kế toán lưu chuyển hàng hóa nhập khẩu trong doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu - Pdf 91

Luận văn Phạm Mỹ Hạnh
Ch ơng i lý luận chung về kế toán lu
chuyển hàng hóa nhập khẩu trong
doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu
I- Đặc điểm chung về hoạt động kinh doanh nhập khẩu trong cơ chế
thị trờng:
1- Vai trò và vị trí của hoạt động NK trong cơ chế thị trờng:
1.1 Nhập khẩu và vai trò của hàng hoá NK đối với các quốc gia trên thế
giới và Việt Nam:
Đối với thế giới: Đặc trng quan trọng của nền kinh tế thế giới ngày nay là
xu hớng quốc tế hoá. Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển thì mỗi nớc dù
lớn hay nhỏ đều phải tham gia vào sự phân công lao động trong khu vực và
quốc tế. Ngày nay, không một dân tộc nào có thể phát triển đất nớc mình bằng
tự lực cánh sinh . Hơn nữa, trên thế giới luôn tồn tại sự khác biệt nhất định giữa
các quốc gia về điều kiện tự nhiên, điều kiện sản xuất. Bởi vậy, nếu các quốc gia
thực hiện chế độ tự cung tự cấp, không buôn bán với nớc ngoài thì đờng ranh
giới khả năng sản xuất-tiêu dùng trong nớc bị thu hẹp rất nhiều so với khi tiến
hành hoạt động ngoại thơng. Có thể nói, hoạt động ngoại thơng mở rộng khả
năng sản xuất và tiêu dùng, cho phép một quốc gia có thể tiêu dùng tất cả các
mặt hàng trong nớc không thể sản xuất đợc, sản xuất cha đáp ứng nhu cầu hay
sản xuất đợc nhng với chi phí cao hơn (tiêu dùng hàng NK). Với sự phát triển
nền sản xuất hàng hoá của xã hội, ngời ta có thể nhận thấy lợi ích của cả hai bên
khi mỗi nớc đi vào sản xuất chuyên môn những mặt hàng cụ thể mà nớc đó có
lợi thế tơng đối, xuất khẩu những hàng hoá của mình, NK một số mặt hàng từ
các nớc khác. Muốn phát triển nhanh, mỗi nớc không chỉ đơn độc dựa vào
nguồn lực của mình mà còn phải biết tận dụng có hiệu quả tất cả các thành tựu
kinh tế, khoa học, kỹ thuật mà loài ngời đạt đợc. Nh vậy, một nền kinh tế mở sẽ
tạo ra hớng phát triển mới, tạo điều kiện khai thác lợi thế, tiềm năng sẵn có của
một đất nớc kết hợp với hoạt động nhập khẩu kỹ thuật, công nghệ ... hiệu quả
tạo yếu tố tác động tích cực đến sự phát triển cân đối nền kinh tế quốc dân.
Thực tế các nớc phát triển và các nớc công nghiệp mới có đợc sự vơn lên

thị trờng:
1.2.1- Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Hoạt động NK là một mặt của lĩnh vực ngoại thơng, là sự trao đổi hàng hoá,
dịch vụ giữa các quốc gia thông qua mua bán trên phạm vi toàn thế giới. Đối với
Việt Nam, thực chất hoạt động NK là hoạt động mua hàng hóa của thơng nhân
Việt Nam với thơng nhân nớc ngoài theo các hợp đồng mua hàng hóa, bao gồm
cả hoạt động tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu hàng hóa.
Hoạt động NK là hoạt động kinh doanh có thị trờng rộng lớn, không giới hạn
giữa nhiều nớc với nhau, có ảnh hởng lớn đến sự phát triển sản xuất kinh doanh
trong và ngoài nớc. Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, hoạt động NK chịu sự
chi phối của nhiếu yếu tố nh chế độ quản lý của Nhà nớc về NK, chế độ kế toán
hiện hành, sự biến động tỷ giá, biến động giá cả của các mặt hàng trên thế
giới ...
Nhìn chung, hoạt động NK thể hiện những đặc điểm cơ bản sau:
- NK có thị trờng rộng lớn, đa dạng về mặt hàng, phức tạp về phơng tiện
thanh toán
- Do ảnh hởng về mặt địa lý, phơng tiện vận tải, thủ tục hải quan nên
thời gian thanh toán, thời gian giao hàng thờng kéo dài hơn các đơn vị
kinh doanh hàng hoá trong nớc và có thể gặp nhiều rủi ro khi chuyển
hàng từ nớc ngoài về.

2
Luận văn Phạm Mỹ Hạnh
- Hàng hoá NK do nớc ngoài sản xuất nên có đặc điểm riêng, cần lựa
chọn những hàng hoá phù hợp với thị hiếu, nhu cầu, phong tục tập quán
của ngời tiêu dùng trong nớc.
- Bên đối tác của hoạt động NK là phía nớc ngoài nên có trình độ quản
lý, cách thức kinh doanh, chính sách ngoại thơng khác với nớc ta.
- Hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh của các đơn vị XNK đợc phản ánh
bằng ngoại tệ vì vậy mức độ thực hiện các chỉ tiêu không chỉ phụ thuộc

b. Điều kiện kinh doanh nhập khẩu
- Quyền kinh doanh nhập khẩu: Thơng nhân là các doanh nghiệp thuộc
các thành phần kinh tế, thành lập theo quy định của pháp luật, đợc quyền nhập

3
Luận văn Phạm Mỹ Hạnh
khẩu hàng hóa theo ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh sau khi đã đăng ký mã số tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố theo quy định.
- Quyền đợc nhận ủy thác nhập khẩu hàng hóa: Thơng nhân đã đăng ký
mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu có quyền đợc nhận ủy thác
nhập khẩu hàng hóa phù hợp với nội dung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Đối với hàng hóa có hạn ngạch và hàng hóa có giấy phép của Bộ Thơng mại, th-
ơng nhân chỉ đợc nhận ủy thác nhập khẩu trong phạm vi số lợng hoặc giá trị ghi
tại văn bản phân bổ hạn ngạch của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy phép của
Bộ Thơng mại; thơng nhân đợc ủy thác không đợc sử dụng hạn ngạch hoặc giấy
phép do Bộ Thơng mại cấp cho mình để nhận ủy thác nhập khẩu.
1.2.3 - Quy trình cơ bản của hoạt động nhập khẩu hàng hóa
- Bớc 1: Xin giấy phép nhập khẩu là mộ7t biện pháp quan trọng để Nhà n-
ớc quản lý XNK. Ngày nay, trong xu thế tự do hoá mậu dịch, nhiều nớc giảm
bớt số mặt hàng cần phải xin giấy phép XNK chuyến. ở nớc ta, theo Nghị định
89/CP ngày 15/12/1995, kể từ ngày 1/2/1996 trở đi, chỉ còn 9 trờng hợp phải xin
giấy phép XNK chuyến (hàng XNK mà Nhà nớc quản lý bằng hạn ngạch, máy
móc thiết bị NK bằng nguồn vốn ngân sách.....)
- Bớc 2: Mở L/C:
Ngời mua căn cứ vào hợp đồng kinh tế làm thủ tục xin mở một tài khoản
tín dụng chứng từ tại một ngân hàng theo thỏa thuận yêu cầu, ngân hàng này trả
tiền cho ngời bán khi ngời bán nộp đủ bộ chứng từ phù hợp với quy định trong
L/C. Ngời bán kiểm tra kỹ L/C, nếu L/C thoả mãn các điều kiện thì sẽ giao hàng
cho ngời mua. Sau khi giao hàng, ngời bán lập chứng từ thanh toán nhờ ngân
hàng chuyển bộ chứng từ cho ngời mua đồng thời thu tiền của ngời mua

- Bớc 6: Làm thủ tục hải quan, hàng hoá đi ngang qua biên giới quốc gia
NK phải làm thủ tục hải quan, gồm 3 bớc chủ yếu sau: khai báo hải quan chi tiết
hàng hoá, xuất trình hàng hoá để kiểm soát, chủ hàng có nghĩa vụ thực hiện
nghiêm túc các quyết định của hải quan.
- Bớc 7: Giao nhận hàng
Theo quy định 200 /CP ngày 31/12/1997 Các cơ quan vận tải (ga, cảng)
có trách nhiệm tiếp nhận hàng hoá trên các phơng tiện vận tải từ nớc ngoài vào,
bảo quản hàng hóa đó quá trình xếp dỡ, lu kho, lu bãi và giao cho các đơn vị đặt
hàng theo lệnh giao hàng của Tổng công ty đã nhập hàng đó. Do đó, với mọi
điều kiện giao nhận hàng uỷ thác cho cơ quan giao thông, còn ngời mua hay ng-
ời đợc uỷ thác không đợc quyền trực tiếp nhận hàng.
- Bớc 8: Kiểm tra hàng nhập khẩu.
Quá trình kiểm tra hàng nhập khẩu có sự chứng kiến của các bên: Cơ quan giao
thông, đơn vị ngoại thơng và đơn vị đặt hàng nội địa (nếu đây là đơn vị ủy thác
nhập khẩu hoặc mua hàng ngay tại cảng hay biên giới).
- Bớc 9: Làm thủ tục thanh toán
Đơn vị nhập khẩu sẽ kiểm tra bộ chứng từ xem có xác thực, đồng bộ, phù
hợp với L/ C hay không trong vòng 5 -7 ngày trớc khi chấp nhận thanh toán theo
các điều kiện đã ký kết trong hợp đồng.
Ngoài ra, có thể xảy ra bớc thứ 10 là bớc khiếu nại (khiếu nại ngời bán,
công ty bảo hiểm hoặc công ty nếu hàng hóa nhập khẩu không đạt yêu cầu).
2- Các phơng thức nhập khẩu hàng hóa:
2.1- Các phơng thức nhập khẩu hàng hoá:
Trong kinh doanh nhập khẩu có các phơng thức nhập khẩu chủ yếu sau:
- Phơng thức trực tiếp : là hình thức mà ở đó các đơn vị sản xuất kinh
doanh NK đợc Nhà nớc cấp giấy phép kinh doanh NK, trực tiếp tổ chức quan
hệ, đàm phán giao dịch, ký kết hợp đồng, thanh toán, bán hàng... Nhập khẩu
trực tiếp đợc tiến hành theo hiệp định hoặc nghị định th đã ký kết giữa hai nhà
nớc (gọi là nhập khẩu theo nghị định th) hoặc hoạt động thơng mại đã ký kết
giữa hai hay nhiều tổ chức buôn bán cụ thể (gọi là nhập khẩu ngoài nghị định

hợp) nghĩa là doanh nghiệp vừa đợc nhà nớc cho phép nhập khẩu trực tiếp vừa
nhờ các doanh nghiệp khác nhập khẩu hộ hoặc nhập khẩu hộ các doanh nghiệp
khác.
Thông thờng các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào quy định của nhà nớc và khả
năng tài chính của mình mà lựa chọn phơng thức nhập khẩu hàng hoá thích hợp
để đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho doanh nghiệp. Song hình thức nhập
khẩu trực tiếp có lợi hơn vì doanh nghiệp có thể nắm bắt thông tin về thị trờng
nớc ngoài một cách toàn diện chính xác không bị phụ thuộc vào các doanh
nghiệp khác, lợi nhuận không bị chia sẻ, có điều kiện mở rộng với bạn hàng nớc
ngoài.
2.2- Các phơng thức thanh toán trong kinh doanh nhập khẩu hàng hoá:
Phơng thức thanh toán là một điều khoản quan trọng trong các hợp đồng
ngoại và nó cũng có ảnh hởng lớn tới việc hạch toán kế toán hoạt động nhập
khẩu hàng hoá. Trong buôn bán, ngời ta có thể lựa chọn nhiều phơng thức khác
nhau để thu và trả tiền nhng dù lựa chọn phơng thức nào cũng đều xuất phát từ
yêu cầu của ngời bán là thu tiền nhanh và đủ, và yêu cầu của ngời mua là nhập
hàng đúng số lợng, chất lợng và đúng thời hạn.
Sau đây là 3 phơng thức thanh toán phổ biến mà các đơn vị kinh doanh NK
thờng sử dụng:
-Th tín dụng (L/C):Theo phơng thức này, ngời mua căn cứ vào hợp đồng
kinh tế làm thủ tục xin mở một tài khoản tín dụng chứng từ tại một ngân hàng
theo thoả thuận yêu cầu, ngân hàng này phải trả tiền cho ngời bán khi ngời bán

6
Luận văn Phạm Mỹ Hạnh
nộp đủ bộ chứng từ phù hợp với quy định trong L/C, nếu L/C thoả mãn các điều
kiện thì sẽ giao hàng cho ngời mua. Sau khi giao hàng, ngời bán lập chứng từ
thanh toán nhờ ngân hàng chuyển hộ bộ chứng từ cho ngời mua đồng thời thu
tiền của ngời mua để trả tiền cho ngời bán:
Trờng hợp 1: Hai bên mua bán ở khác địa phơng.

Nhờ thu kèm chứng từ : theo đó ngời bán nhờ ngân hàng thu tiền hộ ở
ngời mua căn cứ cả vào hối phiếu và bộ chứng từ gửi kèm, khi ngời mua
chấp nhận trả tiền, ngân hàng sẽ giao bộ chứng từ cho ngời mua. Hìmh
thức này gồm hai loại : nhờ thu trả tiền đối chứng từ và nhờ thu chấp
nhận đối chứng từ.

7
Luận văn Phạm Mỹ Hạnh
Ngoài ra, còn có các phơng thức thanh toán khác nh: phơng thức thanh
toán bằng séc, phơng thức ghi sổ, phơng thức th uỷ thác mua, phơng thức th bảo
đảm trả tiền, phơng thức thanh toán qua tài khoản treo ở nớc ngoài
3- Các phơng thức tiêu thụ hàng chủ yếu trong đơn vị kinh doanh nhập
khẩu hàng hoá:
3.1- Các mặt hàng nhập khẩu đợc tiêu thụ:
Hàng nhập khẩu là hàng hóa mà các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nớc ta
mua từ nớc ngoài theo các hợp đồng mua bán ngoại thơng đã ký kết với các nớc
bạn.
- Vật t phục vụ cho phát triển sản xuất hàng xuất khẩu.
- Hàng tiêu dùng thiết yếu
- Thiết bị toàn bộ, dây chuyền sản xuất, máy móc, công nghệ mới,...
3.2- Quy trình bán hàng nội địa:
- Trực tiếp: Trớc khi nhập hàng, đơn vị nhập khẩu đã ký kết với một
(hay nhiều) ngời mua một hợp đồng nội tức là hàng đã đợc ngời mua
đặt trớc khi nhập khẩu và họ sẽ nhận hàng ngay tại cảng hoặc đợc vận
chuyển đến tận nơi với số lợng theo thoả thuận trong hợp đồng (số lợng
thờng rất lớn) gọi là giao hàng trực tiếp không qua kho Khi hàng giao
cho ngời mua xong thì hàng hóa đó đợc coi là tiêu thụ và doanh nghiệp
bị mất quyền sở hữu.
- Gián tiếp: Có ba hình thức cơ bản.
Hàng bán tại kho (hoặc cửa hàng): Hàng sau khi làm xong thủ tục hải

thức bán chủ yếu nhất trong kinh doanh hàng nhập khẩu bao gồm: bán buôn
theo phơng thức trực tiếp (qua kho hoặc chuyển thẳng), bán buôn theo phơng
thức chuyển hàng chờ chấp nhận, bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia
thanh toán.
Ưu điểm: Bán đợc nhiều hàng trong một thời gian ngắn, không tốn chi phí
vận chuyển vì hàng thờng đợc bán ngay tại cảng.
Nhợc điểm: Giá không cao nh hình thức bán lẻ và thờng phải cho ngời mua
hởng giảm giá hoặc chiết khấu khi bán hàng.
- Bán lẻ: Đây là phơng thức tiêu thụ hàng với số lợng nhỏ bao gồm: bán
hàng thu tiền tập trung, bán hàng thu tiền trực tiếp, bán hàng tự chọn...
Ưu điểm: Bán đợc hàng với mức giá cao.
Nhợc điểm: Hàng tiêu thụ chậm, tốn chi phí thuê cửa hàng, kho bãi.
II- Tổ chức hạch toán kế toán quá trình nhập khẩu hàng hóa:
1- ý nghĩa và nhiệm vụ của tổ chức hạch toán kế toán quá trình nhập
khẩu hàng hóa:
1.1 ý nghĩa tổ chức hạch toán kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa:
NK là hoạt động cơ bản và chủ đạo trong quan hệ kinh tế đối ngoại, là hoạt
động có ý nghĩa chiến lợc đối với quá trình hiện đại hoá-công nghiệp hoá của
đất nớc. Bởi vậy, mọi quốc gia đều coi trọng và có những chính sách, biện pháp
nhằm thúc đẩy hoạt động NK, đặc biệt công nghệ kỹ thuật hiện đại. Song đây
lại là một công việc hết sức khó khăn do tính chất phức tạp và đa dạng của nó.
Đó là sự đa dạng về đối tợng, phơng thức NK, giá hàng NK, phơng thức thanh
toán, thị trờng nhập, đối tác xuất khẩu, pháp luật điều chỉnh. Đó là sự phức tạp
có trong mọi khâu của quá trình NK, từ tìm hiểu thị trờng, nhu cầu, đối tác xuất
khẩu đến việc giao dịch, ký kết hợp đồng với những kỹ thuật nghiệp vụ đòi hỏi
chuyên môn sâu phức tạp trong khâu tổ chức thực hiện hợp đồng NK ( ký hợp
đồng NK, tiến hành NK, thanh quyết toán hợp đồng NK ), rồi có thể phải giải
quyết những tranh chấp, khiếu nại Một sai sót nhỏ trong công tác NK cũng có
thể gây ra những thiệt hại rất lớn, nhiều khi không chỉ đơn thuần là thiệt hại về
kinh tế.

chức kế toán phải kết hợp với những chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán trong
mối liên hệ chặt chẽ của một hệ thống mới có thể cung cấp thông tin chính
xác,toàn diện về tình hình hoạt động NK nói chung cũng nh tình hình và kết quả
của hoạt động NK theo từng thơng vụ nói riêng.
1.2-Nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán quá trình nhập khẩu hàng hóa :
Trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa
nói riêng, hạch toán kế toán là công cụ cho việc quản lý tài sản, quản lý kinh
doanh và thực hiện hạch toán kinh tế. Nhiệm vụ của kế toán nhập khẩu:
- Phản ánh và kiểm tra tình hình ký kết và thực hiện các hợp đồng nhập khẩu.
- Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc kế toán ngoại tệ.
- Thanh toán kịp thời công nợ của các thơng vụ nhập khẩu để đảm bảo cán
cân ngoại thơng.
- Phản ánh và giám đốc các nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa:
Kế toán việc đảm bảo an toàn hàng hóa nhập khẩu cả về số lợng và giá
trị.
Tổ chức kế toán tổng hợp và chi tiết nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu và
các nghiệp vụ thanh toán ngoại tệ một cách hợp lý, phù hợp đặc điểm
kinh doanh của đơn vị.

10
Luận văn Phạm Mỹ Hạnh
Phản ánh chi tiết và tổng hợp các khoản chi phí, thu nhập phát sinh trong
kinh doanh nhập khẩu. Trên cơ sở đó, tính toán chính xác, trung thực các
khoản thu, chi.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, kế toán phải tổ chức kế toán nhập khẩu
hàng hóa sao cho từ việc thu thập xử lý, kiểm tra về chứng từ ban đầu đợc đảm
bảo tính hợp lệ, hợp pháp từ khâu mua (sử dụng ngoại tệ hiệu quả và tiết kiệm)
đến khâu bán (đảm bảo thu đợc tiền không những thu hồi đủ vốn mà còn có lãi).
Bên cạnh đó, kế toán phải áp dụng phơng pháp hạch toán đợc quy định trong
chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 1141-

Chứng từ kho hàng: do công ty kho hàng cấp cho ngời chủ hàng.
Các chứng từ liên quan đến kho hàng là:

11
Luận văn Phạm Mỹ Hạnh
Biên lai kho hàng: biên nhận đã lu kho số hàng hóa theo thoả thuận với chủ hàng.
Chứng chỉ lu kho: xác nhận hàng hóa đã đợc tiếp nhận trong kho.
Chứng từ hải quan: là chứng từ mà ngời chủ hàng phải xuất trình với cơ
quan hải quan khi hàng hóa ngang qua biên giới quốc gia. Gồm:
Tờ khai hải quan: do cơ quan hải quan cấp cho ngời nhập khẩu và là căn cứ
để cơ quan này tính thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu.
Giấy phép nhập khẩu: do Bộ Thơng mại cấp cho phép ngời chủ hàng thực
hiện nhập khẩu hàng hóa theo các điều khoản chi tiết nhất định.
Ngoài ra còn có các loại hóa đơn khác nh: Giấy thanh toán tiền tạm ứng,
thông báo của hải quan về thuế nhập khẩu, phiếu chi (séc), phiếu nhập kho...
- Các chứng từ liên quan đến bán hàng nội địa:
Gồm có: phiếu xuất kho, phiếu chi, phiếu thu, hóa đơn <GTGT> hoặc
hóa đơn bán hàng, bảng kê tính thuế GTGT đầu ra phải nộp, biên bản hàng
bán bị trả lại, chứng từ về giảm giá hàng bán hoặc chiết khấu thanh toán,...
3- Hệ thống tài khoản sử dụng cho kế toán nhập khẩu:
Trong chế độ kế toán có hệ thống tài khoản kế toán thống nhất đợc sử dụng
đủ để phản ánh toàn bộ hoạt động kinh tế-tài chính của các ngành kinh tế quốc
dân. Ngành kinh doanh XNK có thể căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán
thống nhất của Nhà nớc và đặc điểm kinh doanh của ngành để xây dựng hệ
thống tài khoản kế toán thống nhất trong ngành. Do vậy, doanh nghiệp kinh
doanh nhập khẩu sử dụng các tài khoản thuộc hệ thống tài khoản kế toán doanh
nghiệp đợc ban hành theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và
bổ sung thêm một số tài khoản theo Thông t số 10/TT/CĐKT ngày 20/03/1997.
- Những tài khoản sử dụng đối với hoạt động nhập khẩu: TK 1112- Tiền
mặt tại quỹ là ngoại tệ, 1122- Tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ, TK 133- Thuế

Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:

Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
- Giá mua hàng nhập khẩu: trị giá tùy thuộc vào các loại hàng khác nhau và
từng nguồn hàng khác nhau. Theo quy định nhập khẩu hiện nay, trị giá mua
hàng nhập khẩu đợc tính theo giá CIF và đây cũng chính là căn cứ để hải quan
dựa vào đó tính ra số thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.
Ngoài ra, còn có một loại giá khác đó là giá FOB nghĩa là ngời bán hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng của mình qua lan can tại cảng bốc dỡ hàng quy định. Ngời
mua phải chịu mọi phí tổn rủi ro về mất mát, h hại hàng hóa kể từ lúc đó. Hay
giá FOB là giá giao hàng tại biên giới nớc bán.
- Thuế nhập khẩu
Số lợng hàng hóa nhập khẩu: là số lợng ghi trong tờ khai của các tổ
chức, cá nhân có hàng nhập khẩu.
Giá tính thuế nhập khẩu: (có 3 trờng hợp)

13
Giá thực Giá mua Thuế Chi phí Giảm giá
tế hàng hóa = hàng hoá + nhập + thu mua - hàng mua
nhập khẩu nhập khẩu khẩu hàng đợc hởng
Giá thực Giá mua Thuế Chi phí Thuế GTGT Giảm giá
tế hàng hóa = hàng hoá + nhập + thu mua + nhập khẩu - hàng mua
nhập khẩu nhập khẩu khẩu hàng đầu vào của đợc hởng
hàng nhập khẩu
Giá
=
Giá hàng
+
Chi phí vận chuyển, bảo hiểm
CIF hóa đến ga, cảng, sân bay nớc ta.

lợng cụ thể và phải là hàng sản xuất tại nớc có ký kết hiệp định u đãi
Thuế suất u đãi đặc biệt: áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nớc
mà Việt Nam có thỏa thuận u đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu.
Chú ý: Ngoài ra, đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam trong một số tr-
ờng hợp đặc biệt ngoài việc chịu thuế theo các quy định nói trên còn có thể chịu
thuế bổ sung.
Tỷ giá: Là tỷ lệ quy đổi giữa các đồng tiền của các nớc khác nhau. Trong
kinh doanh nhập khẩu các đơn vị phải thờng xuyên bám sát với tỷ giá hối
đoái vì sự biến động của tỷ giá có ảnh hởng trực tiếp đến tình hình và kết
quả kinh doanh của đơn vị. Tỷ giá để tính giá nhập khẩu theo quy định là
tỷ giá do ngân hàng nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm đăng ký tờ
khai hàng nhập khẩu.
- Thuế GTGT nhập khẩu đầu vào:

14
Thuế GTGT =

Giá
+
thuế nhập
x
Thuế suất (thuế GTGT
hàng nhập khẩu CIF khẩu hàng nhập khẩu)
Luận văn Phạm Mỹ Hạnh
Giá tính thuế khi nhập khẩu: Trờng hợp thuế nhập khẩu đợc miễn hoặc giảm
thì giá tính thuế là giá tính theo số thuế nhập khẩu sau khi đợc miễn hoặc giảm.
Thuế suất GTGTđối với hàng nhập khẩu (có 3 mức): 5%, 10%, 20%.

Có các TK 111( 1112), 112(1122) ...
b/ Có TK 007- Nguyên tệ
và khi ngân hàng báo Có tiền vay mở L/C, kế toán ghi:
Nợ TK 112 (1122) - Tiền gửi ngân hàng .
Có TK 311- Vay ngắn hạn
Nếu đơn vị NK dùng tiền mặt bằng ngoại tệ nộp vào ngân hàng để mở L/C
a/ Nợ TK 112 (1122)

15
Luận văn Phạm Mỹ Hạnh
Có TK 111 (1112)
b/ Nợ TK 007- USD TGNH
c/ Có TK 007- USD TM
Phí doanh nghiệp phải trả ngân hàng để mở L/C
a/ Nợ TK 641
Có TK 111,112
b/ Có TK 007
Tiếp nhận hàng NK
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
-Trờng hợp hàng cha về cuối tháng, hàng về đã kiểm nhận, nhập kho
trong kỳ hoặc bàn giao tiêu thụ trong kỳ: Căn cứ vào thông báo nhận hàng
và các chứng từ liên quan đến hàng nhập khẩu (đã hoàn thành thủ tục hải
quan), sau khi kiểm nhận hàng và nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 151 - Hàng NK cuối tháng cha về kho
Nợ TK 156(1561) - Trị giá hàng mua đã kiểm nhận và nhập kho.
Nợ TK 153(1532) - Trị giá bao bì tính riêng theo tỷ giá thực tế nhập .
Nợ TK 157 - Hàng NK gửi bán không qua kho
Nợ TK 632 - Hàng NK bán trực tiếp không qua kho
Nợ (Có) TK 413 - CL tỷ giá (trờng hợp tính theo tỷ giá hạch toán)
Có các TK 331, 111(1112), 112(1122)- Giá mua hàng thực tế

TK 3333 Thuế nhập khẩu TK 157
phải nộp
Hàng nhập khẩu chuyển
đi tiêu thụ kỳ này `
TK 632
Hàng nhập khẩu tiêu thụ ngay
(giao tay ba)
TK33312 TK!331
Thuế GTGT của hàng
nhập khẩuĐối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
- Số thuế GTGT của hàng nhập khẩu đợc tính vào giá thực tế hàng nhập khẩu,
kế toán ghi:
Nợ các TK 151, 156(1561) - Trị giá mua hàng nhập khẩu tính theo tỷ
giá thực tế (Cả thuế nhập khẩu và VAT)
Có TK các 331, 111(1112), 112(1122) - Giá mua hàng
Có TK 333(3333) - Thuế nhập khẩu phải nộp.
Có TK 3331(33312) - Thuế GTGT của hàng nhập khẩu theo tỷ giá
thực tế.
- Doanh nghiệp áp dụng hạch toán theo phơng pháp KKĐK
Phơng pháp KKĐK là phơng pháp không theo dõi một cách thờng xuyên,
liên tục về sự biến động của hàng hóa, vật t trên các tài khoản phản ánh từng
loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ trên cơ sở
kiểm kê cuối kỳ, từ đó xác định số lợng tồn kho thực tế và lợng xuất dùng cho
kinh doanh hay mục đích khác. Tài khoản sử dụng để hạch toán trong phơng

- Số giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 1388...
Có TK 611(6112)- Trị giá mua của hàng bị trả lại hoặc bị giảm giá.
Có TK 133(1331) -Thuế GTGT tơng ứng của số hàng mua trả lại.
Sơ đồ kế toán nghiệp vụ mua hàng và xác định giá vốn
hàng bán theo phơng pháp KKĐK
Đặc biệt: Trờng hợp doanh nghiệp nhập khẩu những mặt hàng chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt, ngoài các bút toán phản ánh trị giá hàng nhập khẩu và thuế nhập
khẩu phải nộp, kế toán phải xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp và ghi
tăng trị giá hàng mua.
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp đợc phản ánh bằng bút toán:
Nợ TK liên quan (151, 156....)
Có TK 333 (3332) Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp.

18
TK 151, 156, 157
TK 331,111, 112, 411
TK 6112 TK 151, 156, 157
TK 632
TK 331, 111, 112
Kết chuyển trị giá vốn
hàng tồn kho, tồn quầy,
hàng mua đang đi đường,
hàng gửi bán, ký gửi chưa
tiêu thụ đầu kỳ
Kết chuyển trị giá vốn hàng mua
đang đi đường, hàng tồn kho,
tồn quầy, hàng gửi bán, ký gửi,
đại lý chưa tiêu thụ cuối kỳ.
Các nghiệp vụ phát sinh làm tăng

Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình nhập uỷ thác
-Trờng hợp các khoản chi phí chi ra đơn vị nhận uỷ thác chịu (trờng hợp
khoán phí)
a/ Nợ TK 641
Nợ TK 133
Nợ (Có) TK 413
Có TK 111,112,331
b/ Có TK 007
-Trờng hợp các khoản chi phí chi hộ cho đơn vị giao uỷ thác
Nợ TK 338 (3388)
Có TK 111,112,331
Số hoa hồng ủy thác đợc hởng
Nợ các TK 111, 112, 338....
Có TK 3331(33311)- Thuế GTGT đầu ra tính trên số hoa hồng ủy
thác đợc hởng
Có TK 511- Số hoa hồng ủy thác đợc hởng.
Các bút toán khác tiến hành tơng tự nh các doanh nghiệp khác.

19
Thuế TTĐB của hàng Giá nhập khẩu
+
Thuế nhập khẩu
*

Thuế suất
nhập khẩu phải nộp = hàng hóa (CIF) phải nộp thuế TTĐB

= + x
Thuế TBTB của hàng
nhập khẩu phải nộp

a/ Giá trị mua thực tế của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 632 - Trị giá mua của hàng tiêu thụ.
Có TK 156(1561) - Bán buôn qua kho.
Có cácTK 151, 331, 111, 112 - Bán buôn vận chuyển thẳng có
tham gia thanh toán.
b/ Doanh thu của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 111, 112, 131.... - Tổng giá thanh toán.
Có TK 3331 (33311) - Thuế GTGT đầu ra.
Có các TK 511, 512 - Doanh thu bán hàng.
- Bao bì tính giá riêng và các khoản chi hộ cho bên mua (nếu có)khi đợc
ngời mua chấp nhận hoặc nhận thanh toán:
Nợ TK 111,112,131

20
Phí thu mua Tiêu thức phân bổ của hàng đã tiêu thụ Phí thu mua của
phân bổ cho =

x hàng còn tồn
hàng tiêu thụ Tổng tiêu thức phân bổ của hàng tiêu đầu kỳ và phí
thụ trong kỳ và còn lại cuối kỳ phát sinh trong kỳ
Luận văn Phạm Mỹ Hạnh
Có TK 138(1388)
- Số chiết khấu thanh toán cho ngời mua hởng:
Nợ TK 811- Số chiết khấu bán hàng (bao gồm cả thuế).
Có các TK 131, 111, 112
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng:
Nợ TK 532 - Số giảm giá hàng bán (cả thuế GTGT)
Có các TK 131, 111, 112, 3388...-Số giảm giá trả cho khách hàng.
- Hàng bán bị trả lại:
a/ Khi hàng bán bị trả lại kế toán ghi giá vốn và doanh thu của hàng bị trả lại

ánh tơng tự nh bán buôn trực tiếp.
Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán (áp dụng đối với
đơn vị nhập ủy thác)

21
Luận văn Phạm Mỹ Hạnh
- Hoa hồng môi giới đợc hởng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131.....
Có TK 3331(33311) -Thuế GTGT phải nộp tính trên hoa hồng.
Có các TK 511, 512 - Hoa hồng môi giới đợc hởng.
- Các chi phí liên quan đến bán hàng, ghi:
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng phát sinh
Có các TK 334, 338, 111, 112
Bán lẻ hàng hóa (thu tiền trực tiếp , thu tiền tập trung, thu tiền tự chọn)
- Phản ánh doanh thu bán hàng (căn cứ vào báo cáo bán hàng và giấy nộp
tiền, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ).
Nợ các TK 111, 112, 113...
Có TK 3331(33311)- Thuế GTGT đầu ra.
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng.
Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán (tơng tự nh các phơng thức bán buôn).
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc các
đối tợng không chịu thuế GTGT.
Đối với các doanh nghiệp này, quy trình và cách thức hạch toán cũng tơng
tự nh các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, chỉ khác
trong chỉ tiêu doanh thu TK511, 512 có cả thuế (GTGT hoặc tiêu thụ đặc biệt).
Ngoài ra, thuế GTGT phải nộp cuối kỳ đợc ghi nhận vào chi phí quản lý doanh
nghiệp (6425).
5.2.2- Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKĐK
Đối với các doanh nghiệp này, hàng nhập khẩu tiêu thụ trong kỳ không đợc
theo dõi một cách thờng xuyên liên tục mà chỉ đợc xác định vào cuối kỳ thông

nhập, xuất hoặc cuối ngày tính ra số tồn trên thẻ kho, mỗi chứng từ đợc ghi trên
một dòng thẻ kho.
Thủ kho có nhiệm vụ thờng xuyên đối chiếu số tồn kho ghi trên thẻ kho
với số hàng hoá thực tế còn lại ở kho hàng ngày hoặc định kỳ. Khi đã ghi xong
thẻ kho, thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ về phòng kế toán.
- ở phòng kế toán: Kế toán phải mở sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết hàng hoá
cho từng loại hàng hoá tơng ứng với thẻ kho. Nội dung của thẻ kế toán chi tiết t-
ơng tự thẻ kho nhng theo dõi cả về số lợng và giá trị.
Hàng ngày hoặc định kỳ nhận đợc chứng từ do thủ kho chuyển đến, kế
toán phải kiểm tra từng chứng từ, ghi đơn giá và tính thành tiền ghi vào thẻ chi
tiết có lên quan. Cuối tháng, kế toán cộng thẻ tính ra tổng nhập, tổng xuất và tồn
của từng hàng hoá và đối chiếu với thẻ kho. Số d cuối kỳ về số lợng trên thẻ chi
tiết phải trùng với số d cuối kỳ trên thẻ kho. Cột số d cuối kỳ về mặt giá trị kế
toán hàng hoá đối chiếu với kế toán tổng hợp. Trên cơ sở đó lập bảng kê N-X-T
về giá trị của từng loại hàng hoá. Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân
viên kế toán hàng hoá còn mở sổ đăng ký thẻ kho. Khi giao thẻ kho cho thủ kho
kế toán phải ghi vào sổ
Phơng pháp này đơn giản, dễ làm xong ghi chép còn nhiều trùng lặp, tốn
nhiều thời gian và công sức nên nó không phù hợp với những đơn vị kinh doanh
có quy mô lớn, nhiều chủng loại hàng hoá.
Hạch toán chi tiết hàng hóa theo phơng Pháp thẻ song song
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng

23
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Thẻ chi tiết
thành phẩm
Bản tổng hợp

và phí thu thêm ngoài giá bán - nếu có).
- Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
hoặc đối với các đối tợng không chịu thuế GTGT: trong chi phí bao gồm cả
thuế GTGT đầu vào và trong doanh thu (hay thu nhập) gồm cả thuế GTGT, thuế
tiêu thụ đặc biệt đầu ra (kể cả các khoản thu phụ và phí thu thêm - nếu có).
Từ đó, các chỉ tiêu liên quan đến bán hàng đợc xác định nh sau:
cách tính các chỉ tiêu liên quan đến kết quả tiêu thụ
Tổng số doanh thu (Tổng giá thanh toán)
Doanh thu thuần về tiêu thụ
- Thuế GTGT phải nộp hoặc thuế tiêu
thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu đợc tiêu
thụ (nếu có)
- Các khoản giảm giá hàng bán , hàng
bán bị trả lại (nếu có)

24
Luận văn Phạm Mỹ Hạnh
Lãi gộp
(Lợi nhuận gộp)
Giá
vốn
hàng
bán
KQKD
hàng hoá
NK
Chi phí
quản lý
DN
Chi phí

Trích đoạn Hệ thống các tài khoản, sổ sách, báo cáo kế toán phản ánh hoạt – Tổ chức hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu theo hình thức trực tiếp: – Thực chất của hoạt động NK trực tiếp là thực hiện hợp đồng mua với đối tác Bớc 7: Làm thủ tục Hải quan. Sổ chi tiết tài khoản Bảng tổng hợp số phát sinh tài khoản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status