ĐỒ ÁN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
LỜI MỞ ĐẦU
Trong một nền kinh tế đổi mới, tài chính luôn là tổng hoà các mối quan hệ
kinh tế. Tài chính không chỉ có nhiệm vụ khai thác các nguồn lực tài chính,
tăng thu nhập, tăng trưởng kinh tế mà còn phải quản lý và sử dụng có hiệu
quả nguồn lực các công cụ biện pháp hữu hiệu.
Kế toán chính là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ
quản lý tài chính, có vai trò trong công việc quản lý, điều hành và kiểm
soát hoạt động kinh tế. Với tư cách là công cụ quản lý kế toán gắn liền với
hoạt động kế toán, tài chính, tổ chức hệ thống thông tin hữu ích cho các
quyết định kinh tế.
Môn học “Nguyên lý kế toán” là cơ sở, nền tảng quan trọng nhất của khoa
học kế toán. Môn học đã trang bị cho người đọc những kiến thức cơ bản về
phương pháp hạch toán kế toán, vì vậy nó là môn học rất quan trọng đối
với sinh viên ngành kinh tế nói chung và chuyên ngành kế toán nói riêng.
Trong quá trình học tập và nghiên cứu môn học, mỗi sinh viên đều đã nắm
vững được những nguyên tắc chung nhất trong quá trình hạch toán kế toán.
Việc thực hiện đồ án môn học là không thể thiếu để sinh viên có thể tổng
hợp lại những kiến thức đã học được, từ đó có thể hiểu sâu hơn, đúng hơn
về hạch toán kế toán trong thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong phạm vi đồ án môn học, em sẽ trình bày những hiểu biết cơ bản nhất
và chung nhất về môn học “Nguyên lý kế toán” mà em đã được học. Nội
dung của đồ án gồm 2 chương :
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về hạch toán kế toán
Chương II: Vận dụng các phương pháp kế toán vào vào công tác kế
toán doanh nghiệp.
Trong thời gian học tập và nghiên cứu làm đồ án môn học không tránh
khỏi thiếu sót, em kính mong nhận được sự hướng dẫn của thầy cô và ý
kiến đóng góp của các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày
hệ thống thông tin quản trị. Trong đó, với đối tượng là các dữ kiện về kinh
tế tài chính, thông tin kế toán là một hệ thống quan trọng nhất, cung cấp
cho người
sử dụng một cách nhìn tổng quát về tình hình và khả năng kinh doanh của
một tổ chức.
Thông tin kế toán cho biết sự biến động về tài sản và nguồn vốn của
một đơn vị kế toán, cũng như sự biến động của chi phí, doanh thu, lợi
nhuận... giữa năm này với năm khác của đơn vị kế toán đó.
Với những người bên trong doanh nghiệp bao gồm các nhà quản trị
doanh nghiệp và ngay chính những người cung cấp thông tin kế toán thì
thông tin kế toán đều có vai trò hết sức quan trọng. Cụ thể đối với người kế
2
SV: Nguyễn Thị Thảo – Lớp kế toán D – K58
ĐỒ ÁN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
toán, thông tin kế toán được sử dụng để lập kế hoạch và đánh giá thực hiện.
Đối với nhà quản trị doanh nghiệp, thông tin kế toán giúp họ có cái nhìn
chung về tình hình tài chính, tình hình hoạt động của doanh nghiệp để từ
đó đưa ra các quyết định đúng đắn và kịp thời.
Với những người bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm cả những người có
quyền lợi trực tiếp về mặt tài chính và cả những người không có quyền lợi
trực tiếp về mặt tài chính thì thông tin kế toán đều có vai trò hữu dụng.
Như vậy, thông tin kế toán đóng một vai trò quan trọng trong hệt hống
quản lý kinh tế, trong việc điều hành các tổ chức kinh doanh và là một tất
yếu khách quan của một nền sản xuất xã hội.
1.3: Những nguyên tắc được thừa nhận:
1.3.1: Nguyên tắc cơ sở dồn tích:
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài
sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí
có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu
gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi
phí chi trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ trước.
1.3.6: Nguyên tắc nhất quán:
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải
được đáp ứng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán cuối năm. Trường
hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải
trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo
cáo tài chính.
1.3.7: Nguyên tắc thận trọng:
Nguyên tắc này đặt ra hai yêu cầu: việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ được
thực hiện khi có chứng từ chắc chắn, còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu
được ghi nhận ngay khi có chứng cứ có thể (chưa chắc chắn).
1.3.8: Nguyên tắc trọng yếu:
Theo nguyên tắc này, người ta sẽ chú ý tới những vấn đề, đối tượng
quan trọng, còn các vấn đề nhỏ không quan trọng thì có thể giải quyết theo
chiều hướng đơn giản hoá.
1.4: Nhiệm vụ và yêu cầu của hạch toán kế toán:
4
SV: Nguyễn Thị Thảo – Lớp kế toán D – K58
ĐỒ ÁN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
1.4.1: Nhiệm vụ của hạch toán kế toán:
Ghi chép phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản
vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình
hình sử dụng chi phí nếu có của đơn vị.
Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu
chi tài chính, tình hình thu nộp ngân sách nhà nước, kiểm tra và bảo vệ giữ
gìn tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp, phát hiện ngăn ngừa các
toán sử dụng bao gồm các phương pháp sau đây:
• Phương pháp chứng từ và kiểm kê.
• Phương pháp tính giá và xác định giá thành.
• Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép.
•Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
1.5.1: Chứng từ và kiểm kê:
1.5.1.1: Chứng từ:
a. Khái niệm:
Chứng từ kế toán là phương pháp kế toán được sử dụng để phản ánh kiểm
tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian, địa
điểm phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh nghiệp
vụ đó phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lý.
Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), doanh
nghiệp có thể lựa chọn áp dụng theo biểu mẫu ban hành kèm theo phụ lục số 3
thông tư 200 hoặc được tự thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu
quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định
của Luật kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
b. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán:
Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài
chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận
kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác
minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ
kế toán.
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
• Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán.
• Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc
trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt.
6
SV: Nguyễn Thị Thảo – Lớp kế toán D – K58
a.Khái niệm:
7
SV: Nguyễn Thị Thảo – Lớp kế toán D – K58
ĐỒ ÁN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Kiểm kê là phương pháp kiểm tra tại chỗ nhằm xác định chính xác
tình hình về số lượng, chất lượng và giá trị của các loại vật tư tài sản, tiền
vốn hiện có trong đơn vị.
b.Các loại kiểm kê:
- Theo phạm vi và đối tượng kiểm kê:
• Kiểm kê toàn diện là loại kiểm kê được tiến hành trên tất cả các tài sản
hiện có của đơn vị và chủ yếu được thực hiện trước khi lập báo cáo tài
chính.
• Kiểm kê từng phần là loại kiểm kê từng loại tài sản nhất định hoặc kiểm
kê ở từng kho từng bộ phận trong doanh nghiệp tuỳ theo yêu cầu quản lý
hoặc bàn giao tài sản.
- Theo thời gian tiến hành:
• Kiểm kê định kỳ: là loại kiểm kê được tiến hành theo thời hạn quy
định và theo từng loại tài sản mà định kỳ kiểm kê khác nhau.
• Kiểm kê bất thường là loại kiểm kê đọt xuất ngoài định kỳ và được
tiến hành khi thay đổi người quản lý tài sản, như có sự hao hụt, mất mát bất
thường hoặc khi cơ quan tài chính, cơ quan quản lý cấp trên thanh tra.
1.5.2: Phương pháp tính giá:
1.5.2.1: Tính giá:
a.Khái niệm:
Tính giá là phương pháp thông tin và kiểm tra về sự hình thành và phát
sinh chi phí có liên quan đên từng loại vật tư, sản phẩm, hàng
hóa và dịch vụ. Đây chính là phương pháp dùng thước đo giá trị để biểu hiện các
loại tài sản khác nhau nhằm phản ánh các thông tin tổng hợp cần thiết cho công
TSCĐ được mua sắm:
Nguyêngiá
TSCĐ
=
Giá mua
(hóa đơn)
+
Chi phí
thu mua
Chi phí
+ chạy
+
Thuế
(nếu có)
Các khoản
- giảm trừ
( nếu có )
thử
•Chi phí thu mua: + Chi phí vận chuyển
+ Chi phí bốc dỡ
+ Chi phí nhân viên thu mua
Nguyên giá TSCĐ tự
sản xuất
Giá thành sản xuất của TSCĐ
( không có lãi định mức )
=
+
Chi phí khác
liên quan
TSCĐ tăng do được tặng, biếu
Nguyên giá TSCĐ
=
Giá trị ghi sổ
Chi phí trước khi sử
+
dụng
TSCĐ nhận góp vốn liên doanh.
Nguyên giá
TSCĐ
Nguyên giá
=
Tổng số tiền nợ ghi trên hợp
đồng thuê
-
Tổng lãi thuê
phải trả
10
SV: Nguyễn Thị Thảo – Lớp kế toán D – K58
ĐỒ ÁN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ sẽ bị hao mòn và
người ta phải trích khấu hao để tính dần vào giá trị sản phẩm nhằm thu hồi vốn,
do đó bên cạnh việc xác định giá trị ban đầu của TSCĐ thì cả TSCĐ hữu hình và
vô hình đều phải tính giá trị còn lại.
Giá trị còn lại
=
TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ
Giá trị hao
giảm trừ
lại
• Các khoản giảm trừ: + Hàng bán bị trả lại
+ Chiết khấu thanh toán
+ Chiết khấu thương mại.
Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến hoàn
thành:
Giá gốc
Giá xuất kho hàng
=
+
Chi phí gia
nhập kho
khi mang đi gia công
công chế biến
.Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tự gia công chế biến:
Giá thực tế
nhập kho
=
kho, hàng đang mua trên đường, hàng gửi đi bán, hàng gửi đi gia công chế
biến.
• Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán.
• Sản phẩm dở dang: sản phẩm chưa hoành thành và sản phẩm
hoành thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho.
• Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công
chế biến và đã mua đang đi trên đường.
• Chi phí dịch vụ dở dang.
Các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho:
• Phương pháp thực tế đích danh.
• Phương pháp bình quân gia quyền.
• Phương pháp Nhập trước – Xuất trước ( FIFO)
12
SV: Nguyễn Thị Thảo – Lớp kế toán D – K58
ĐỒ ÁN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
a.Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập: sau mỗi lần
nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá kế toán phải xác định lại giá
trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Căn cứ vào giá đơn vị
bình quân và lượng xuất giữa hai lần nhập kế tiếp để tính giá xuất theo
công thức sau:
Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hoá tồn kho sau
Giá trị trung bình sau mỗi
=
mỗi lần nhập
lần nhập
Số lượngvật tư, SP, hàng hoá thực tế tồn kho sau
1. Khái niệm:
Là công cụ, là phương tiện giúp kế toán phản ánh, theo dõi tình hình
hiện có,tình hình biến động của từng đối tượng kế toán. Mỗi đối tượng kế
toán được theo dõi trên một tài khoản độc lập.
2. Đặc điểm của tài khoản kế toán.
a. Về hình thức: Tài khoản kế toán chính là tờ số kế toán được in
theo mẫu nhằm ghi chép bằng đơn vị giá trị sự hình thành, biến động và số
hiện có của từng đối tượng kế toán.
b. Về nội dung: Tài khoản kế toán ghi chép và phản ánh thường
xuyên, liên tục sự biến độgn của từng đối tượng kế toán trong suốt quá
trình hoạt động của doanh nghiệp.
c. Về chức năng: Tài khoản là phương pháp giám đốc một cách
thương xuyên, kịp thời về tình hình tài sản, nguồn hình thành, có chức
năng bảo vệ, sử dụng chặt chẽ tài sản trong đơn vị.
3.Kết cấu của tài khoản.
Để đơn giản trong nghiên cứu và thực hành trong kế toán, người ta rút
gọn kết cấu của tài khoản về dạng chữ T có mẫu sau:
Nợ
Tên TK Có
4. Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất.
14
SV: Nguyễn Thị Thảo – Lớp kế toán D – K58
ĐỒ ÁN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Để thống. nhất cách trình bày thông tin kế toán và thuận lợi trong việc
theo dõi, kiểm soát quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì
điểm cuối kỳ.
Dck = D đk + ∑Phát sinh tăng - ∑ Phát sinh giảm
,đồng
b.Tài khoản phản ánh nguồn vốn
Đây là nhóm tài khoản phản ánh tình hình hiện có, tình hình biến
động của nguồn vốn trong đơn vị, bao gồm tài khoản đầu 3 và 4.
Nợ
Tài khoản “ Nguồn vốn “
Có
15
SV: Nguyễn Thị Thảo – Lớp kế toán D – K58
ĐỒ ÁN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Dđk : Phản ánh ngồn vốn hiện có ở
thời điểm đầu kỳ
Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế
Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát
phát sinh làm giảm nguồn vốn
sinh làm tăng nguồn vốn.
và kết chuyển số phát sinh sang tài khoản có liên quan.Thuộc vào loại tài
khoản đầu 5 và đầu 7
16
SV: Nguyễn Thị Thảo – Lớp kế toán D – K58
ĐỒ ÁN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Kết cấu chung:
Nợ
Tài khoản “ doanh thu- thu nhập”
Có
Số phát sinh làm giảm doanh thu
Số phát sinh về doanh thu, thu
Kết chuyển doanh thu, thu nhập
nhập tăng trong kỳ.
thuần
∑ phát sinh giảm
∑ phát sinh tăng
Tài khoản này không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ.
e.Tài khoản xác định kết quả
Đây là loại tài khoản sử dụng để so sánh giữa những khoản thu vào
Có thể nhận xét rằng một nghiệp vụ kinh tế phát sinh dưới một hình
thức nào thì nó vẫn tuân thủ phương trình căn bản của kế toán, đó là:
Tổng Thị
tài sản
nguồn
SV: Nguyễn
Thảo=–Tổng
Lớp kế
toán D – K58
vốn
17
ĐỒ ÁN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Do tính cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản nên các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đều thuộc một trong bốn quan hệ đối ứng sau:
•Quan hệ đối ứng làm tăng tài sản này, tài sản khác giảm giảm cùng
một giá trị. (quan hệ đối ứng số 1)
•Quan hệ đối ứng làm nguồn vốn này tăng, giảm nguồn vốn khác
cùng một giá trị.(quan hệ đối ứng số 2)
•Quan hệ đối ứng làm tăng tài sản, tăng nguồn vốn cùng một giá trị.
(quan hệ đối ứng số 3)
•Quan hệ đối ứng làm giảm tài sản, giảm nguồn vốn cùng một giá trị.
(quan hệ đối ứng số 4)
a. Khái niệm về ghi sổ kép.
Ghi sổ kép là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
lên tài khoản kế toán theo các quan hệ đối ứng bằng cách ghi ít nhất hai lần
cùng một số tiền phát sinh lên ít nhất hai tài khoản kế toán có quan hệ đối
(3) Nợ
(4) Có
(2)
Nguồn vốn
Có
Nguồn vốn
Nợ
∗ Tác dụng của ghi sổ kép:
•Ghi sổ kép luôn đảm bảo tính cân đối trong kế toán nên nó chính là
phương tiện kiểm tra tính chính xác của việc phản ánh các nghiệp vụ kinh
tế và tài khoản.
•Thông qua quan hệ đối ứng, ghi sổ kép cho thấy sự vận động của
từng đối tượng kế toán, là công cụ đắc lực để phân tích kinh tế doanh
nghiệp.
1.5.4.3
Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.
1. Kế toán tổng hợp.
a. Khái niệm:
Kế toán tổng hợp là loại kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh
tế tài chính được kế toán thu nhận, xử lý và cung cấp dưới dạng tổng quát,
19
SV: Nguyễn Thị Thảo – Lớp kế toán D – K58
Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán là phương pháp sử dụng các
báo cáo kế toán để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ
cân đối của đối tượng kế toán, cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho
đối tượng sử dụng thông tin kế toán.
20
SV: Nguyễn Thị Thảo – Lớp kế toán D – K58
ĐỒ ÁN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán
chính là hệ thống các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,
báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh báo cao tài chính.
b. Bảng cân đối kế toán :
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo kế toán phản ánh một cách tổng
quát tình hình tài sản cũng như nguồn hình thành của đơn vị tại thời điểm
lập báo cáo.
Bảng cân đối kế toán phản ánh riêng biệt tài sản và nguồn hình thành
tài sản nên bảng được kết cấu thành 2 phần theo kiểu 2 bên hoặc trên dưới.
•Phần bên trái hoặc là phần bên trên gọi là phần tài sản, bao gồm các
chỉ tiêu phản ánh tài sản cảu doanh nghiệp được sắp xếp theo mức độ giảm
dần của tính thanh khoản của tài sản.
•Phần bên phải hoặc bên dưới là phần nguồn vốn, các chỉ tiêu được
sắp xếp theo trật tự là nguồn vốn vay tạm thời rồi đến nguồn vốn sử dụng
lâu dài và vốn chủ sở hữu.
21
SV: Nguyễn Thị Thảo – Lớp kế toán D – K58
ĐỒ ÁN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
III - Bất động sản đầu tư
240
IV - Các khoản đầu tư tài chính dài
250
hạn
V - Tài sản dài hạn khác
260
TỔNG TÀI SẢN
270
NGUỒN VỐN
A - Nợ phải trả
300
I - Nợ ngắn hạn
310
II - Nợ dài hạn
330
B - Vốn chủ sở hữu( 250=100+200)
400
I - Vốn chủ sở hữu
410
II - nguồn kinh phí và quỹ khác
430
TỔNG NGUỒN VỐN
440
•
Người lập biểu
Kế toán trưởng
( Ký, họ tên)
( Ký, họ tên)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm:......
Đơn vị tính:.........
Chỉ tiêu
1
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.Các khoản giảm trừ doanh thu
-Chiết khấu thương mại
-Giảm giá hàng bán
-Hàng bán bị trả lại
-Các loại thuế không được hoàn lại( thuế
TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ( 10 = 01 – 02 )
4.Giá vốn hàng bán
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ ( 20 = 10 – 11)
6.Doanh thu hoạt động tài chính
7.Chi phí tài chính
-Trong đó: Chi phí lãi vay
8.Chi phí bán hàng
9.Chi phí quản lý doanh nghiệp
10.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
[30 = 20 + ( 21 – 22 ) – ( 24 + 25)]
11.Thu nhập khác
12.Chi phí khác
13.Lợi nhuận khác( 40 = 31 – 32)
14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15.Chi phí thuế TNDN hiện hành
30
VI.26
VI.28
31
32
40
50
51
52
VI.30
VI.30
70
Lập, ngày ... tháng ... năm....
23
SV: Nguyễn Thị Thảo – Lớp kế toán D – K58
ĐỒ ÁN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
1.6 Các hình thức sổ kế toán.
Để phản ánh, ghi chép và giám đốc quá trình kinh tế tài chính trong doanh
nghiệp, cần phải mở rất nhiều sổ sách kế toán. Việc sử dụng những loại sổ
nào trong ghi chép cũng như trong kết cấu của từng loại sổ, trình tự và
phương pháp ghi chép như thế nào phụ thuộc vào việc đơn vị lựa chọn hình
thức kế toán nào. Hiện nay, tùy thuộc vào bốn điều kiện là đặc điểm hoạt
động kinh doanh, đặc điểm công nghệ, điều kiện trang thiết bị các phương
NHẬT KÝ – SỔ
Bảng tổng hợp
CÁI
chi tiết
BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra.
∗ Ưu nhược điểm:
- Ưu điểm:
• Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, dễ kiểm tra đối chiếu (do
số liệu kế toán tập trung cho biết cả hai chỉ tiêu thời gian
và phân loại đối tượng ngay trên một dòng trong cùng
một sổ).
• Số lượng sổ ít nên khối lượng ghi sổ ít.
- Nhược điểm:
• Do sử dụng sổ kế toán tổng hợp nên việc phân công lao
động khó khăn.
• Nếu đơn vị sử dụng nhiều tài khoản thì mẫu sổ sẽ cồng
kềnh, khó bảo quản trong liên độ.
25
SV: Nguyễn Thị Thảo – Lớp kế toán D – K58