Các yếu tố ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại việt nam giai đoạn 2007 2014 - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN HOÀNG BÍCH NGỌC

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ PHÒNG
RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2014
Chuyên ngành

: Tài chính – Ngân hàng

Mã số chuyên ngành : 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học
TS. NGÔ MINH CHÂU

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015


Luận văn tốt nghiệp

TÓM TẮT
Luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng của các ngân hàng
thương mại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2014” được thực hiện để nghiên cứu các yếu tố
nội tại như tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng, tỷ trọng giá trị cho vay khách hàng trên tổng tài
sản, tỷ lệ giá trị các khoản cho vay khách hàng trên lượng tiền gửi của khách hàng, tỷ lệ
tăng trưởng giá trị cho vay khách hàng, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, thu nhập trước chi phí

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn ................................................................................ ii
Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii
Tóm tắt ....................................................................................................................... iv
Mục lục ....................................................................................................................... v
Danh mục bảng ........................................................................................................ viii
Danh mục hình và đồ thị .......................................................................................... viii
Danh mục từ viết tắt ................................................................................................... ix
Chương 1: GIỚI THIỆU ........................................................................................... 1
1.1. Cơ sở hình thành luận văn .................................................................................. 1
1.2. Vấn đề nghiên cứu ............................................................................................. 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 2
1.4. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.5. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 3
1.6. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 3
1.7. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................... 3
1.8. Kết cấu luận văn ................................................................................................. 4
1.9. Quy trình nghiên cứu của luận văn ..................................................................... 5
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .............................................................................. 6
2.1. Cơ sở lý thuyết ................................................................................................... 6
2.1.1. Khái niệm NHTM và hoạt động của NHTM ............................................. 6
2.1.2. Quản lý vốn ngân hàng ............................................................................. 7
2.1.3. Quản lý lợi nhuận ngân hàng .................................................................... 8
2.1.4. Dự phòng rủi ro tín dụng .......................................................................... 9
2.1.4.1. Rủi ro tín dụng ............................................................................. 9
Nguyễn Hoàng Bích Ngọc

Trang v


Luận văn tốt nghiệp


Trang vi


Luận văn tốt nghiệp

5.1. Kết luận của nghiên cứu ................................................................................... 56
5.2. Khuyến nghị ..................................................................................................... 57
5.3. Giới hạn của nghiên cứu ................................................................................... 59
5.4. Hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................................................. 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 61
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 66
Phụ lục 1: Danh sách các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu ..................................... 66
Phụ lục 2: Bảng thống kê mô tả các biến trên phần mềm Stata 13 ........................... 67
Phụ lục 3: Bảng ma trận tương quan giữa các biến trên phần mềm Stata 13 ............. 67
Phụ lục 4: Kiểm tra đa cộng tuyến trên phần mềm Stata 13 ...................................... 68
Phụ lục 5: Mô hình Fixed Effects (FE) .................................................................... 69
Phụ lục 6: Mô hình Random Effects (RE) ............................................................... 70
Phụ lục 7: Trình tự ước lượng hồi quy trên phần mềm Stata 13 ................................ 71

Nguyễn Hoàng Bích Ngọc

Trang vii


Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tóm tắt các phương pháp phân loại nợ tại Việt Nam ................................. 12


The Basel committee on
banking supervision.

CAR

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.

Capital Adequacy Ratio.

EBTPTA
FE
GRWTHL

Thu nhập trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
và thuế trên tổng tài sản.
Mô hình tác động cố định.

Fixed Effects
model.

regression

Tỷ lệ tăng trưởng giá trị cho vay khách hàng.

LLP

Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng tài sản.

LTA


SEC

Ủy ban chứng khoán Mỹ.

Security and
Commission.

ROA

Tỷ số lợi nhuận ròng/ tổng tài sản.

Return On total Assets.

Mô hình tác động ngẫu nhiên.

Random Effects regression
model.

RE
VAMC

Exchange

Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Vietnam Asset Management
Việt Nam.
Company.

Nguyễn Hoàng Bích Ngọc


Việt Nam kinh doanh thua lỗ và các doanh nghiệp phá sản tăng lên, dẫn đến nợ xấu
trong hệ thống ngân hàng Việt Nam có xu hướng tăng, nhưng nhiều ngân hàng thương
mại Việt Nam vẫn công bố có lãi cao. Phải chăng đây là những số liệu lợi nhuận “ảo”?
Nguyễn Hoàng Bích Ngọc

Trang 1


Chương 1: Giới thiệu

Hoạt động cho vay khách hàng là một trong những hoạt động tạo ra thu nhập chủ
yếu hiện nay của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Giấy không gói được lửa, nợ
xấu nếu cứ che đậy và được gói bởi những khoản trích lập không đầy đủ thì một ngày
nào đó ngân hàng sẽ bị đốt cháy bởi những khoản nợ xấu và vượt quá sức chịu đựng
thanh khoản. Vì vậy việc trích dự phòng rủi ro tín dụng của ngân hàng không chỉ ảnh
hưởng đến thông tin các ngân hàng công bố bên ngoài mà còn ảnh hưởng đến những
rủi ro tiềm ẩn của chính các ngân hàng. Việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng liên
quan đến việc quản trị lợi nhuận ngân hàng, từ đó liên quan đến quản trị tài sản và
nguồn vốn của ngân hàng.
Xuất phát từ thực tiễn và với mong muốn nâng cao tính an toàn của hệ thống
ngân hàng Việt Nam, tác giả đã chọn đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến dự phòng rủi
ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2014” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ của mình.
1.2. Vấn đề nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng
của các ngân hàng thương mại Việt Nam (NHTM Việt Nam) giai đoạn 2007 – 2014.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung trả lời các câu hỏi sau:
 Có sự tác động của các yếu tố nội tại ngân hàng đến dự phòng rủi ro tín dụng của
các NHTM Việt Nam hay không?

hồi quy đa biến để xem xét mức độ tác động của các biến độc lập lên 01 biến phụ
thuộc là LLP.
1.7. Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần làm rõ thêm cho câu trả lời của vấn đề là các
ngân hàng thương mại Việt Nam có vì mục đích “làm đẹp” các báo cáo tài chính của
mình (như để tăng lợi nhuận, để đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, để đáp ứng yêu
cầu vốn chủ sở hữu,… theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) mà sử dụng
dự phòng rủi ro tín dụng như một công cụ để thực hiện các mục đích trên hay không.
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả cũng hy vọng góp một phần nhỏ để các cơ quan quản lý

Nguyễn Hoàng Bích Ngọc

Trang 3


Chương 1: Giới thiệu

ngành ngân hàng hoàn thiện các chính sách, quy định,… nhằm mục tiêu vì sự lành
mạnh và an toàn của hệ thống ngân hàng Việt Nam.
1.8. Kết cấu luận văn
Luận văn được kết cấu bao gồm 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu
Chương đầu tiên này giới thiệu khái quát cơ sở hình thành luận văn, câu hỏi và
mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý
nghĩa của đề tài và kết cấu của luận văn. Chương này cũng có nêu quy trình nghiên
cứu của luận văn.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 sẽ trình bày lý thuyết liên quan đến dự phòng rủi ro tín dụng và các cơ
sở khác làm nền tảng cho nghiên cứu. Các yếu tố chính thường được cho là có tác
động đến dự phòng rủi ro tín dụng của ngân hàng cũng được tổng hợp và trình bày


Kết luận và
khuyến nghị

Lý thuyết
nền tảng

Phân tích kết quả,
thảo luận

Nguyễn Hoàng Bích Ngọc

Các nghiên
cứu trước

Kiểm định, lựa
chọn mô hình

Giả thuyết
nghiên cứu

Chạy mô
hình

Mô hình
nghiên cứu

Thu thập, xử
lý dữ liệu



Nguyễn Hoàng Bích Ngọc

Trang 6


Chương 2: Cơ sở lý thuyết

ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài
khoản của khách hàng.
Trong đó hoạt động cấp tín dụng là hoạt động tạo ra thu nhập chính yếu cho các
ngân hàng thương mại và hoạt động này cũng tạo ra nhiều rủi ro cho các ngân hàng. Theo
các quy định của ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng phải thực hiện
phân loại nợ để từ cơ sở đó xác định được mức trích dự phòng rủi ro tín dụng tương ứng.
2.1.2. Quản lý vốn ngân hàng
2.1.2.1.

Vốn ngân hàng

Đối với ngân hàng, vốn của ngân hàng bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn
đi vay,… được dùng để cho vay, đầu tư, thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác của ngân
hàng. Một trong những vấn đề quan tâm của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong vài năm
gần đây là việc tăng và duy trì vốn chủ sở hữu ở mức thích hợp.
2.1.2.2.

Quản lý vốn ngân hàng

Quản lý vốn ngân hàng là chiến lược kế toán nhằm duy trì mức độ đầy đủ của vốn.
Điều này giúp một tổ chức đáp ứng nghĩa vụ chi phí trong khi vẫn duy trì dòng tiền hoạt
động và chủ yếu liên quan đến các quyết định tài chính (Wahlen, 1994).

tránh khỏi những tổn thất lớn (Rose, 2010). Quản lý vốn ngân hàng là quan trọng và cần
thiết đối với các ngân hàng. Các nhà quản trị ngân hàng xem xét, phân tích cơ cấu, tỷ
trọng các loại nguồn vốn và từng khoản sử dụng để dự đoán nhu cầu vốn biến động trong
tương lai, từ đó có những chính sách thích hợp cho ngân hàng.
2.1.3. Quản lý lợi nhuận ngân hàng
2.1.3.1.

Khái niệm quản lý lợi nhuận

Theo Healy và Wahlen (1998), quản lý lợi nhuận xảy ra khi các nhà quản lý của
doanh nghiệp sử dụng báo cáo tài chính và các giao dịch khung để biến đổi số liệu của
báo cáo tài chính mà không gây hiểu lầm cho các cổ đông về việc thực hiện các cam kết
của doanh nghiệp hoặc làm ảnh hưởng đến kết quả của các hợp đồng đã giao kết mà kết
quả của nó phụ thuộc vào các số liệu kế toán được công bố.
2.1.3.2.

Các vấn đề về quản lý lợi nhuận

Theo Beneish (2001), có hai loại quan điểm liên quan đến quản lý lợi nhuận: quan
điểm cơ hội và quan điểm thông tin. Quan điểm cơ hội cho thấy ý định gây hiểu lầm cho
các nhà đầu tư, trong khi quan điểm thông tin cho rằng quyết định quản lý lợi nhuận có
Nguyễn Hoàng Bích Ngọc

Trang 8


Chương 2: Cơ sở lý thuyết

thể được sử dụng để báo hiệu sự mong đợi tin về dòng tiền trong tương lai của doanh
nghiệp cho nhà đầu tư.

Trang 9


Chương 2: Cơ sở lý thuyết

ngoài việc giá cổ phiếu xuống dốc, uy tín của họ sẽ bị giảm, dẫn đến nguy cơ “mất ghế”.
Thứ hai, các ngân hàng thường nhìn nhau trong việc công bố lợi nhuận. Thứ ba, việc
công bố lợi nhuận còn liên quan đến uy tín và thương hiệu của một ngân hàng trong công
tác huy động vốn.
c) Biện pháp xử lý rủi ro tín dụng: các ngân hàng thương mại có thể sử dụng những
biện pháp sau:
 Thu hồi nợ đọng từ bán tài sản đảm bảo, chuyển cơ quan chức năng phát mãi tài
sản đảm bảo, thu hồi nợ khách hàng vay.
 Thành lập công ty quản lý nợ và khai thác tài sản trực thuộc ngân hàng thương
mại với nhiệm vụ thu nợ, bán tài sản thế chấp.
 Gia hạn nợ cho những khách hàng có nguồn thu nhập, có khả năng và thiện chí
trả nợ, có tài sản cầm cố, thế chấp dễ phát mãi.
 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định của ngân hàng nhà nước Việt
Nam.
d) Phòng ngừa rủi ro tín dụng: các ngân hàng thương mại cần:
 Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý: Ngân hàng cần có chính sách cho vay cụ
thể miêu tả theo từng loại hình cấp tín dụng tùy thuộc vào tình hình kinh tế, xác định
rõ thẩm quyền và trách nhiệm của cán bộ phê duyệt cũng như việc định giá tài sản
đảm bảo phải được thực hiện theo chuẩn như thế nào. Và ngân hàng cũng cần đa dạng
hóa danh mục cho vay theo đối tượng, khu vực địa lý, loại hình tín dụng để giảm thiểu
rủi ro.
 Thẩm định tín dụng kỹ càng.
 Thực hiện bảo đảm, bảo lãnh, bảo hiểm: biện pháp này giúp ngân hàng nắm được
quyền thanh lý hợp đồng, tài sản đảm bảo và chủ động phát mãi tài sản để bù đắp cho
khoản tín dụng khi rủi ro phát sinh.

Phương pháp này cũng phân nợ thành 05 nhóm như đối với phương pháp định
lượng nhưng việc phân nhóm này không nhất thiết căn cứ vào số ngày quá hạn chưa
thanh toán nợ mà căn cứ trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách dự phòng
rủi ro của tổ chức tín dụng đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản khi
đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. Năm (05) nhóm nợ theo phương pháp định tính
là:

Nguyễn Hoàng Bích Ngọc

Trang 11


Chương 2: Cơ sở lý thuyết



Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng

đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.


Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng

đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách
hàng suy giảm khả năng trả nợ.


Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín

dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ

cả nợ gốc và lãi đúng hạn.

là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi
bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi
còn lại đúng thời hạn.
 Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

Các khoản nợ được tổ

(Nợ cần chú ý)  Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.

chức tín dụng đánh giá là

Nhóm 2

có khả năng thu hồi đầy đủ
cả nợ gốc và lãi nhưng có
dấu hiệu khách hàng suy
Nguyễn Hoàng Bích Ngọc

Trang 12


Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Nhóm nợ

Phương pháp định lượng

Phương pháp định tính


 Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn
dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ

Các khoản nợ được tổ
chức tín dụng đánh giá là
có khả năng tổn thất cao.

cấu lại lần đầu;
 Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
 Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra
nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận
thanh tra đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi
được.
Nhóm 5

 Nợ quá hạn trên 360 ngày;

Các khoản nợ được tổ

khả  Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn chức tín dụng đánh giá là
không còn khả năng thu
năng mất vốn)
từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được
hồi, mất vốn.
cơ cấu lại lần đầu;
(Nợ





Nợ xấu thường được nhắc đến với các thuật ngữ như “bad debt”, “non-performing
loan”. Thông thường nợ xấu được hiểu là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị
nghi ngờ về khả năng trả nợ của khách hàng lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều
này thường xảy ra khi khách hàng vay đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản. Hiện
nay đang tồn tại khá nhiều khái niệm nợ xấu khác nhau:


Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS) không đưa ra định nghĩa cụ

thể về nợ xấu. Tuy nhiên, trong các hướng dẫn về quản lý rủi ro tín dụng, BCBS xác
định, việc khoản nợ bị coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc cả
hai điều kiện sau xảy ra: ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ
khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắng thu hồi; người vay đã quá
hạn trả nợ quá 90 ngày. Dựa trên hướng dẫn này, nợ xấu sẽ bao gồm toàn bộ các
khoản cho vay đã quá hạn quá 90 ngày và có dấu hiệu người đi vay không trả được
nợ (The Basel committee on banking supervision, 2002).
Nguyễn Hoàng Bích Ngọc

Trang 14


Chương 2: Cơ sở lý thuyết



Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 của ngân

hàng nhà nước Việt Nam thì nợ xấu là những khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.
2.1.4.4.


Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Trong đó,
 Giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo được xác định bằng tích số giữa giá trị
của tài sản đảm bảo với tỷ lệ khấu trừ đối với từng loại tài sản đảm bảo. Tỷ lệ
khấu trừ đối với từng loại tài sản đảm bảo được Ngân hàng Nhà nước quy
định theo từng thời kỳ.
 Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với từng nhóm nợ được Ngân hàng Nhà nước
quy định hiện nay:
Nhóm nợ
1 – Nợ đủ tiêu chuẩn
2 – Nợ cần chú ý
3 – Nợ dưới tiêu chuẩn
4 – Nợ nghi ngờ
5 – Nợ có khả năng mất vốn

Dự phòng cụ thể
0%
5%
20%
50%
100%

Dự phòng chung

0,75%

Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả đề cập dự phòng rủi ro tín dụng ở khía cạnh chi
phí dự phòng rủi ro tín dụng của các ngân hàng.

Information) được thiết lập vào những năm 1970 và vào khoảng năm 1973, Michael
Spense đã chỉ ra được cơ chế phát tín hiệu để hạn chế mức độ thông tin bất cân xứng trên
thị trường lao động. Spence chứng minh rằng trong những điều kiện nào đó thì những chủ
thể có thông tin tốt có thể cải thiện kết quả thị trường của mình bằng cách cung cấp thông
tin riêng tư cho những chủ thể có ít thông tin hơn.
Thông tin bất cân xứng ngày càng trở nên phổ biến khi tính minh bạch của thông
tin, khả năng tiếp cận thông tin và cơ sở hạ tầng thông tin yếu kém. Đối với các nền kinh
tế đang phát triển, thông tin bất cân xứng có những ảnh hưởng rất lớn, ví dụ như nền kinh
tế Việt Nam có những hiện tượng thông tin bất cân xứng như:


Ngoài các thông tin bắt buộc cung cấp theo quy định của pháp luật thì các doanh

nghiệp không chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời.


Có hiện tượng rò rỉ thông tin chưa được phép công khai.



Doanh nghiệp cung cấp thông tin không công bằng giữa các nhà đầu tư: cung cấp

nhiều thông tin hơn cho các nhà đầu tư chiến lược,…


Tổ chức, cá nhân tung tin đồn thất thiệt.





pháp để đưa hành động của các nhà quản trị của doanh nghiệp phù hợp với lợi ích của các
cổ đông vì mục tiêu có lợi cho cả hai bên như các cổ đông có thể dành cho các quản lý
doanh nghiệp quyền mua cổ phiếu, cho phép các nhà quản lý cấp cao mua cổ phiếu vào
một ngày nhất định trong tương lai tại một mức giá cố định trước. Nếu giá cổ phiếu tăng
mạnh kể từ ngày các nhà quản lý cấp cao được quyền mua cổ phiếu thì họ có lợi ích từ
việc tăng giá này hoặc các nhà quản lý này có thể thực hiện quyền mua này ở mức giá cố
định trước và bán ra thị trường. Một phương pháp khác cũng tương tự là thưởng cổ phiếu
cho các nhà quản trị doanh nghiệp nếu họ quản lý doanh nghiệp đạt được những hiệu quả
xét trên kết quả hoạt động đã đặt ra của cổ đông.
Năm 1997, SEC - Security and Exchange Commission (Ủy ban Chứng khoán Mỹ)
đã chỉ trích các ngân hàng sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng để quản trị lợi nhuận và lý
Nguyễn Hoàng Bích Ngọc

Trang 18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status