-1-
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
THUYẾT MINH DỰ ÁN
TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC
PHÒNG THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU
XÂY DỰNG ĐỂ HỢP CHUẨN
Hà nội, ngày 21 tháng 04 năm 2016
ĐƠN VỊ LẬP DỰ ÁN
BỘ MÔN VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Năm 2016
-2-
MỤC LỤC
I.THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN
TÊN DỰ ÁN:
“Tăng cường năng lực của Phòng thí nghiệm Vật liệu xây dựng để hợp
chuẩn”
-3•
CƠ QUAN CHỦ QUẢN DỰ ÁN:
+ TCVN ISO /IEC 17025: 2001 – ISO/IEC 17025: 1999 - Yêu cầu chung về
năng lực của phòng thí nghiệm và hiệu chuẩn ;
+ TCXDVN 297: 2003-Tiêu chuẩn Phòng thí nghiệm chuyên ngành Xây
dựng.
+ TCVN ISO 9001:2000 - Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu.
-4-
2.2 Vai trò và định hướng phát triển của Trường đại học Giao thông vận
tải
Trường Đại học Giao thông Vận tải hướng tới mô hình đại học đa ngành về
kỹ thuật, công nghệ và kinh tế; trở thành đại học trọng điểm, đào tạo nguồn
nhân lực có trình độ cao đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững ngành giao
thông vận tải đất nước; là trung tâm nghiên cứu khoa học có uy tín về Giao
thông vận tải và một số lĩnh vực khác; có năng lực hội nhập khu vực và Quốc
tế; là địa chỉ tin cậy của người học, nhà đầu tư và toàn xã hội.
Trường Đại học Giao thông Vận tải có sứ mạng đào tạo cho ngành Giao
thông vận tải và đất nước những cán bộ khoa học kỹ thuật có năng lực và lòng
yêu nghề, có khả năng sáng tạo và tính nhân văn. Hoạt động đào tạo, nghiên
cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và các hoạt động của khác của Nhà
trường nhằm mang lại những lợi ích với chất lượng tốt nhất cho cộng đồng và
xã hội. Nhà trường đã đào tạo cho đất nước hàng vạn Kỹ sư, hàng ngàn Thạc
sỹ và Tiến sỹ. Phần lớn cán bộ lãnh đạo, quản lý của các cơ quan quản lý,
doanh nghiệp thuộc ngành GTVT đều tốt nghiệp từ Nhà trường.
2.3 Vai trò năng lực và vị trí của phòng thí nghiệm Vật liệu Xây dựng
Phòng thí nghiệm Vật liệu Xây dựng (PTN VLXD) thuộc bộ môn Vật
liệu Xây dựng, khoa Kỹ thuật Xây dựng là nơi tất cả các giảng viên và sinh
viên, học viên, nghiên cứu sinh các ngành Kỹ thuật Xây dựng và Kỹ thuật
Xây dựng Công trình Giao thông đến để học tập và thực hiện các thí nghiệm
thí nghiệm cho khoảng 20 học viên cao học và khoảng 10 nghiên cứu sinh.
Trung bình mỗi ngày PTN đón trên 10 sinh viên - học viên các hệ và hực hiện
hàng chục thí nghiệm chuyên môn.
3.2 Nhu cầu và các nhiệm vụ khoa học
Theo nhiệm vụ nhà trường giao, PTN VLXD hướng dẫn thí nghiệm Vật
liệu Xây dựng cho 45 lớp sinh viên hệ chính quy. Như vậy mỗi năm PTN
VLXD hướng dẫn thí nghiệm cho trên 2000 sinh viên các ngành Kỹ thuật
Xây dựng Công trình Giao thông, ngành Kỹ thuật Xây dựng thực hiện các thí
nghiệm chuyên môn của môn học Vật liệu Xây dựng.
-6-
Đồng thời PTN VLXD còn hướng dẫn nâng cao cho hơn 200 sinh viên
thực hiện các thí nghiệm cho đồ án tốt nghiệp lớp Vật liệu và Công nghệ xây
dựng và nghiên cứu khoa học sinh viên. Từ cuối năm 2015 PTN còn có thêm
sinh viên được đào tạo theo hình thức hợp tác quốc tế đến làm thí nghiệm cho
đồ án tốt nghiệp.
PTN cũng tham gia thí nghiệm cho hàng chục đề tài nghiên cứu khoa
học các cấp của các cán bộ, giảng viên trong trường; hỗ trợ thí nghiệm cho
nhiều học viên cao học và nghiên cứu sinh.
Bảng 1 : Danh sách các lớp chuyên hành học thí nghiệm chuyên môn
TT
1
2
3
4
Lớp chuyên ngành
Xây dựng dân dụng và công nghiệp
đây
TT
1
Tên tác giả
Nguyễn
3
Nguyễn
Loại
đề tài
Thanh Nghiên cứu và chế tạo bê tông Tiến sĩ
Sang
2
Tên đề tài
cát ứng dụng trong chế tạo kết
cấu mặt đường
Ngọc Nghiên cứu tính dính bám giữa Tiến sĩ
Tình
Trạng
Đã bảo
vệ
Đang
6
Trần Thiện Lưu
Hồ Văn Quân
Nguyễn
Đã bảo
lớp asphalt trong kết cấu áo
vệ
đường mềm
Nghiên cứu độ bền của bê tông Tiến sĩ
Đang
trong điều kiện môi trường
tiến
khắc nghiệt
Văn Nghiên cứu mối tương quan Tiến sĩ
Tươi
7
Nguyễn
9
Trang
Vũ Việt Cường
bê tông trong công trình cầu
vệ
Nghiên cứu ảnh hưởng của Thạc sĩ Đã bảo
Nano silica đến tính năng của
vệ
bê tông nhiều tro bay trong giai
10
Trương
Quyết
11
12
13
đoạn tuổi sớm
Văn Nghiên cứu độ bền cacbonat và Thạc sĩ Đang
ion clo đến bê tông xây dựng
-8-
Bảng 4: Danh sách một số đề tài nghiên cứu khoa học tiêu biểu
ST
Tên đề tài
T
Cấp quyết định, mã
Số QĐ, ngày
số, người thực hiện
tháng năm
QĐ, ngày
nghiệm thu
1
Nghiên cứu về bê tông và bê
tông cốt thép chất lượng cao
Nghiên cứu chế tạo bê tông
2 cường độ siêu cao ứng dụng
trong kết cấu cầu và nhà cao
tầng
2015-2016
Bộ GD &ĐT
Chủ nhiệm chương
trình: GS. TS. Phạm
Duy Hữu
(Đang thực
hiện)
3.3.Danh mục các thiết bị chính hiện có
Bảng 5: Danh sách các thiết bị hiện có
TT Tên thiết bị
Xuất xứ
1
Máy trộn cưỡng bức 180 lít
Việt Nam
2
Thiết bị thử cường độ nén mẫu BT Vương Quốc
Năm sử dụng
2008
2007
(B1.1) - ELE - 36-416 (máy nén 300 Anh
3
tấn)
Thiết bị thử cường độ nén mẫu BT – Vương Quốc
8
mô đun độ cứng của bê tông asphalt
Súng bắn bê tông + hiệu chỉnh
2008
9
10
11
SCHMIDT
Tủ sấy Memnet
Ngoại
Thiết bị siêu âm cọc khoan nhồi
Hoa Kỳ
Kính hiển vi dò khuyết tật vết nứt bê Vương Quốc
12
tông - Hãng ELE
Anh
Thiết bị đánh giá khuyết tật cọc bằng Hoa Kỳ
2007
13
14
2014
18
Hãng Germann
Bộ thiết bị đo nhiệt độ của hỗn hợp bê
Hoa Kỳ
2014
19
tông – Hãng PICO
Bộ thí nghiệm đo hàm lượng bọt khí
Vương Quốc
2008
20
21
trong bê tông
Máy kéo nén vạn năng SHT 4306-W
Thiết bị thí dao động mô phỏng động
Anh
Ngoại
vật liệu xây dựng các cấp.
Bảng 6 : Danh sách cán bộ - giảng viên Bộ môn Vật liệu xây dựng
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
11
12
13
14
Tên Cán Bộ - Giảng Viên
Trình Trộ Chuyên
Quốc gia đào
Phạm Duy Hữu
Mai Đình Lộc
Nguyễn Thanh Sang
môn
Thạc sỹ
Thạc sỹ
Thạc sỹ
Pháp
VN
Pháp
VN
Đức
Pháp
Pháp
Pháp
VN
VN
VN
Nhật Bản
IV. NỘI DUNG DỰ ÁN
4.1 Mục tiêu dự án
Dự án ‘‘Tăng cường năng lực của Phòng thí nghiệm Vật liệu xây
dựng để hợp chuẩn’’ là dự án đầu tư kinh phí để trang bị thêm thiết bị, đào
tạo nhân lực và chuẩn hoá hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với các tiêu
-11-
chuẩn của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS- XD để các kết
quả thí nghiệm được thực hiện tại PTN VLXD mới đảm bảo đạt độ chính xác
theo quy định. Như vậy các kết quả thí nghiệm tại PTN không chỉ mang tính
chất tham khảo trong giảng dạy cho sinh viên mà còn có thể sử dụng như số
Đơn
vị
Số
lượn
Đơn giá
(vnđ)
Thành tiền
(vnđ)
-12-
g
Thí nghiệm Cốt liệu
Bộ sàng cát
D30 cm theo
tiêu chuẩn
ASTM
1 ASTM
C33
Bộ sàng cát
D20 cm theo
tiêu chuẩn
ASTM
2 ASTM
C33
Bộ sàng đá
mẫu xác định
cường độ đá
gốc D=40-50 TCVN
8 mm
7572
9 Máy mài
TCVN
nước chế tạo 7572
mẫu xác định
cường độ đá
Bộ
1
10,240,000
10,240,000
Bộ
1
10,240,000
10,240,000
Bộ
2
Cái
2
2
35,200,000
12,000,000
70,400,000
24,000,000
-13-
1
0
1
1
1
2
gốc
Xi lanh xác
định độ nén
dập của cốt
liệu
Máy Los
Angeles và bi
thép
Lò nung tới
Thí nghiệm bê tông xi măng
Máy trộn bê
tông có điều
1 chỉnh tốc độ
6 quay
Bàn rung
đầm mẫu bê
tông ( có thể
đầm mẫu
dầm
1 15x15x60
7 cm)
Khuôn đúc
1 mẫu bê tông TCVN
8 15x30 cm
3118
Cái
1
1,920,000
1,920,000
Cái
1
60,800,000
20
4,000,000
80,000,000
Cái
1
160,000,00
0
160,000,000
Cái
1
35,200,000
35,200,000
Cái
20
800,000
16,000,000
dạng nhiều
kênh TML
DRA30A
Thí nghiệm bitum
Khuôn, bể ổn
nhiệt và thiết
2 bị kéo dài
3 của bitum
Thiết bị xác
định điểm
2 chớp cháy và
4 điểm cháy
Tủ sấy và giá
quay xác
định độ tổn
thất khối
2 lượng sau khi
5 gia nhiệt
2 Tỷ trọng kế
6 và bể ổn
nhiệt xác
định độ xác
định khối
lượng riêng
của bitum
( phương
TCVN
3118
1
160,000,00
0
160,000,000
123,200,000
Cái
TCVN
7496:200
5
Cái
1
123,200,00
0
TCVN
7498:200
5
Cái
1
Nhớt kế
Cannon2 Fenske hoặc
7 Zeitfuch
TCVN
7502:200
5
Cái
1
80,000,000
80,000,000
1
48,000,000
48,000,000
1
24,000,000
24,000,000
1
19,200,000
19,200,000
Cái
Cái
30
2
640,000
1,920,000
19,200,000
3,840,000
Thí nghiệm xác định bê tông asphalt
Bể ổn nhiệt
dùng thí cho
2 thí nghiệm
TCVN
8 Marshall
8860-1
Cái
Bộ dụng cụ
thí nghiệm
xác định độ
2 góc cạnh của TCVN
9 cát
8860 -7
-16-
6
3 Giá đề vật
7 liệu
Cái
3
16,000,000
TỔNG
48,000,000
1,786,720,00
0
Cải tạo bố trí lại Phòng thí nghiệm:
-
Bề chứa vật liệu: hiện nay bể chứa vật liệu tại phòng xây bằng tường gạch
ốp lát, tường cao 1,5m và không ngăn ô chứa vật liệu. Đề xuất: đập bỏ bể
cũ và thay bằng 3 giá bằng thép thuận tiện cho công tác sắp xếp vật liệu,
khuôn mẫu và dụng cụ thí nghiệm (bản vẽ chi tiết đi kèm)
-
Quạt thông gió: hiện nay 2 quạt thông gió đang thổi hướng theo hướng từ
ngoài vào trong phòng. Đề xuất: đổi chiều gió thổi của quạt thông gió
nhà trường hoặc các cán bộ, giảng viên trong trường hợp tác với các đơn vị
ngoài trường.
-
Nhiệm vụ khác :
+ Tham gia thí nghiệm chuyên ngành theo các hợp đồng hoặc dự án hợp tác
của nhà trường với các đơn vị sản xuất hoặc các dự án sản xuất ngoài trường
theo quyết định của nhà trường.
4.3 Chức năng và nhiệm vụ của Phòng thí nghiệm sau khi được chuẩn
hóa và tăng cường năng lực
4.3.1 Nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học mũi nhọn là nhiệm vụ trong tâm của Phòng thí
nghiệm Vật liệu. Nhiệm vụ này được định hướng cụ thể như sau :
+ Nghiên cứu vật liệu, công nghệ chế tạo và tính năng kỹ thuật của một số
loại vật liệu mới như : nghiên cứu bê tông cường độ cao sử dụng vật liệu hiện
có ở Việt nam, bê tông tự đầm, bê tông cát, bê tông nhựa biến tính, vật liệu sử
dụng chất thải dân sinh và công nghiệp ....
+ Nghiên cứu ứng dụng vào kết cấu và công trình các loại vật liệu mới.
+ Nghiên cứu triển khai và chuyển giao các công nghệ mới về vật liệu, kết
cấu và xây dựng công trình
4.3.2 Đào tạo nguồn nhân lực
+ Đào tạo Đại học : Phòng thí nghiệm Vật liệu xây dựng là cơ sở học tập
thường xuyên và bắt buộc đối với các sinh viên ngành Xây dựng công trình
và ngành Kỹ thuật xây dựng. Hàng năm, Phòng thí nghiêm sẽ phục vụ khoảng
4500 lượt sinh viên đến thí nghiệm. Phòng thí nghiệm sẽ giúp cho sinh viên
có được các kiến thức, kỹ năng cần thiết về thí nghiệm nâng cao chất lượng
đào tạo kỹ sư của nhà trường.
+ Đào tạo thạc sỹ và tiến sỹ : Phòng thí nghiệm là cơ sở vật chất hết sức cần
thiết để các học viên cao học và NCS thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu
-19-
4.4.Lợi ích sau khi Phòng thí nghiệm VLXD được hợp chuẩn và tăng
cường
Đối với đào tạo đại học: Dự án được thực hiện sẽ có tác động rõ rệt
đến việc nâng cao chất lượng đào tạo của khối kỹ thuật cơ sở và chuyên
ngành công trình.Khắc phục được tình trạng học chay, cập nhật được các
kiến thức, các tiêu chuẩn thí nghiệm và thiết kế hiện đại hoà nhập được với
trình độ chung của ngành GTVT Việt nam và của khu vực. Mặt khác, dự
án sẽ tạo điều kiện cho quá trình đổi mới công nghệ đào tạo, thông qua
việc thực hành thí nghiệm các bài thí nghiệm đạt tiêu chuẩn, góp phần tăng
nhanh khả năng thích ứng với thực tiễn của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
Đối với công tác NCKH và đào tạo sau đại học: Phòng thí nghiệm với
các thiết bị hiện đại, hợp chuẩn sẽlà nơi thực hiện các thí nghiệm nghiên
cứu khoa học, tiến hành các nghiên cứu của sinh viên, giảng viên, nghiên
cứu sinh, học viên cao học. Phòng thí nghiệm còn là nơi tiến hành các
nghiên cứu chuyên ngành, đặc chủng phục vụ cho việc phát triển về vật
liệu, địa kỹ thuật, kết cấu mới, công nghệ mới cho ngành xây dựng công
trình giao thông vận tải. Phòng thí nghiệm được trang bị hiện đại sẽ là cơ
sở vật chất quý giá tạo điều kiện cho việc hợp tác quốc tế về giảng dạy và
nghiên cứu khoa học.
Đối với công tác sản xuất và chuyển giao công nghệ: Phòng thí nghiệm
sau khi được hợp chuẩn và tăng cường sẽ là nơi làm việc của các chuyên
gia hàng đầu, được đào tạo bài bản ở trong nước và các nước tiên tiến. Do
đó thúc đẩy việc đưa các nghiên cứu thành lợi ích thực tiễn, giải quyết các
khó khăn vướng mắc trong ngành xây dựng công trình. Như vậy sẽ thúc
đẩy hợp tác, tăng cường quan hệ giữa Nhà trường và các đơn vị sản xuất.
Chuyển giao công nghệ và kiểm định, đánh giá, kiểm soát chất lượng công
nghiên cứu triển khai công nghệ và thực hiện.
+ Tăng cường thí nghiệm phục vụ sản xuất tăng nguồn thu kinh phí
phục vụ phát triển phòng thí nghiệm.
-21-
+ Mở rộng hợp tác nghiên cứu với các đơn vị trong và ngoài ngành
GTVT.
5.2 Phương án quản lý, sử dụng và khai thác năng lực thiết bị của phòng
thí nghiệm:
+ Điều hành trực tiếp phòng thí nghiệm là Trưởng phong thí nghiệm do
Trưởng Bộ môn Vật liệu xây dựng đề nghị và Ban Giám hiệu Nhà trường ra
quyết định bổ nhiệm. Trưởng Phòng thí nghiệm là cán bộ khoa học có năng
lực chuyên môn và quản lý, là người trực tiếp chịu trách nhiệm trước Bộ môn,
và Hiệu trưởng Nhà trường về quản lý hoạt động và khai thác của phòng.
+ Các thiết bị sẽ được kiểm tra hàng năm bởi các trung tâm kiểm định chất
lượng đo lường.
+ Nội quy Phòng thí nghiệm sẽ được xây dựng trên cơ sở nội quy Nhà trường
và đặc điểm cụ thể của phòng, đảm bảo sử dụng an toàn và hiệu quả các thiết
bị.
5.3 Phương án bảo vệ, môi trường và phòng chóng cháy nổ cho các thiết
bị của phòng thí nghiệm
+ Phòng thí nghiệm được đặt trong khu quy hoạch các phòng thí nghiệm của
nhà trường nên đảm bảo hạn chế ảnh hưởng về môi trường đối với khu giảng
đường và khu làm việc của nhà trường.
+ Các chất thải có nguồn gốc từ hóa chất và dầu mỡ được xử lý trước khi thải
vào hệ thống thoát nước thải chung.
+ Chất thải rắn được tập hợp, phân loại trước khi tập kết ra khu vực thu gom
rác chung của nhà trường.