Tài liệu Đồ án tốt nghiệp Kế toán nguyên vật liệu - Pdf 10

Đồ án tốt nghiệp
Kế toán nguyên vật liệu
1
Mục lục
L i nói uờ đầ 3
Ph n Iầ 5
c i m tình hình công ty.Đặ đ ể 5
1-L ch s phát tri nị ử ể 5
2-Nh ng thu n l i v khó kh n c a công ty trong quá trình s n xu t ữ ậ ợ à ă ủ ả ấ
kinh doanh 5
3.M t s ch tiêu n v ã t cộ ố ỉ đơ ị đ đạ đượ 7
4-Ch c n ng v nhi m v c a công ty.ứ ă à ệ ụ ủ 7
5-T ch c b máy k toán c a doanh nghi p.ổ ứ ộ ế ủ ệ 9
Ch c n ng c a phòng k toán ứ ă ủ ế 9
Ph n II: ầ 11
Chuyên k toán nguyên li u, v t li u.đề ế ệ ậ ệ 11
1-Lý do ch n chuyên ọ đề 11
2.Vai trò nhi m v c a k toán nguyên li u, v t li u.ệ ụ ủ ế ệ ậ ệ 11
3-K toán chi ti t nguyên v t li u ế ế ậ ệ 15
4-Các ph ng pháp h ch toán t ng h p nguyên v t li uươ ạ ổ ợ ậ ệ 16
Ph ng pháp h ch toánươ ạ 27
Ph n 3:ầ 39
K t lu nế ậ 39
2
Lời nói đầu
Đánh giá nền kinh tế của một đất nước có vững vàng và ổn định hay không, người
ta thường dựa trên tiêu chí nguồn tài nguyên và khả năng quản lý. Trong đó khả năng
quản lý là vấn đề cơ bản. Nhưng để quản lý tốt thì phải luôn luôn rèn luyện học hỏi để
trau dồi kiến thức, nắm bắt nhanh nhạy những biến động của xã hội và thị trường. Đất
nước ta đang trên đà đổi mới một cách mạnh mẽ thì khả năng học hỏi và nâng cao trình
độ là một vấn đề hết sức quan trọng. Nhưng muốn thực hiện được đổi mới cơ chế quản

Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ
trong toàn bộ công tác kế toán của các doanh nghiệp hiện nay nên em đã chọn đề tài
“Kế toán nguyên vật liệu” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Vì kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập không nhiều nên báo cáo của em
không thể tránh khỏi những sai sót nhất định. Cho nên em kính mong sự giúp đỡ, góp ý
của các thầy cô giáo bộ môn cùng các thầy cô trong phòng đào tạo và quản lý sinh viên.
Em hoàn thành được bài báo cáo này là do có sự hướng dẫn của cô giáo Mai thị
Hồng và sự chỉ bảo tận tình của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán của công ty
cùng với sự cố gắng học tập và tìm hiểu của bản thân.
Em xin chân thành cảm ơn
SV. An Thị Thanh Vân.
4
Phần I
Đặc điểm tình hình công ty.
1-Lịch sử phát triển
Bên cạnh những biến động lớn lao của thị trường thế giới cùng với sự phát triển
mạnh mẽ của nên kinh tế đất nước và để khẳng định khả năng của bản thân trong sự
cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, ông A.V.H-vốn là một cán bộ trong
Viện máy…đã quyết định đứng ra thành lập công ty chuyên kinh doanh thép công
nghiệp, sản xuất, gia công buôn bán hàng kim khí. Lấy tên là Công ty TNHH Thép An
Thịnh với diện tích hơn 3000m
2
trên địa phận xã Tam Hiệp-huyện Thanh Trì- Hà Nội.
Công ty được thành lập ngày 06/03/2001 và đi vào hoạt động ngay theo giấy phép số
0102002059/TLND của Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội.
Từ khi đi vào hoạt động đến nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn
đạt hiệu quả kinh tế cao, sản phẩm đa dạng về chủng loại, đảm bảo về mặt chất lượng,
sản phẩm của công ty đãchiếm một vị thế khá quan trọng trên thị trường hiện nay. Đặc
biệt là sản phẩm đèn sáng và các phụ kiện của kết cấu khung nhà thép đã đưa công ty
lên một vị thế mới, đã tạo được uy tín và khẳng định được mình trên thị trường.

b-Những lực lượng
ở đây có thế thấy ngành sản xuất kinh doanh của công ty là ngành có lợi nhuận
cao, song bên cạnh đó vẫn còn những khó khăn nhất định. Bởi lẽ thị trường sắt thép thế
giới luôn có những biến động phức tạp, sự can thiệp của nhà nước đối với lĩnh vực này
còn khá nhiều nhạy cảm-mặc dù máy móc thiết bị không còn lạc hậu nhưng đôi khi vẫn
gặp phải những rủi ro trong sản xuất. Khối lượng công việc của các đợt vẫn còn chưa
dứt khoát nên vẫn còn có những hạn chế. Vì vậy mà khả năng cạnh tranh trên thị trường
còn nhiều thiếu sót, còn khó khăn trong việc ký kết các dự án.
c-Tổ chức bộ máy của công ty
Chức năng của công ty là làm sao nâng cao được chất lượng sản, đạt được doanh
thu cao nhất, hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đề ra. nhiệm vụ của công ty là phải làm thế
nào để đưa công ty ngày càng làm ăn phát triển và việc sản xuất kinh doanh ngày càng
phát triển hơn nưã.
Công ty có nghĩa vụ đóng thuế cho ngân sách nhà nước, đảm bảo an toàn trong
lao động, phải đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho người lao động và chịu mọi rủi ro
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
6
3.Một số chỉ tiêu đơn vị đã đạt được
a.Về vốn:
-Tổng số vốn của công ty là 500.000.000
-Hình thức sở hữu vốn: Số vốn này chủ yếu được đầu tư từ nguồn vốn chủ sử hữu
trên cơ sở hình thức vốn góp.
Luôn xác định thường xuyên cho quá trình sản xuất kinh doanh ở cả ba khâu: dự
trữ, sản xuất và lưu thông.
b.Về lao động:
Tổng số lao động trong công ty là 43 người trong đó có 36 lao động trực tiếp tham
gia sản xuất kinh doanh, còn lại 7 người là lao động gián tiếp.
c. Tổng quỹ lương của công nhân là 31.000.000đ
Thu nhập bình quân: 700.000đ/1người/tháng
d.Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty:

+Quan tâm chăm lo đến đời sống của công nhân cả về mặt vật chất cũng như tinh
thần.
d.Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty là một đơn vị kinh doanh được thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực
hiện các công tác hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực hiện một số hoặc tất cả các khâu
của quá trình đầu tư sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.
Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty TNHH Thép An Thịnh.
8
Giám đốc
Phó Giám đốc
P.Kỹ thuật
P.Kinh doanh
Tổ SX số 1 Tổ SX số 2
Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận cấu thành của bộ máy
->Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất. Ban giám đốc gần có một
giám đốc và một phó giám đốc.
->Phó giám đốc giúp giám đốc điều hành công việc trong công ty theo sự phân
công và uỷ quyền của giám óc.
->Phòng kế toán giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình tài chính của doanh
nghiệp.
->Phòng kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
->Tổ chức sản xuất của nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm mà doanh nghiệp đã đề
ra.
5-Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng của phòng kế toán
Phòng kế toán có chức năng quản lý hoạt động tài chính của công ty, giúp giám
đốc xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức công tác hạch toán kế toán thống kê theo chế
độ kế toán hiện hành.

1-Lý do chọn chuyên đề
Sắt thép là một nguyên liệu quan trọng đối với sự phát triển của nền công nghiệp
nước nhà hiện nay. vì thế em chọn công ty Thép làm cơ quan thực tập của mình. Đây là
một đơn vị vừa kinh doanh vừa sản xuất cho nên vấn đề nguyên liệu, vật liệu rất thu hút
sự chú ý của em. Muốn biết được doanh nghiệp có làm ăn phát triển hay không thì phải
nắm bắt được tình hình tiêu hao nguyên vật liệu. Hơn nữa trong một doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh thì kế toán nguyên vật liệu lại đóng vai trò rất quan trọng. Trong quá
trình học tập và tìm hiểu về công tác kế toán cả trên lý thuết cũng như trong qúa trình
thực tập thì chuyên đề kế toán nguyên vật liệu luôn là đề tài được em yêu thích. Chính
vì thế mà em đã chọn chuyên đề kế toán nguyên liệu, vật liệu để làm chuyên đề thực
tập, để trong quá trình thực tập em có thể vận dụng được tốt những kiến thức mà em đã
được học tại trường.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung và Công ty An Thịnh
nói riêng thì kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò hết sức quan trọng. Nó là nhân tố cơ
bản của quá trình sản xuất sản phẩm, chi phí về nguyên liệu luôn chiếm tỷ trọng lớn
trong toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong đơn vị.
Một doanh nghiệp có làm ăn phát triển hay không thì việc quản lý và đánh giá
nguyên vật liệu là rất cần thiết. Quản lý nguyên vật liệu chặt chẽ, chính xác và sử dụng
tiết kiệm có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đạt lợi nhuận cao,
đánh giá thực chất tình hình nhập xuất nguyên vật liệu thì sẽ biết được doanh nghiệp đó
làm ăn có phát triển hay không.
2.Vai trò nhiệm vụ của kế toán nguyên liệu, vật liệu.
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì nguyên vật liệu là một trong ba
yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, kinh doanh cơ sở vật chất để cấu thành mỗi thực
thể sản phẩm. Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì nguyên
vật liệu sẽ bị thay đổi hình dạng và chuyển dịch giá trị 1 lần vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
11
Chi phí về các loại nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi
phí sản xuất kinh doanh. Do vậy mà việc quản lý chặt chẽ vật liệu trong quá trình thu

-Phụ tùng thay thế: là những chi tiết, phụ tùng máy móc thiết bị mà doanh nghiệp
mua về phục vụ cho việc thay thế các bộ phận hỏng hóc của máy móc trong quá trình
sản xuất kinh doanh.
a2.Phân loại căn cứ vào mục đích công dụng của vật liệu ta có:
Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh chế tạo các sản phẩm.
Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ quản lý ở các bộ phận bán
hàng, phòng kinh doanh, quản lý sản xuất.
a3.Căn cứ vào nguồn nhập chia thành:
Nguyên vật liệu do mua ngoài, tự gia công, nhận góp vốn liên doanh.
b-Đánh giá vật liệu :
b1.Đánh giá theo giá trị thực tế.
Giá thực tế của nguyên vật liệu là toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp phải bỏ
ra để có được loại vật liệu đó. Giá thực tế bao gồm giá của bản thân nguyên vật liệu
cộng chi phí thu mua, chi phí gia công.
b2.Giá thực tế của vật liệu nhập kho
= + - -
Chi phí thu mua gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, sắp xếp, bảo quản, phân loại,
chi phí bảo hiểm (nếu có) từ nơi mua về đến doanh nghiệp, tiền thuê kho, bến bãi…
= +
Giá thực tế vật liệu thu nhặt được, phế liệu thu hồi là giá trị thực tế ước tính có thể
sử dụng được hoặc giá có thể bán được trên thị trường.
b3.Giá thực tế của vật liệu xuất kho.
Doanh nghiệp đánh giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho theo đơn giá bình quân.
= x
13
=
Theo phương pháp này ta có : (bảng 1)
Quá trình nhập-xuất nguyên vật liệu cảu công ty được áp dụng theo phương pháp
nhập trước xuất trước.
Theo phương pháp này thì trong doanh nghiệp không có hiện tượng nguyên vật

3-Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
a.Các chứng từ đơn vị sử dụng:
+Hoá đơn giá trị gia tăng
+Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) + Biên bản kiểm kê vật tư,hàng hoá (MOS-VT)
+Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
+Bảng phân bổ vật liệu
b.Sổ kế toán chi tiết đơn vị sử dụng:
+Thẻ kho
+Sổ kế toán chi tiết vật liệu
+Bảng phân bổ vật liệu nhập xuất
+Chứng từ ghi sổ
+Sổ cái
c.Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
ở kho: Mở sổ theo dõi về mặt số lượng
ở phòng kế toán : Ghi chép cả số lượng giá trị từng thứ vật liệu
Trình tự ghi chép:
-ở kho: Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ nhập, xuất ghi số lượng vật liệu
thực nhập, thực xuất theo thẻ kho.
-ở phòng kế toán mở sổ chi tiết vật liệu cho đúng với thẻ kho của từng kho để theo
dõi về mặt số lượng và giá trị. Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập, xuất kế toán
gửi kiểm tra chứng từ ghi đớn giá, tính thành tiền phân loại chứng từ sau đó ghi vào sổ
chi tiết. Mặt khác kế toán còn phải tổng hợp số liệu đối chiếu với số liệu kế toán tổng
hợp vật liệu.
Sơ đồ thẻ song song
15
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
4-Các phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu
Doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên

-Bên nợ:
+Giá trị thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, thuê ngoài gia công.
+Giá trị của nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
-Bên có:
+Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho.
+Giá trị nguyên liệu, vật liệu trả lại cho người bán hoặc được giảm giá.
+Giá trị nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê.
Số dư cuối kỳ bên nợ: Phản ánh giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho
cuối kỳ.
a3:Tài khoản 331-phải trả cho người bán
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán
giữa doanh nghiệp với người bán, người nhận thầu xây dựng cơ bản, người cung cấp
dịch vụ.
Kết cấu tài khoản 331.
-Bên nợ:
+Số tiền đã trả cho người bán.
+Số tiền ứng trước cho người bán.
+Số tiền người bán chấp nhận giảm giá của số hàng đã mua
+giá trị hàng hoá trả lại người bán.
+Chiết khấu hàng mua được người bán chấp nhận trừ vào nợ.
-Bên có:
+Số tiền phải trả cho người bán
17
+Điều chỉnh giá tạm tính theo giá trị thực tế của vật liệu hàng hoá đã nhận khi có
hoá đơn chính xác.
Số dư cuối kỳ:
+Bên nợ: Số tiền đã ứng trước cho người bán.
+Bên có: Số tiền còn phải trả cho người bán.
b.Phương pháp kế toán nhập vật liệu
*Nhập vật liệu cho mua ngoài:

Nợ TK152:
Nợ TK133:
Có TK111, 112, 141:
Điều chỉnh giá tạm tính theo hoá đơn: khi giá tạm tính lớn hơn giá hoá đơn.
Nợ TK152:
Nợ TK133:
Có TK111, 112, 331:
Chi phí thu mua
Nợ TK152:
Nợ TK133:
Có TK111, 112, 141, 331
-Trường hợp hoá đơn về mà vật liệu chưa về nhập kho.
Trong tháng khi hoá đơn về kế toán chưa ghi sổ mà lưu hoá đơn vài tập hồ sơ
riêng chờ khi nào hàng về doanh nghiệp làm thủ tục nhập kho, kế toán căn cứ vào các
chứng từ có liên quan để ghi sổ:
19
Nợ TK152:
Nợ TK133:
Có TK111, 112, 311:
Có TK331:
Nếu đến ngày cuối cùng mà hàng vẫn chưa về thì kế toán căn cứ vào hoá đơn để
ghi sổ.
Nợ TK151:
Nợ TK133:
Có TK111, 112, 141, 331:
Sang tháng sau khi hàng về kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho để ghi sổ:
Nợ TK152
Nợ TK138
Có TK151:
Chi phí thu mua thực tế phát sinh

Có TK711
c.Phương pháp kế toán xuất vật liệu.
c1:Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh: kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho vật
tư theo từng loại, cho từng đối tượng sử dụng, cuối tháng tính ra giá thực tế của vật liệu
xuất kho. Việc tổng hợp xuất vật tư được thực hiện trên bảng phân bổ vật liệu. Bảng
phân bổ vật liệu được lập theo từng đối tượng sử dụng như theo phân xưởng sản xuất,
theo từng loại sản phẩm hoặc vật liệu sử dụng cho hoạt động tiêu thụ, hoạt động quản lý
chung toàn doanh nghiệp.
21
Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu xuất dùng cho các bộ phận khác theo giá thực
tế, kế toán ghi.
Nợ TK621:
Nợ TK627:
Nợ TK641:
Nợ TK642
Có TK152.
-Trong tháng nếu sử dụng không hết để lại tháng sau ghi:
Nợ TK621, 627, 642, 641: Giá thực tế
Có TK152
-Đầu tháng sau ghi:
Nợ TK621, 627, 641, 642:
Có TK152:
Đối với vật liệu xuất kho sử dụng không hết nhập lại kho:
Nợ TK152
Có TK621.
-Đối với vật liệu được sử dụng luân chuyển thì giá thực tế của các loại vật liệu này
khi xuất kho được pân bổ dần vaò chi phí sản xuất trong nhiều kỳ.
+Khi xuất kho:
Nợ TK142, 242:
Có TK152:

TK612
Tổ s x số 1
S p 11
S p C
Tổ s x số 2
TK627
Tổ sx khác
TK641
TK642
Ngược lại, nếu giá trị vẫn góp được hội đồng liên doanh đánh giá hơn giá trị sổ kế
toán đơn vị
Nợ TK222:
Nợ TK412:
Có TK152
Xuất kho vật liệu đem cho vay, mượn tạm thời:
Nợ TK138
Có TK152
d-kế toán một số trường hợp khác về vật liệu
d1:kế toán vật liệu thuê ngoài
Khi xuất kho vật liệu thuê ngoài
Nợ TK154:
Có TK152:
Phản ánh chi phí gia công:
Nợ TK154
Nợ TK133
24
Có TK111, 112, 331, 141:
Có TK334, 338, 214.
Phản ánh chi phí vận chuyển vật liệu đi gia công và gia công xong đem về nhập
kho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status