền đi, chuyển đi cái gì đó (đường ống dẫn nước; đường
điện thoại; đường thuỷ).
+ Lối đi của vật chuyển động (đường tên bay).
- Từ chân:
+ Bộ phận dưới cùng của cơ thể người, động vật, dùng để đi đứng (dừng
bước chân; đi xa mỏi chân).
+ Bộ phận dưới cùng của một số đồ dùng (chân ghế; chân giường).
+ Cương vị, phận sự của một người (có chân trong hội đồng nhân dân
tỉnh; chân thư ký).
2.3.4. Dùng sổ tay tự tích lũy ghi chép các khái niệm và một số từ
đồng nghĩa, từ đồng âm và từ nhiều nghĩa trong cuộc sống hàng ngày để có
thêm vốn từ.
- Đối với từ đồng nghĩa:
+Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có thể thay thế cho nhau trong
lời nói, câu văn.Ví dụ:
11
Thể hiện sự tôn trọng với một người
chiến sĩ Cách mang.
Ông em vừa mới mất.
Thể hiện sự kính trọng với một người
lớn tuổi, người thân trong gia đình.
Một tên cướp đã toi mạng.
Thể hiện thái độ khinh miệt với ngừoi
xấu, kẻ thù.
Nhà vua mới băng hà.
Thể hiện sự kính trọng với nhà vua,
được sử dụng trong thời kì phong kiến.
(vàng ối, chín vàng, vàng xọng, vàng
giòn, vàng mượt, …)
- Từng chiếc lá mít vàng ối.
Vàng rất đậm, đều khắp trên mặt lá.
- Buồng chuối đốm quả chín vàng.
Màu vàng đẹp tự nhiên của quả chín.
- Bụi mía vàng xọng,đốt ngầu phấn Màu vàng gợi cảm giác mọng nước.
trắng.
- Dưới sân, rơm và thóc vàng giòn.
Màu vàng của vật được phơi già nắng,
tạo cảm giác giòn đến có thể gãy.
- Con gà, con chó vàng mượt.
Màu vàng gợi tả những con vật béo tốt,
có bộ lông óng ả, mượt mà.
- Đối với từ đồng âm: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng
khác nhau về nghĩa.Ví dụ:
Từ ( câu )
Nghĩa
1. Từ : Câu
- Đồ dùng để treo hay để gác vật gì đó.
c.Mẹ mua giá về nấu canh chua.
- Loại rau làm bằng đậu ngâm cho mọc
mầm ra.
5.Từ: Bàn
a.Lọ hoa đặt trên bàn thật đẹp.
- Vật dụng thường được làm bằng gỗ,
nhựa…, mặt phẳng, có chân, để bày vật
dụntg, viết lách
b.Chúng em bàn nhau quyên góp ủng - Trao đổi kiến với nhau về một vấn đề
hộ đồng bào bị bão lụt.
gì đó.
c.Cái bàn chải này đẹp quá.
- Dụng cụ làm bằng lông cứng hay rễ
tre, ken vào một miếng gỗ, nhựa…có
thứ dùng để giặt giũ, có thứ dùng để
đánh răng.
6.Từ: Nước
a. Nước con sông này rất trong.
- Chất lỏng không màu không mùi,
không vị trong suốt không có hình
dạng nhất định.
b. Nước ta có bờ biển dài hơn 3000 - Khoảng đất có biên giới nhất định,
km.
trong đó có một hay nhiều dân tộc cùng
sống dưới một chế độ chung.
7.Từ: Cờ
a. Cờ đỏ sao vàng tung bay trên đấu - Miếng vải hay giấy có màu sắc hay có
trường quốc tế.
huy hiệu, dùng làm biểu hiện cho một
- Bộ phận của cây, mọc ra ở cành hoặc
- Lá khoai anh ngỡ lá sen (ca dao)
thân và thường có hình dẹt, màu lục,
giữ vai trò chủ yếu trong việc tạo ra
chất hữu cơ nuôi cây.
- Lá cờ căng lên vì ngược gió (Nguyễn - Từ dùng để chỉ từng đơn vị vật có
Huy Tưởng)
hình tấm mảnh nhẹ hoặc giống như
- Cầm lá thư này lòng hướng vô hình cái lá.
Nam (bài hát)
3.Từ: quả
- Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao - Bộ phận của cây do bầu nhuỵ hoa
(Trần Đăng Khoa)
phát triển thành, bên trong thường
- Quả cau nho nhỏ, cái vỏ vân vân
chứa hạt.
(ca dao)
- Trăng tròn như quả bóng
- Từ dùng để chỉ từng đơn vị những
(Trần Đăng Khoa) vật có hình giống như quả cây.
- Quả đất là ngôi nhà chung của chúng
ta
4.Từ: cứng
- Cứng như thép.
- Có khả năng chịu đựng tác dụng của
- Thanh tre cứng quá, không uốn cong lực cơ học mà không bị biến dạng
được.
- Lúa đã cứng cây.
- Mạnh mẽ và có khả năng chịu tác
- Lí lẽ rất cứng.
- Sáu mươi tuổi hãy còn xuân chán
- Thuộc về tuổi trẻ.
So với ông Bành vẫn thiếu niên
(Hồ Chí Minh)
- Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi - Tuổi .
tác càng cao, sức khỏe càng thấp.
- Xuân này đến nữa đã ba xuân
- Năm, dùng để tính thời gian đã trôi
qua
2.4. Hướng dẫn HS phân biệt từ đồng nghĩa, từ đồng âm và từ nhiều
nghĩa
2.4.1.Từ đồng nghĩa:
Bản chất của từ đồng nghĩa: Thực tế học sinh thường nhầm lẫn giữa từ
đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm và không nắm được nghĩa của chúng bởi
vì định nghĩa về từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm chưa đầy đủ dẫn đến
sự khó khăn cho HS trong việc nhận diện. Phân biệt từ đồng nghĩa, từ nhiều
nghĩa, từ đồng âm chỉ dựa vào định nghĩa là chưa đủ. Đứng trước thực tế đó nên
tôi đã mở rộng thêm cho HS một số kiến thức sau:
- Từ đồng nghĩa: Bản chất của từ đồng nghĩa (tính ở mức độ của từ đồng
nghĩa)
- Khả năng hoạt động tác động đến sự di chuyển của các sự vật có các từ:
ném, lao, phóng, quăng, vứt, xán xô, đẩy liệng, tống đạp, đá, nhấn, dìm, kéo,
dật, rút, gieo, rắc, vãi, trút, xoay, quay, gồng, gánh...
- Căn cứ vào chiều di chuyển để chia ra các nhóm đồng nghĩa .
+ Di chuyển ra xa chủ thể: ném, phóng, lao...
+ Di chuyển gần lại : lôi, kéo, co, giật, rút...
+ Di chuyển quay xung quanh chủ thể: xoay, quay...
+Di chuyển cùng chủ thể : Gồng, gánh, bưng, đội, cõng...
15
không phận thì không có khả năng này. (Vùng trời quê tôi thật là yên ả).
Ví dụ 4: Chọn, lựa, tuyển, kén
Giống nhau: Tìm ra cái gì đó cùng loại với nó.
Khác nhau: Chọn thiên về cái tốt, số lượng đối tượng nhiều, từ cái mình
có mà ra; lựa thiên về loại bỏ cái xấu, số lượng đối tượng ít, xuất phát từ đối
tượng mà tìm; Tuyển là số lượng đã biết trước; Kén dùng cho người có tính chất
khắt khe cá nhân.
Ví dụ 5: Nhanh, mau, chóng (Hiệp thợ này nhanh vì họ làm mau nên
chóng xong). Nhanh chỉ tính chất chung, mau chỉ thao tác, chóng chỉ thời gian.
Các từ đồng nghĩa khác nhau về sắc thái biểu cảm
Ví dụ 1: Cho, biếu, tặng: Cho có sắc thái trung hòa, Biếu có sắc thái kính
trọng, tặng có sắc thái thân mật.
16
Do có sự khác nhau về sắc thái nghĩa và sắc thái biểu cảm nên cách dùng
các từ đồng nghĩa khác nhau. Hay nói cách khác, các từ đồng nghĩa không phải
bao giờ cũng thay thế cho nhau được, chúng đồng nghĩa với nhau vì chúng vừa
giống nhau vừa khác nhau .
Ví dụ : Hoài sơn/ củ mài; trần bì/ vỏ quýt: Các từ Hán Việt dùng trong
khoa học, các từ thuần Việt dùng trong đời sống .
Hiện tượng đồng nghĩa không tách rời hiện tượng đa nghĩa, đó là nguyên
nhân của tính mức độ. Các từ đồng nghĩa với nhau không phải đồng nghĩa về
toàn bộ dung lượng nghĩa của nó mà chỉ đồng nghĩa ở một nghĩa nào đó mà
thôi.
Ví dụ : Trông có ba nghĩa : - Hướng mắt quan sát.
- Giữ, chăm sóc.
- Nương vào, nhờ vào .
Dựa có ba nghĩa : - Theo, căn cứ theo.
- Tựa vào, nhờ vào.
điện thoại /Telephon
Bụt ( bụt đà)/ phật
cân/ ki-lô- gám
(Môn khơme)/ (Hán)
- Từ đồng nghĩa do từ toàn dân và từ địa phương:
Ví dụ: Bắp/ ngô; bát/đọi/chén; heo/lợn; đu đủ/moọng coong, ...
- Từ đồng nghĩa do sự phát triển của từ đa nghĩa:
Ví dụ : Trông: (1) nhìn
(2)chăm sóc
(3)căn cứ theo
Do sự phát triển nghĩa như trên mà hai từ trông và dựa có quan hệ đồng
nghĩa với nhau: nghĩa (3) của trông đồng nghĩa với dựa
2.4.1. Từ đồng âm:
Văn cảnh (ngữ cảnh) là tập hợp những từ đi kèm một từ nào đó tạo cho từ
tính xác định về nghĩa.
Hoạt động của từ đồng âm:
- Tạo ra những văn cảnh trong đó có nhiều từ đồng âm xuất hiện:
Con ngựa đá con ngựa đá con ngựa đá không đá con ngựa.
- Tạo ra những ngữ cảnh đan xen nhau trong đó có một yếu tố nào đó
được hiểu gấp đôi.
Bà già đi chợ cầu đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng.
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn .
- Tạo ra những ngữ cảnh trong đó chỉ có một yếu tố đồng âm xuất hiện
nhưng nó lại được đi kèm với yếu tố khác, có tác dụng nhắc gợi nhau.
Con công đi qua chùa kênh, nó nghe tiếng cồng nó kềnh cổ ra .
Con cóc leo cây võng cách , nó rơi phải cọc nó cạch đến già .
- Tạo ra ngữ cảnh trong đó chỉ có một yếu tố đồng âm xuất hiện được
trong quan hệ với các yếu tố đồng nghĩa.
(3)Sự thay đổi màu sắc nước da. (ngượng chín cả mặt).
(4)Trải qua một quá trình đã đạt đến độ mềm. (cam chín).
Như vậy muốn phân tích được nghĩa của từ đa nghĩa, trước hết phải, miêu
tả thật đầy đủ các nét nghĩa của nghĩa gốc để làm cơ sở cho sự phân tích nghĩa.
Để giúp học sinh phân biệt được là từ nhiều nghĩa hay là từ đồng âm cần
giúp học sinh xác định quan hệ về các nét nghĩa chính xác (đối với từ nhiều
nghĩa), nếu loại trừ được có quan hệ về nghĩa đó là từ đồng âm còn ngược lại
nếu đồng âm nhưng có quan hệ về các nét nghĩa nữa thì đó là từ nhiều nghĩa.
3. Kết quả thu được:
So với chất lượng học sinh học cùng nội dung ở năm học trước thì năm
học này đã có sự chuyển biến. Cụ thể, năm học này tôi cũng ra những bài tập
tương tự năm học 2011 - 2012 cho các em học sinh lớp 5C, lớp tôi được phân
công chủ nhiệm và giảng dạy, sau khi áp dụng sáng kiến vào giảng dạy. Kết quả
bài làm của học sinh như sau: (tháng 10 năm 2012):
Tổng số học sinh
33 học sinh
Loại giỏi
SL
TL
Loại khá
SL
TL
15
10
45.5%
Để giúp HS phân biệt và làm đúng được yêu cầu của bài tập về từ đồng
nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa, trong quá trình dạy học người giáo viên cần:
- Giúp học sinh xác định rõ các đặc điểm, cấu tạo của chúng về hình thức
và bản chất
- Khi dạy các bài về từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa giáo viên
cần bổ sung định nghĩa về từ nhiều nghĩa nữa là : “Là từ dùng một hình thức âm
thanh biểu thị nhiều ý nghĩa ,....chúng lập thành một trật tự, một cơ cấu nghĩa
nhất định".
- Phần từ đồng âm và từ nhiều nghĩa có nhiều từ học sinh dễ nhầm lẫn và
khó xác định là đồng âm hay nhiều nghĩa giáo viên cần giúp các em nhấn mạnh
ở khái niệm về từ đồng âm: Chúng giống nhau là có hình thức âm thanh giống
nhau nhưng đối với từ đồng âm thì nghĩa của từ hoàn toàn khác nhau; còn từ
nhiều nghĩa thì ý nghĩa của các từ đó có quan hệ với nhau. Giáo viên chú ý
hướng dẫn học sinh phân biệt nghĩa sau đó mới đưa ra kết luận.
- Tạo mọi điều kiện giúp HS được bộc lộ cách hiểu của mình về từ nhiều
nghĩa và từ đồng âm.
- Qua các bài tập học sinh thực hành về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa giáo
viên cần cho các em tự kiểm tra, kiểm tra lẫn nhau về kết quả mình đã làm được.
Trên đây bằng thực tiễn và tâm huyết của mình tôi đã đưa ra một vài kinh
nghiệm nhỏ của bản thân khi dạy về từ đồng nghĩa, từ đồng âm và từ nhiều
nghĩa trong phân môn Luyện từ và câu lớp 5. Qua tìm hiểu nghiên cứu tài liệu
và học hỏi trao đổi với bạn bè đồng nghiệp, tôi đã mạnh dạn viết ra dưới dạng
một sáng kiến kinh nghiệm. Với giới hạn và phạm vi của đề tài áp dụng tại
trường Tiểu học Quang Trung nên trong quá trình thực tiễn sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót rất mong sự đóng góp của các cấp quản lí, các bạn đồng nghiệp
để tôi có thể hoàn thiện hơn các phương pháp dạy học của mình nhằm nâng cao
chất lượng giáo dục hiện nay.
20