1
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án môn học
Mục lục Trang
Mục lục Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN 3
1-Khái niệm kế toán 3
2-Kế toán với công tác quản lý 3
3-Những nguyên tắc chung được thừa nhận 3
3.1 Nguyên tắc giá phí 3
3.2 Nguyên tắc thận trọng 3
3.3 Nguyên tắc phù hợp 3
3.4 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 4
3.5 Nguyên tắc nhất quán 4
3.6 Nguyên tắc khách quan 4
3.7 Nguyên tắc trọng yếu 4
3.8 Nguyên tắc công khai 4
3.9 Nguyên tắc rạch ròi giữa 2 kỳ kế toán 4
4-Nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán 5
4.1 Nhiệm vụ 5
4.2 Yêu cầu 5
5-Các phương pháp kế toán 6
5.1 Phương pháp chứng từ và kiểm kê 6
5.2 Phương pháp tính giá và xác định giá thành 8
5.3 Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép 13
5.4 Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán 18
6-Các hình thức sổ kế toán: 20
CHƯƠNG II: VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN VÀO CÔNG TÁC KÉ TOÁN DOANH NGHIỆP 24
ĐỊNH KHOẢN CÁC NGHIỆP VỤ PHÁT SINH: 29
Phiếu nhập kho 33
Cộng 33
Em xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Thị Lan Phương
SV: Nguyễn Thị Lan Phương – Lớp kế toán A – K53
1
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án môn học
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN
1-Khái niệm kế toán
Hạch toán kế toán là một nghệ thuật ghi chép tính toán và phản ánh bằng con số mọi
hiện tượng kinh tế, tài chính phát sinh ở trong đơn vị nhằm cung cấp các thông tin một cách
toàn diện về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình huy động và sử dụng vốn ở trong đơn
vị.
Là môn khoa học thì kế toán là một hệ thống thông tin thực hiện việc phản ánh, giám
đốc các hoạt động thực tiễn sản xuất kinh doanh liên quan chặt chẽ tới lĩnh vực kinh tế, tài
chính của một đơn vị bằng hệ thống phương pháp của mình, thông qua các thước đo hiện
vật, thời gian lao động và thước đo giá trị.
2-Kế toán với công tác quản lý
Trong công tác quản lý Hạch toán kế toán giữ vai trò đặc biệt quan trọng, Hạch toán
kế toán cung cấp cho hoạt động quản lý những thông tin kế toán cần thiết cũng như tổ chức
chúng thành hệ thống cung cấp cho các đối tượng quản lý khác nhau.Từ đó các nhà quản lý
có được một cái nhìn tổng quát về tình hình, khả năng kinh doanh của một tổ chức, từ đó có
thể đưa ra các quyết định quan trọng nhất trong quản lý kinh tế.
3-Những nguyên tắc chung được thừa nhận
3.1 Nguyên tắc giá phí
Nguyên tắc giá phí là một nguyên tắc cơ bản của hạch toán kế toán, xác định giá trị
của các loại tài sản trong doanh nghiệp, căn cứ vào giá thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để có
được tài sản chứ không phản ánh theo giá thị trường.
3.2 Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc thận trọng gồm 2 yếu cầu: Việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ được thực
SV: Nguyễn Thị Lan Phương – Lớp kế toán A – K53
1
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án môn học
4-Nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán
4.1 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ kế toán hạch toán trong doanh nghiệp có chức năng phản ánh kiểm tra các hoạt
động kinh tế của doanh nghiệp gồm có các nhiệm vụ sau:
a- Ghi chép, phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư,
tiền vốn, trong các quá trình xuất sản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng
tài chính của doanh nghiệp.
b- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoach thu chi tài
chính, tình hình nộp ngân sách nhà nước, kiểm tra và bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn của
doanh nghiệp, phát hiện, ngăn ngừa các hành vi tham ô, lãng phí, vi phạm chế độ, thể lệ, vi
phạm chính sách tài chính.
c- Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh,
hoạt động kinh tế, tài chính nhằm cung cấp số liệu cho việc lập, theo dõi thực hiện kế hoạch
đề ra của Doanh nghiệp.
4.2 Yêu cầu
a- Kế toán phải chính xác: Là yêu cầu cơ bản của công tác kết toán, mỗi số liệu của kế
toán cung cấp đều gắn liền với quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của nhiều người, nhiều tổ
chức nên bên cạnh ý nghĩa phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý, sự chính xác còn có vai
trò quan trọng trong việc bảo vệ tài sản của đơn vị.
b- Kế toán phải kịp thời: Thông tin kế toán có kịp thời thì mới phục vụ thiết thực cho
công tác điều hành quản lý, từ những thông tin kịp thời, người quản lý sẽ có những quyết
định sớm, đúng đắn về phương hướng kinh doanh cho Doanh nghiệp.
c- Kế toán phải đầy đủ: Có phản ánh được đầy đủ hoạt động kinh tế tài chính thì kế
toán mới có thể cung cấp những thông tin tổng hợp và chính xác về tình hình kinh doanh của
Doanh nghiệp.
d- Kế toán phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ so sánh, đối chiếu:Vì được rất nhiều đối tượng sử
dụng và có tính chất thông tin nên các chỉ tiêu do kế toán cung cấp cần được trình bày rõ
e, Tên gọi, địa chỉ, cơ quan của cá nhân, đơn vị nhận chứng từ.
f, Nội dung tóm tắt của nghiệp vụ phát sinh.
g, Các chỉ tiêu về số lượng và giá trị để chỉ rõ quy mô của nghiệp cụ kinh tế.
SV: Nguyễn Thị Lan Phương – Lớp kế toán A – K53
1
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án môn học
i, Chữ ký của người lập, người chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ kinh
tế.
Một số chứng từ cần phải có chữ kỹ của kế toán trưởng và của thủ trưởng đơn vị ( ví
dụ như các quyết định duyệt chi, điều động tài sản, séc chuyển khoản…)
Riêng các chứng từ về bán hang như các hóa đơn bán hang phải ghi thêm các chỉ tiêu
về thuế suất và số thuế phải nộp.
Với các chứng từ sử dụng trực tiếp ghi sổ kế toán phải ghi thêm các chỉ tiêu về định
khoản kế toán.
Chứng từ kế toán phải được lập đày đủ số liên cần thiết theo quy định, ghi chép trên
chứng từ phải rõ rang, trung thực, ghi đầy đủ các yếu tố. Phần còn trống không ghi hết phải
gạch bỏ. Không được tẩy xóa, sửa chữa chứng từ, nếu viết sai phải viết lại nhưng không
được bỏ tờ viết sai mà lưu lại trên cuống.
Thủ trưởng và kế toán trưởng tuyệt đối không được ký khống trên chứng từ trắng,
mẫu sẵn.
Chứng từ kế toán cần phải được sử lý theo trình tự nhất định:
a- Kiểm tra chứng từ
b- Hoàn chỉnh chứng từ
c- Tổ chức luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán
d- Bảo quản chứng từ:
5.1.2 Phương pháp kiểm kê
1. Khái niệm
Kiểm kê là phương pháp trực tiếp tại chỗ nhằm xác định chính xác tình hình về số
lượng, chất lượng và giá trị của các loại vật tư, tài sản, nguồn vốn hiện có trong đơn vị.
2. Các hình thức kiểm kê
Giá mua
( Giá trị ghi trên hoá đơn)
+
Chi phí vận chuyển,
một số loại thuế, lắp
đặt, chạy thử nếu có
-Với TSCĐ được xây dựng mới :
Nguyên giá =
Giá thành thực tế
( Giá trị quyết toán công
trình)
+
Chi phí trước khi sử
dụng ( nếu có)
SV: Nguyễn Thị Lan Phương – Lớp kế toán A – K53
Mức phân bổ chi phí
cho từng đối tượng
= Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của
tất cả các đối tượng
1
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án môn học
- TSCĐ được cấp, tặng , biếu:
Nguyên giá =
Giá trị ghi trong sổ của đơn
vị cá nhân cấp, tặng biếu
hoặc theo giáthị trường tại
thời điểm nhận TSCĐ
+
Chi phí trước khi sử
- Vật liệu tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công.
Gía thực tế nhập =
Giá thực tế VL xuất kho chế
biến hoặc thuê ngoài chế biến
+
Chi phí chế biến
hoặc chi phí thuê
ngoài
- Vật liệu nhận góp vốn liên doanh.
Giá thực tế =
Giá do hội đồng xác định (giá thỏa
thuận)
e, Tính giá vật liệu xuất kho
Trong công tác hạch toán kế toán có 2 phương pháp tính giá vật liệu xuất kho:
SV: Nguyễn Thị Lan Phương – Lớp kế toán A – K53
1
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án môn học
+ Với doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên
Trị giá hàng
tồn kho cuối
kỳ
=
Giá trị hàng tồn
kho đầu kỳ
+
Giá trị hàng
nhập trong kỳ
-
Giá trị hàng xuất
trong kỳ
-Phương pháp giá thực tế đích danh
Phương pháp này giá xuất kho của vật liệu thuộc lô nhập lần nào sẽ tính theo giá nhập của lô
vật liệu đó.
- Phương pháp giá đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Đơn giá của vật liệu xuất kho được tính vào lúc cuối kỳ, sau đó khi tính giá vật liệu
xuất căn cứ vào giá bình quân đã được tính và lượng vật liệu xuất kho.Đây là phương pháp
mà công ty đã áp dụng vào công tác hạch toán giá trị vật tư xuất kho.
Giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá bình quân
SV: Nguyễn Thị Lan Phương – Lớp kế toán A – K53
Đơn giá tồn đầu kỳ =
Hàng tồn đầu kỳ
Số lượng thực tế tồn đầu kỳ
1
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án môn học
cả kỳ dự trữ
Trong đó:
Đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ
=
Trị giá hàng tồn kho dầu kỳ +
Trị giá hàng nhập
trong kỳ
Lượng tồn đầu kỳ + Lượng nhập trong kỳ
- Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị bình quân được tính căn cứ vào giá, lượng hàng tồn kho và lượng hàng nhập kho.
- Phương pháp hệ số giá ( giá hoạch toán)
Doanh nghiệp sẽ sử dụng 1 giá nhất định để sử dụng làm giá xuất kho của vật tư. Đây là giá
được xác định cho cả kỳ hạch toán đến cuối kỳ trên cơ sở tập hợp giá trị của các lần nhập
kho trong kỳ, sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tế. Kho đó giá thực tế của vật liệu xuất
kho được tính:
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ được tính dựa theo số lượng kiểm kê cuối kỳ và đơn
giá của lần nhập sau cùng tính ngược trở về đầu tháng.
SV: Nguyễn Thị Lan Phương – Lớp kế toán A – K53
1
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án môn học
- Phương pháp giá thực tế đích danh:
Giá trị hàng tồn kho được tính theo đúng đơn giá của lô hàng còn tồn kho.
5.2.2 Phương pháp xác định giá thành
1. Khái niệm
Tính giá thành là công việc của kế toán nhằm tổng hợp chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh để từ đó có cơ sở tính toán giá thành cho sản phẩm, lao vụ hoàn
thành, giúp doanh nghiệp kiểm soát được chi phí, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2. Trình tự tính giá thành sản phẩm
Bao gồm 4 bước:
a- Tập hợp chi phí trực tiếp liên quan đến sản xuất từng loại sản phẩm.
b- Tập hợp chi phí gián tiếp rồi tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo
một tiêu thức hợp lý.
c- Xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
+ Xác định trị giá của sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp: Theo phương
pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí NVL trực tiếp, còn các chi phí gia
công chế biến khác thì được tính vào gía thành của sản phẩm
hoàn thành, khi đó:
Chi phí sản
phẩm Dở dang
= CPSP dở dang đầu kỳ + CPNVL trực tiếp
Số lượng TP hoàn
thành
+
Số lượng SP dở
dang
chép bằng đơn vị giá trị, sự hình thành, tình hình biền động và số hiện có của từng đối tượng
kế toán.
SV: Nguyễn Thị Lan Phương – Lớp kế toán A – K53
1
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án môn học
3. Kết cấu của tài khoản
Kết cấu chung là:
Tài khoản….
Ngày
tháng
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu
tài khoản
đối ứng
Số phát
sinh Số dư
Ghi
chú
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có Nợ Có
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Số dư đầu kỳ
Phát sinh có
trong kỳ
+ Tài khoản phản ánh nguồn hình thành nguồn vốn: Loại 3 và loại 4
Đây là những tài khoản phản ánh giá trị nguồn hình thành các tài sản trong doanh
nghiệp và sự biến động của nó
Tài khoản “Phản ánh nguồn vốn”
Dư đầu kỳ: Nguồn vốn hiện có
ở thời điểm đầu kỳ
Số phát sinh làm giảm nguồn vốn Số phát sinh làm tăng nguồn vốn
Cộng phát sinh bên nợ Cộng phát sinh bên có
Số dư cuối kỳ: Nguồn vốn
hiện có ở thời điểm cuối kỳ
+ Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: Loại 5 và loại 7, TK này phản ánh
doanh thu và thu nhập phát sinh trong kỳ và kết chuyển số phát sinh sang tài khoản liên
quan.
SV: Nguyễn Thị Lan Phương – Lớp kế toán A – K53
1
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án môn học
Tài khoản “Phản ánh doanh thu và thu nhập”
- Phát sinh làm giảm - Số phát sinh về doanh
doanh thu thu, thu nhập trong kỳ
- Kết chuyển doanh thu
thu nhập thuần
TK này không có số dư
+ Tài khoản phản ánh chi phí: Loại 6 và loại 8.
Đây là TK trung gian nó được sử dụng đế tổng hợp, tập hợp các chi phí của
HĐSXKD, chi phí của hoạt động khác phát sinh ở trong kỳ và đến cuối kỳ thì được kết
chuyển sang TK liên quan để xác định giá thành của sản phẩm.
+ Một nghiệp vụ phát sinh làm giảm tài sản giảm nguồn vốn.
2. Định khoản kế toán
Để ghi chép, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản, người ta cần xác
định tài khoản nào ghi nợ, tài khoản nào ghi có.
3. Tác dụng của ghi sổ kép
+ Ghi sổ kép luôn đảm bảo tính cân đối trong kế toán.
+ Thông qua quan hệ đối ứng, ghi sổ kép cho thấy sự vận động của từng đối tượng kế
toán.
5.3.3 Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
1. Kế toán tổng hợp
- Khái niệm: Là loại kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính được kế
toán thu nhận sử lý và cung cấp dạng tổng quát.
- Đặc điểm: Khi biểu diễn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán phải ghi chép lên
tài khoản theo đối ứng nợ, có và viết vào các tài khoản tổng hợp.
2. Kế toán chi tiết
- Khái niệm : Kế toán chi tiết là loại kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài
chính được kế toán thu nhận và xử lý ở dạng chi tiết.
SV: Nguyễn Thị Lan Phương – Lớp kế toán A – K53
1
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án môn học
3. Kiểm tra việc ghi trên tài khoản kế toán
- Kiểm tra việc ghi trên tài khoản tổng hợp.
+ Bảng cân đối số phát sinh ( bảng cân đối tài khoản ): Là một dạng bảng kê đối chiếu
toàn bộ số dư đầu kỳ,số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của tất cả các tài khoản được sử
dụng trong kỳ.
+ Kết cấu bảng.
- Kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép và phản ánh của nghiệp vụ kinh tế vào các
tài khoản chi tiết.
+ Khái niệm: Bảng chi tiết số phát sinh là bảng kê đối chiếu toàn bộ số dư đầu kỳ phát
sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ các số liệu ứng trên các tài khoản tổng hợp tương ứng.
I. TSCĐ
III. Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
A. Nợ phải trả:
I. Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
B.Nguồn vốn chủ sở hữu:
I. Nguồn vốn quỹ
1. Nguồn vốn kinh doanh
2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản
3. Chênh lệch tỷ giá
4. Các quỹ xí nghiệp
5. Lợi nhuận chưa phân phối
II. Nguồn kinh phí
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
5.4.3. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh:
SV: Nguyễn Thị Lan Phương – Lớp kế toán A – K53
1
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án môn học
Phản ánh khái quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, chi
tiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác. Nội dung và kết quả của bảng:
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
QUÝ NĂM
Phần I : Lãi, Lỗ Đơn vị tính : đồng
Chỉ tiêu Mã số
Có 4 hình thức kế toán:
− Hình thức nhật ký – Sổ cái
− Hình thức nhật ký chung
− Hình thức chứng từ ghi sổ
− Hình thức nhật ký chứng từ
Trong đồ án này,em sẽ đi sâu vào nghiên cứu hình thức nhật ký chung và chứng từ ghi sổ
6.1 Hình thức kế toán nhật ký chung:
SV: Nguyễn Thị Lan Phương – Lớp kế toán A – K53
1
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án môn học
+ Đặc điểm:Sử dụng sổ nhật ký chung để ghi chép tất cả hoạt động kinh tế phát sinh theo
trình tự time và theo quan hệ đối ứng tài khoản sau đó sẽ sử dụng số liệu trên sổ nhật
ký chung để ghi vào sổ cái tài khoản có liên quan
+ Các loại sổ sách:- Sổ tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản, sổ nhật kí thu chi tiền,
sổ nhật kí mua hàng, bán hàng
- Các sổ chi tiết
+ Trình tự và phương pháp ghi sổ:
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra, kế toán ghi vào sổ nhật ký
chung, nếu doanh nghiệp sử dụng cả sổ nhật ký đặc biệt thì trước hết nghiệp vụ được ghi vào
sổ nhật ký đặc biệt (Các nghiệp vụ đã ghi vào sổ nhật ký đặc biệt thì không phải ghi vào sổ
nhật ký chung ).
- Hàng ngày hoặc định kỳ lấy số liệu trên sổ nhật ký chung chuyển vào sổ cái,còn số
liệu trên sổ nhật ký đặc biệt được tổng hợp hàng ngày (hoặc định kỳ) để ghi vào sổ cái một
lần.Cuối tháng cộng số liệu trên sổ cái, lấy số liệu đó ghi vào bảng cân đối số phát sinh của
các tài khoản.
- Với các tài khoản có mở chi tiết, sau khi ghi sổ nhật ký, phải căn cứ vào chứng từ
gốc để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối tháng khi cộng sổ, lập bảng tổng
hợp chi tiết để đối chiếu với số liệu trên sổ cái hay trên tài khoản tổng hợp của bảng cân đối
số phát sinh.
- Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu số liệu, sử dụng bảng cân đối số phát sinh và các bảng
Bảng tổng
hợp chi tiết
SỔ CÁI
Bả
ng cân
đối số phát
sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án môn học
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
SV: Nguyễn Thị Lan Phương – Lớp kế toán A – K53
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng chi tiết số
phát sinh
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
110 2.280.000
1. Tiền
111 S.01 2.000.000
2. Các khoản tương đương tiền
112 280.000
II. Các khoản tài chính ngắn hạn
120 S.02
1. Đầu tư ngắn hạn
121
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
129
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
130 100.000
1.Phải thu khách hàng
131 100.000
2. Trả trước cho người bán
132
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
133
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng XD 134
5. Các khoản phải thu khác
135 S.03
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
139
IV. Hàng tồn kho
140 2.020.000
SV: Nguyễn Thị Lan Phương – Lớp kế toán A – K53
1
220 1.600.000
1. Tài sản cố định hữu hình
221 S.08 1.600.000
- Nguyên giá
222
- Gía trị hao mòn lũy kế
223
2. Tài sản cố định thuê tài chính
224 S.09
- Nguyên giá
225
- Gía trị hao mòn lũy kế
226
3. Tài sản cố định vô hình
227 S.10
- Nguyên giá
228
- Gía trị hao mòn lũy kế
229
4. Chi phí xây dựng dở dang
230 S.11
III. Bất động sản đầu tư
240 S.12
- Nguyên giá
241
- Gía trị hao mòn lũy kế
242
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
250
1. Đầu tư vào công ty con