Các nhân tố ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------------------

NGUYỄN THỊ DIỄM KIỀU

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG T
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
CỔ PHẦN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
--------------------

NGUYỄN THỊ DIỄM KIỀU

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG T
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
CỔ PHẦN VIỆT NAM
Chuyên ngành

: Tài chính – Ngân hàng

Mã số

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
1.

Đặt vấn đề nghiên cứu .............................................................................................. 1

2.

Câu hỏi nghiêu cứu................................................................................................... 2

3.

Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 2

4.

Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 2

5.

Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3

6.

Đóng góp của nghiên cứu......................................................................................... 3

7.


1.3.6 Thu nhập trước thuế và trích lập dự phòng ................................................ 22
1.3.7 Quy mô ngân hàng ...................................................................................... 23
......................................................................................................... 24
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

RỦI RO TÍN
........... 25


rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ

2.1
phần

........................................................................................................ 25
ảnh hưởng đến

2.2
cổ phần

rủi ro tín dụng

............................................................................... 27

2.2.1 Tăng trưởng GDP ........................................................................................ 27
2.2.2 Lãi suất ........................................................................................................ 32
2.2.3 Nợ xấu ......................................................................................................... 34
2.2.4 Hệ số rủi ro tín dụng.................................................................................... 37

3.3 Kết quả nghiên cứu................................................................................................. 54
3.3.1

u .......................................................................... 54

3.3.2 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm ................................................................ 56
......................................................................................................... 65
CHƯƠNG 4
ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỀ DỰ PHÒNG
RỦI RO TÍN DỤNG ..................................................................................................... 66
4.1 Đối với Chính phủ .................................................................................................. 66
4.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước ................................................................................ 67
4.3 Đối với các ngân hàng thương mại cổ phần .......................................................... 69
4 ......................................................................................................... 74
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CREDGR

Credit growth (Tăng trưởng tín dụng)

DPRRTD

Dự phòng rủi ro tín dụng

EBTP


NPL

Non performing loan (Nợ xấu)

OLS

Ordinary Least Squares (Bình phương bé nhất thông thường)



Quyết định

RATE

Lãi suất

REM

Random Effect Model (Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên)

ROE

Return on equity (Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu)

SIZE

Quy mô ngân hàng


DANH MỤC CÁC BẢNG

phòng với dự phòng rủi ro tín dụng của các NHTMCP Việt Nam ................................ 40
Đồ thị 2.8: Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa quy mô ngân hàng với dự phòng rủi
ro tín dụng của các NHTMCP Việt Nam ....................................................................... 42
Hình 3.1 Sơ đồ tóm tắt các nhân tố tác động đến dự phòng rủi ro tín dụng ................. 45


1

MỞ ĐẦU
1.

Đặt vấn đề nghiên cứu
Ngân hàng là một loại hình tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất, có vai

trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế của quốc gia. Sự hoạt động hiệu quả
của hệ thống ngân hàng gắn liền với sự hưng thịnh của nền kinh tế. Ngày nay, hoạt
động kinh doanh ngân hàng đã phong phú và đa dạng hơn rất nhiều nhưng tín dụng
vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Kinh
doanh tín dụng mang lại nguồn lợi lớn nhất nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất cho
ngân hàng. Để hạn chế ảnh hưởng của những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra đối với
hoạt động kinh doanh, một trong các biện pháp hữu hiệu mà các ngân hàng đang sử
dụng là trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập phù
hợp sẽ đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng đồng thời mang lại lợi nhuận
cho ngân hàng. Theo Beatty và Liao (2009), chính sách dự phòng rủi ro tín dụng có
vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá sự ổn định của hệ thống tài chính, đóng góp
vào sự thay đổi lợi nhuận của các ngân hàng và vị trí nguồn vốn, trong đó có vai trò
cung cấp tín dụng cho nền kinh tế.
T

,

Câu hỏi nghiêu cứu
Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:
Các nhân tố ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng tại các ngân hàng

thương mại cổ phần Việt Nam như thế nào?
3.

Mục tiêu nghiên cứu
Sau khi đặt câu hỏi nghiên cứu, với mục đích xem xét và xác định các nhân tố

ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng ngân hàng, luận văn nghiên cứu này mong
muốn đạt được các mục tiêu sau:
Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng tại các
ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) Việt Nam.
Đo lường ảnh hưởng của các nhân tố đến dự phòng rủi ro tín dụng tại các
ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
Đề xuất một số giải pháp tiêu biểu và khả thi cho công tác quản lý ở các
ngân hàng và điều hành chính sách của Ngân hàng nhà nước.
4.

Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghi

thời gian

30

cổ phần tại

630

giả thuyết nghiên cứu).
Những dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu được thể hiện theo dữ liệu bảng
và các số liệu tài chính được thu thập từ các báo cáo tài chính và báo cáo thường niên
của các ngân hàng thương mại cổ phần trong thời gian từ năm 2006-2012. Đồng thời,
luận văn sẽ sử dụng phương pháp ước lượng mô hình hồi quy thích hợp để đo lường
ảnh hưởng của các nhân tố đến dự phòng rủi ro tín dụng.
6.

Đóng góp của nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu xác định và đo lường các nhân tố

ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng của các NHTMCP Việt Nam. Chính vì vậy,
nghiên cứu sẽ có một số đóng góp như sau:
- Thứ nhất, nghiên cứu giúp Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước thấy rõ hơn
về các nhân tố ảnh hưởng đến trích lập dự phòng, từ đó có các chính sách


4

điều hành đúng đắn nhằm giữ sự ổn định cho hệ thống ngân hàng và nền
kinh tế.
- Thứ hai, nghiên cứu giúp những nhà quản lý ngân hàng điều hành hoạt động
và thiết lập các chính sách quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả nhằm giữ vững
sự ổn định cho ngân hàng và nâng cao khả năng sinh lợi.
- Thứ ba, nghiên cứu sẽ là bước đệm và khuyến khích các nhà nghiên cứu
quan tâm hơn đến lĩnh vực nghiên cứu về dự phòng rủi ro tín dụng trong hệ
thống ngân hàng.
7.

Kết cấu luận văn

Tổng quan về rủi ro tín dụng
Tổng quan về d
C

tố ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng.

Nội dung như vừa đề cập sẽ được trình bày cụ thể như sau:
1.1

Tổng quan về rủi ro tín dụng
Theo Bessis (2002), rủi ro ngân hàng là những ảnh hưởng bất lợi đến lợi

nhuận ngân hàng từ những điều không chắc chắn. Các rủi ro phổ biến đối với các tổ
chức tài chính gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt
động, rủi ro tiền tệ, rủi ro lãi suất và rủi ro quốc gia.
Theo cách phân loại của ủy ban Basel về giám sát ngân hàng, rủi ro ngân hàng
có thể được chia thành ba loại chính: rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động và rủi ro thị
trường. Trong phạm vi nghiên cứu này, luận văn chỉ phân tích rủi ro tín dụng, chi tiết
sẽ được trình bày gồm các nội dung sau: khái niệm rủi ro tín dụng, phân loại rủi ro tín
dụng, nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng, đánh giá rủi ro tín dụng.
1.1.1

Khái niệm rủi ro tín dụng
Valsamakis và các tác giả (2005) cho rằng, rủi ro tín dụng là rủi ro mà một

hợp đồng tài chính sẽ không được thực hiện theo thỏa thuận. Đó là rủi ro về lợi nhuận
hoặc nguồn vốn do sự chậm trễ và không trả nợ đúng hạn của người vay. Rủi ro tín
dụng phát sinh do các luồng tiền dự kiến từ các khoản vay và chứng khoán không
được thanh toán đầy đủ.



rủi ro cao.
1.1.3

Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng

1.1.3.1 Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng rất đa dạng, có thể xét ở góc độ từ phía
khách hàng vay, từ phía ngân hàng và từ những nguyên nhân chủ quan.
Nguyên nhân từ phía khách hàng vay
Là nguyên nhân nội tại của mỗi khách hàng. Như khả năng tự chủ tài chính
kém, năng lực điều hành yếu, hệ thống quản trị kinh doanh không hiệu quả,
trình độ quản lý của khách hàng yếu kém dẫn đến việc sử dụng vốn vay kém
hiệu quả hoặc thất thoát, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Cũng có thể do
khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ vay ngân hàng.
Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Cán bộ ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và các điều
kiện cho vay.
Chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình quản trị
rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp loại rủi ro tín
dụng để tính toán điều kiện vay và khả năng trả nợ. Đối với cho vay doanh
nghiệp nhỏ và cá nhân, quyết định cho vay của ngân hàng chủ yếu dựa vào
kinh nghiệm, chưa áp dụng công cụ chấm điểm tín dụng.


8

Năng lực dự báo, phân tích và thẩm định tín dụng, phát hiện và xử lý khoản
vay có vấn đề của cán bộ tín dụng còn rất yếu, nhất là đối với các ngành đòi
hỏi hiểu biết chuyên môn cao dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay.

và có thể mất khả năng thanh khoản. Điều này làm giảm lòng tin của người gởi tiền,
ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của ngân hàng.
Đối với nền kinh tế
Hoạt động ngân hàng liên quan đến nhiều cá nhân, nhiều lĩnh vực trong nền
kinh tế, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gởi
tiền hoang mang lo sợ và ồ ạt kéo nhau đi rút tiền không chỉ ở ngân hàng đó mà còn ở
các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn. Ngân hàng
phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp do không có
tiền trả lương công nhân, mua nguyên vật liệu. Lúc bấy giờ giá cả hàng hóa sẽ tăng,
thất nghiệp tràn lan, xã hội mất ổn định, nền kinh tế lâm vào suy thoái. Rủi ro tín dụng
có thể châm ngòi cho một cơn khủng hoảng tài chính ảnh hưởng đến cả khu vực và thế
giới.
1.1.4

Đánh giá rủi ro tín dụng
Các chỉ số thường được sử dụng để đánh giá rủi ro tín dụng là:

1.1.4.1 Tỷ lệ nợ xấu

oản
oảng
Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF,
2009), về cơ bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi hoặc gốc trên 90
ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn
hoặc chậm trả theo thỏa thuận.
Theo Ngân hàng Nhà nước (2005, 2007), nợ xấu (Non Performing Loan NPL) của tổ chức tín dụng là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 theo cách phân
loại như sau:


10


- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều
chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2; (Nợ cơ cấu lại thời hạn
trả nợ là khoản nợ mà tổ chức tín dụng chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
hoặc gia hạn nợ cho khách hàng do tổ chức tín dụng đánh giá khách hàng
suy giảm khả năng trả nợ gốc hoặc lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng tín
dụng nhưng tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá khách hàng có khả
năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại).
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng
trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Các khoản nợ trước đó đã được phân loại vào nhóm có rủi ro cao hơn (hoặc
thấp hơn) nhưng do khách hàng có cải thiện năng lực trả nợ (hoặc càng xấu
hơn) nên được phân loại nợ vào nhóm 3.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là
khả năng tổn thất cao, bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ trước đó đã được phân loại vào nhóm có rủi ro cao hơn (hoặc
thấp hơn) nhưng do khách hàng có cải thiện năng lực trả nợ (hoặc càng xấu
hơn) nên được phân loại nợ vào nhóm 4.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn. Bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;


12


khả năng thu hồi, mất vốn.
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ
chức tín dụng.
Nợ nhóm 3 + nợ nhóm 4 + nợ nhóm 5
Tỷ lệ nợ xấu

=
dư nợ cho vay

Tỷ lệ nợ xấu cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể là
dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các
khoản cho vay. Ngược lại, tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho thấy chất lượng các
khoản tín dụng được cải thiện. Hoặc cũng có thể ngân hàng có chính sách xóa các
khoản nợ xấu hay thay đổi cách phân loại nợ.
1.1.4.2 Hệ số rủi ro tín dụng (Tỷ lệ dƣ nợ cho vay trên tổng tài sản)
Hệ số rủi ro tín dụng cho biết tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có
và khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng
thời rủi ro tín dụng cũng rất cao (Trần Huy Hoàng, 2011). Hệ số rủi ro tín dụng được
tính bằng công thức:
Tổng dư nợ cho vay
Hệ số rủi ro tín dụng

=

Hệ số rủi ro tín dụng càng lớn thì rủi ro tín dụng đối với ngân hàng càng cao.
Thông thường tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chia thành ba nhóm:
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: Là những khoản cho
vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho
ngân hàng. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho
vay của ngân hàng.

dư nợ cho vay kỳ trước

1.2

Tổng quan về

rủi ro tín dụng

1.2.1

Khái niệm dự phòng rủi ro tín dụng
Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là quá trình nhận biết những tổn thất của

khoản vay. Khi cho vay, các ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ người vay không trả
được nợ gốc và hoặc tiền lãi. Khi nhận ra số tiền cho vay sẽ không thể thu hồi đầy đủ,
các ngân hàng tạo ra nguồn dự trữ để trang trải cho những tổn thất tín dụng. Trên bảng


15

cân đối kế toán của ngân hàng, dự phòng là một khoản mục thuộc tài sản và làm giảm
giá trị của tài sản có, nhằm phản ánh sự suy giảm của tài sản trước những tổn thất có
khả năng xảy ra. Trong khi đó, trong bảng kết quả kinh doanh, dự phòng là một khoản
chi phí phi tiền mặt, được ghi nhận làm giảm lợi nhuận/vốn chủ sở hữu của ngân hàng.
Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), “dự phòng rủi ro là khoản tiền
được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức
tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ
gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng”.
1.2.2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status