Hiện đại hóa các khâu trong doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính nhanh và chính xác - Pdf 20

LỜI MỞ ĐẦU


Trong quá trình đổi mới của đất nước và sự hội nhập với nền kinh tế của quốc
tế đang từng bước phát triển đã tạo nhiều sự chuyển biến trên thị trường. Chính vì
nguyên nhân đó đã đòi hỏi mỗi chúng ta phải đáp ứng nhu cầu xã hội,để đưa đất
nước ta thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo một khuôn khổ của pháp luật
nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển hơn. Do đó trong quá trình sản xuất kinh
doanh của công ty thì công việc hạch toán, kế toán không thể thiếu đối với các Công
ty, doanh nghiệp. Nó luôn tồn tại và là công cụ trong quá trình tái sản xuất của các
Công ty, doanh nghiệp. Trong sản xuất kinh doanh của nền kinh tế thị trường hiện
nay để tồn tại hay phát triển thì Công ty, doanh nghiệp nào cũng phải có một lượng
vốn nhất định. Đặc biệt là vốn bằng tiền nó đóng vai trò quan trọng trong qúa trình
phát triển và hình thành .
Muốn sử dụng được nguồn vốn này có hiệu quả thì đòi hỏi mỗi chúng ta cần
phải tiết kiệm, biết cách sử dụng là sự tồn tại phát triển của Công ty,Doanh nghiệp
đó. Để đáp ứng và phục vụ cho nhu cầu trên thì người kế toán đóng vai trò quan
trọng trong Công ty, Doanh nghiệp của mình. Ngày nay ngành công nghệ thông tin
đã phát triển và nắm bắt đựơc tác dụng của nó vì vậy các Công ty, Doanh nghiệp đã
đưa máy tính vào việc kế toán hạch toán.Nhằm nắm bắt được thông tin vốn trong
từng giai đoạn. Như ta đã biết việc tổ chức quản lý tại đơn vị là phức tạp và mất
nhiều công sức . Vì vậy máy tính trở thành công cụ không thể thiếu trong công việc
hạch toán, kế toán hàng ngày của người làm công việc kế toán.Và đây cũng chính là
công cụ giúp em chọn đề tài: “HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN BẰNG PHẦN
MỀM MS ACCESS”.
PHẦN MỘT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠCH TOÁN VỐN
BẰNG TIỀN
I. KHÁI NIỆM Ý NGHĨA VÀ NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN:
1. Khái niệm:
Hạch toán vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm việc hạch toán tiền mặt

tỷ gía thực tế và tỷ giá ngoại tệ thì được hạch toán vào tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ
giá” đồng thời ngoại tệ lại được hạch toán chi tiết cho từng loại nguyên tệ.
- Thủ quỹ có trách nhiệm quản lý nhập xuất tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim
khí quý . Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm tra số tiền tồn quỹ thực tế và tiến hành đối
chiếu kiểm tra với số liệu thủ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu chênh lệch
phải xác định rõ nguyên nhân và kiến nghị biện pháp giải quyết.
4. Nhiệm vụ của hạch toán vốn bằng tiền :
Trong công tác kế toán của công ty, doanh nghiệp thì công tác hạch toán vốn
bằng tiền giữ vai trò rất quan trọng, vì vậy hạch toán vốn bằng tiền đảm nhận tốt các
công việc sau:
- Phản ánh kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình biến động tăng giảm
hàng ngày của tiền mặt tại quy ừ.Hạn chế hết mức tiền mặt tồn quỹ chỉ giữ lại ở
mức thỏa thuận giữa Ngân hàng và Doanh nghiệp.
- Cuối mỗi ngày phải đối chiếu số dư trên sổ kế toán và sổ thực tế tại quỹ, để
xử lý kịp thời những sai sót.
- Giám đốc chặt chẽ việc chấp hành việc chế độ thu chi, quản lý tiền mặt,
tiền gửi ngận hàng, quản lý ngoại tệ, vàng bạc, đá quý khuyến khích việc thanh toán
không dùng tiền mặt. Định kỳ đối chiếu số dư trên sổ sách của công ty với số dư sổ
sách Ngân hàng để kịp thời xử lý chênh lệch.
II. KẾ TOÁN HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ VỐN BẰNG TIỀN
1. Hạch toán tiền mặt tại quỹ.
a. Khái niệm:
Tiền mặt tại quỹ của Công ty Doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam (kể cả
ngân phiếu), ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý.
b. Những nguyên tắc khi hạch toán vốn bằng tiền tại quỹ:
- Chỉ phản ánhvào tài khoản 111 số tiền mặt ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc,
kim khí quý, đá quý thực tế xuất quỹ tiền mặt.Còn đối với những khoản tiền thu
đươc chuyển nộp ngay vào ngân hàng không thông qua quỹ tiền mặt tại Công ty thì
không hạch toán vào tài khoản 111 mà hạch toán vào tài khoản 113 “tiền đang
chuyển”.

tiền mặt.
+ Tài khoản 1112 “Ngoại tệ” phản ánh tình hình thu chi ngoại tệ tại quỹ tiền
mặt theo tỷ giá quy đổi theo tiền Việt Nam.
+ Tài khoản 1113 “vàng bạc, kim khí quý, đá quý” phản ánh giá trị vàng bạc,
kim khí quý, đá quý, nhập xuất tồn quỹ tiền mặt.
* Phương pháp hạch toán tiền mặt:
+ Thu tiền mặt từ việc bán hàng hóa hay cung cấp, lao vụ, dịch vụ cho khách
hàng và nhập quỹ.
Nợ TK 111 Tiền mặt
Có TK 511 Doanh thu
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
+ Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt.
Nợ TK 111 Tiền mặt
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng
+ Nhận tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn về nhập quỹ
Nợ TK 111 Tiền mặt
Có TK 338 Phải trả khác
Có TK 334 Ký cược, ký quỹ dài hạn
+Thu nợ của khách hàng hoặc ứng trứơc của khách hàng về nhập quỹ
Nợ TK 111 Tiền mặt
Có TK 131 Phải thu của khách hàng
+ Chi tiền mặt để mua sắm vật tư,TSCĐ hoặc chi cho đầu tưu XDCB
Nợ TK 152 Nguyên vật liệu
Nợ TK 153 Công cụ dụng cụ
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 TSCĐ vô hình
Nợ TK 214 Chi phí đầu tư XDCB
Có TK 111 Tiền mặt
* Hạch toán tiền mặt tại quỹ
Sơ đồ hạch toán tiền mặt Việt Nam

toán không dùng tiền mặt.
b. Những nguyên tắc cần tôn trọng khi hạch toán gửi tiền ngân hàng
+ Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 giấy báo có , giấy báo nợ hoặc bản kê
khai ngân hàng kèm theo chứng từ gốc (Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, séc chuyển
khoản, séc báo chi).
+ Khi nhận được chứng từ do ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối
chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ
sách của đơn vị, số liệu trên sổ sách của ngân hàng thì đơn vị thông báo với ngân
hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Nếu đến cuối tháng chưa xác
minh rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu ghi trong giấy báo
hay bản kê sao ngân hàng. Số chênh lệch được ghi vào bên Nợ TK 138 hoặc ghi bên
Có TK 338 sang tháng sau phải tiến hành đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để
điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ.
+ Một Công Ty hoặc Doanh nghiệp có thể mở tài khoản ngân hàng, do đó phải
mở sổ chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho việc theo dõi kiểm tra.
+ Kế toán tổng hợp sử dụng TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” để theo dõi số hiện
có và tình hình biến động tăng giảm của tiền gửi ngân hàng ( kho bạc, hay công ty
tài chính).
c. Tài khoản sử dụng:
Hạch toán tiền gửi ngân hàng kế toán sử dụng TK112” Tiền gửi ngân hàng”
tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình tăng giảm, tồn quỹ, tiền Việt Nam, ngoại
tệ vàng bạc đá quý đang gửi tại ngân hàng.
 Kết cấu TK 112 như sau:
Bên Nợ 112 Bên Có
+ Các khoản tiền gửi ngân hàng + Các khoản tiền rút từ ngân hàng
+ Chênh lệch thừa chưa rõ nguyên nhân + Khoản chênh lệch chưa rõ
(do số liệu trên giấy báo hoặc bảng sao nguyên nhân (do số liệu trên
kê ngân hàng lớn hơn số liệu trên giấygiấy báo hoặc bản kê sao ngân
kế toán) hàng nỏ hơn số trên giấy kế
toán).

Co TK 112 Tiền gửi ngân hàng
b. Hạch toán tiền gửi ngân hàng:
Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng
111 112 111
Nộp tiền vào ngân hàng Rút tiền gửi ngân hàng
Về nhập quỹ tiền mặt

511 152,153, 211
Doanh thu bán sản phẩm Doanh thu bán sản phẩm
Thanh lý nhượng bán bằng chuyển khoản
TSCĐ 3331 133

131, 136, 141 141
Người mua các đơn vị nội bộ Chi tạm ứng bằng
Người tạm ứng nộp tiền chuyển khoản
141 331,311,333,334
Nhận vốn kinh doanh ngân Thanh toán các khoản
sách cấp trên, nhận góp vốn phải trả bằng c. khoản
liên doanh
133 144,244
Nhận giấy báo có của ngân Thế chấp ký cược,ký quỹ
hàng về số tiền đang chuyển của đợn vị tại ngân hàng
144,244 641,642,627
Ký cứợc, ký quỹ do người Chi phí bằng chuyển
nhận ký quỹ chuyển trả khoản

3. Kế toán hạch toán tiền đang chuyển
a. Khái niệm tiền đang chuyển:
Tiền bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp đã nộp vào
ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo của ngân hàng, hoặc đã làm thủ

thẳng vào ngân hàng, kho bạc không qua nhập quỹ cuối kỳ chưa nhận được giấy
báo của ngân hàng, kho bạc.
Nợ TK 113 Tiền đang chuyển
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 131 Pải thu của khách hàng
* Hạch toán tiền đang chuyển:
Sơ đồ hạch toán tiền đang chuyển
111 113 112
Xuất quỹ tiền mặt gửi vào
NH nhưng chưa nhận GB có

NH báo có khoản tiền đang
112 đã vào TK của đơn vị
Chuyển tiền từ TK ngân hàng
để chi trả cho chủ nợ nhưng
chưa nhận giấy báo nợ
511,512 331
Doanh thu bán hàng nộp vào
ngân hàng nhưng chưa nhận
giấy báo có Ngân hàng báo nợ về số tiền
131 chuyển trả cho nguời bán
Thu nợ tiền của khách hàng
Nộp thẳng vào ngân hàng
II- YẾU TỐ CÔNG CỤ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH:
1.Giới thiệu phần mềm:
Thanh oi
tùng e xaõy
dùng chng
trnh

PHẦN HAI
THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG 759

CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG 759 I. QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG 759:
1. Qúa trình hình thành:
Ngày nay với cơ chế thị trường có rất nhiều biến động và thay đổi trong quá
trình sản xuất kinh doanh, những năm gần đây Đảng và nhà nước đã đầu tư nhiều
dự án mang tính xã hội như phát triển cơ sở hạ tầng, phủ trống đồi núi các chương
trình xóa đói giảm nghèo, phổ cập tiểu học đến phổ cập trung học Chính nhờ
chính sách đó mà các tỉnh miền núi có nhiều biến đổi rõ rệt,đến nay Pleiku cũng là
thành phố phát triển của đất nước, chính vì vậy công ty xây dựng số 7 (nay là tổng
công ty xây dựng Miền Trung) đã không ngần ngại đưa ra quyết định thành lập chi
nhánh xây dựng Gia Lai (nay là xí nghiệp xây dựng 759) và đã được sự ủng hộ
nhiệt tình cuả Ban lãnh đạo cấp tỉnh Nghành xây dựng cho đến nay với nhu cầu
phát triển kinh tế thị trường của Xí nghiệp xây dựng 759 cũng góp phần quan trọng
trong công cuộc xây dựng tỉnh nhà.
Tiền thân của Xí nghiệp 759 là chi nhánh xây dựng Gia Lai được thành lập vào
ngày 05 tháng 01 năm 1996 đơn vị trực thuộc Công ty xây dựng số 7 ở 329 – Trần
Cao Vân – TP Đà Nẵng. Tháng 11 năm 2000 được đổi tên thành Xí nghiệp xây
dựng 759 thuộc Công ty xây dựng và sản xuất vật liệu 75 – Tổng công ty xây dựng
Miền Trung.
Căn cứ vào tờ trình số 467/CT-TCHC ngày 01/04/1996 của Giám đốc xí nghiệp
xây dựng 759. Sở xây dựng Gia Lai cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng số hiệu T32

lượng cao.
Đến nay Xí nghiệp đã thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch do nhà nước giao
góp phần xây dựng tỉnh nhà giàu mạnh về sản xuất vật liệu xây dựng.
II. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG 759:
1. Chức năng của Xí nghiệp xây dựng 759:
Thi công các công trình dân dụng và công trình công nghiệp, giao thông,
thủy điện,công trình kỹ thuật, hạ tầng đô thị, khu công nghiệp
Thi công lắp đặt máy móc thiết bị phục vụ cho xây dựng, sản xuất kinh doanh
vật tư, vật liệu xây dựng. Kinh doanh đầu tư phát triển hạ tầng xây đô thị, khai thác
nguyên vật liệu, phi kim loại, khai thác phục vụ hóa đồng ruộng. Thực hiện các
nhiệm vụ kinh doanh khác theo sự phân công của Giám Đốc qua sự kiểm tra của
nhà nước và nhân viên Xí nghiệp.
2. Nhiệm vụ của Xí nghiệp xây dựng 759:
Tổ chức nhận thầu thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp, do
nhà nước hay các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng.
Thực hiện các hợp đồng thi công xây lắp đã ký với các chủ đầu tư, đảm bảo đúng
tiến độ thi công, đạt chất lượng kỹ mỹ thuật đã nhận.
Ngoài ra Xí nghiệp có trách nhiệm quản lý sử dụng và bảo vệ, phát triển vốn, tài
sản, thiết bị máy móc để đạt kết quả cao nhất.
Chấp hành đúng các chế độ chính sách do nhà nước ban hành về quản lý vật tư,
tiền vốn và các thiết bị đồng thời tổ chức bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ kỹ thuật
quản lý cho cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp.
3. Đặc điểm về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
xây dựng 759 :
Xí nghiệp xây dựng 759 chủ yếu thi công xây dựng các công trình dân dụng
thuộc chức năng thi công của xí nhgiệp. ở đầu vào chủ yếu là vật liệu xây dựng như
xi măng, Cát, Đá, Sắt, Thép và các loại Gạch.
Nguồn lao động chủ yếu là lao động như công nhân, máy móc thi công
Xí nghiệp xây dựng xây dựng 759 còn là một đơn vị kinh doanh các sản phẩm
do công ty sản xuất như Xi Măng Cosevco, tôn lợp, Gạch men Cosevco,nhựa trần,


PHÒNG
T
CHC
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG TÀI
CHÍNH
K TOÁN
PHÒNG
K
HOCH
K
THUT
PHÒNG
VT
T
DCH
V
I

XÂY DNG
XNG

SN XUT
Ghi chú: Quan hệ chức năng


hoạch – thị trường. Lập đấu thầu và quản lý kế hoạch sản xuất đầu tư, ứng dụng
khoa học kỹ thuật và các công tác dự toán .
Nhiệm vụ : Bám sát thị truờng nắm bắt và xử lý thông tin đề xuất với lãnh đạo
về phương án để nhận thầu công trình xây dựng. Lập trình Giám Đốc ký ban hành
các quy định về quản lý kỹ thuật, chất lượng công trình và sản phẩm làm ra.
Tham mưu cùng các phòng chức năng lập các luận chứng kinh tế kỹ thuật và
đầu tư mới công nghệ thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
Lưu trữ hồ sơ công trình toàn Xí nghiệp.
1.2.7. Phòng vật tư dịch vụ:

Trích đoạn Kế tốn tiền gửi ngân hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status