LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi, các số liệu trong
luận án là trung thực và có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của
luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào.
Tác gỉả
Lã Thị Lâm
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................11
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
.....................................................................................................................................1
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI .......................................................3
2.1.
NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƢỚC NGOÀI CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ........................................................................................3
2.2.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƢỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN. .............................................................................................................5
2.3.
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC TỪ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
TRÊN ....................................................................................................................9
2.4.
NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO VIỆC NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN
ÁN
.................................................................................................................38
1.2.3.1. Đối với các ngân hàng thương mại. ................................................39
1.2.3.2. Đối với nền kinh tế..........................................................................41
1.2.5.1.Nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô ............................................45
1.2.5.1. Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng thương mại ..............................48
1.3. Kinh nghiệm nâng cao năng lực tài chính của Ngân hàng Thƣơng mại
trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với các Ngân hàng Thƣơng mại cổ
phần Việt Nam. ...................................................................................................51
1.3.1. Kinh nghiệm nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng thƣơng
mại các nƣớc trên thế giới. .............................................................................51
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................62
Chƣơng 2:THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM ..................................................63
2.1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ
PHẦN VIỆT NAM. .........................................................................................63
2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại cổ
phần Việt Nam ..................................................................................................63
2.1.1.1. Quá trình hình thành hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam .........................................................................................................63
2.1.1.2. Sự phát triển của hệ thống bgân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam. .........................................................................................................64
2.1.2. Đặc điểm hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần ................68
2.2. THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009- 2014 ...73
2.2.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu ......................................74
2.2.3 Mức độ đảm bảo hệ số an toàn vốn .........................................................79
2.2.3.1. Quy mô, cơ cấu và tăng trưởng của tổng tài sản .............................83
2.2.3.2. Quy mô, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay ....................................86
3.1.3 Quan điểm nâng cao năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại cổ
phần ...............................................................................................................146
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM...............................149
3.2.1. Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh ngân hàng nhằm đảm bảo sự
phát triển bền vững .........................................................................................149
3.2.1.1. Quan điểm xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh: ..............149
3.2.1.2. Quy trình xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh. .................151
3.2.1.3. Công tác tổ chức bổ phận xây dựng chiến lược hoạt động kinh
doanh. .......................................................................................................151
3.2.2. Tăng quy mô vốn chủ và nâng cao hệ số an toàn vốn ..........................152
3.2.3. Nâng cao năng lực quản trị ngân hàng đặc biệt là quản trị rủi ro và quản
trị điều hành ....................................................................................................160
3.2.4. Nâng cao chất lượng tín dụng...............................................................164
3.2.4.1.Xử lý nợ xấu. ..................................................................................165
3. 2.4.2. Tăng cường các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng. ..............170
3.2.5. Tăng cường khả năng thanh khoản cho các ngân hàng thương mại cổ
phần ...............................................................................................................171
3.2.6. Nâng cao chất lượng nhân lực ..............................................................176
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM. ....................179
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ...............................................180
3.3.1.1 Thúc đẩy quá trình tái cấu trúc các ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Nam. ...................................................................................................180
3.3.1.2. Nâng cao hiệu quả của công tác quản lý, thanh tra giám sát đối với
các tổ chức tín dụng ...................................................................................183
3.3.1.3. Tăng cường phối kết hợp với các Bộ ngành để có những hỗ trợ với
các ngân hàng trong việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng. ........186
3.3.1.4. Điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt nhằm ổn định tỷ giá, kiểm
soát lạm phát và hỗ trợ thanh khoản cho các ngân hàng thương mại. .......186
Ngân hàng Nhà nước
2
NHTW
Ngân hàng Trung ương
3
NHTM
Ngân hàng Thương mại
4
NHTMCP
Ngân hàng Thương mại Cổ phần
5
NHTMCPVN
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam
6
NHTMNN
Bảng 2.7: Hệ số an toàn vốn của hệ thống TCTDVN 2012-9/2015 (ĐV: %) .......82
Bảng 2.8: Quy mô và tốc độ tăng trưởng tổng tài sản của hệ thống NHTMCP giai
đoạn 2009-2014. .......................................................................................................84
Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ cho vay so với tổng tài sản giai đoạn 2009-2014 (ĐV %)
...................................................................................................................................86
Bảng 2.10: Qui mô và tăng trưởng dư nợ cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân các
NHTMCP giai đoạn 2009- 2014. .............................................................................87
(ĐV: Tỷ VND)...........................................................................................................87
Hình 2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn của các NHTMCP giai đoạn 20112014 ...........................................................................................................................91
Bảng: 2.11: Tỷ lệ nợ xấu của các NHTMCP giai đoạn 2009- 2014. ĐV % ..........92
Bảng 2.12: Tỷ lệ nợ xấu nhóm 5/Tổng dư nợ của các NHTMCP (2009-2014)
(ĐV%) .......................................................................................................................97
Bảng 2.13: Qui mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của các
NHTMCP*. (ĐV: Tỷ VND) .....................................................................................99
Bảng 2.14: Tỷ lệ dư nợ cho vay so với vốn huy động* (ĐV %). ..........................104
Bảng 2.15:Tỷ lệ cấp tín dụng so với vốn huy động một số NHTMCP 20082014(%) ...................................................................................................................106
Bảng 2.16: Số liệu nợ quá hạn của các TCTD trên thị trường liên ngân hàng
năm 2010- 2011 (ĐV: tỷ đ) .....................................................................................109
Bảng 2.17: Tỷ lệ ROE, ROA của các NHTMCP giai đoạn 2009- 2014. .............111
Bảng 2.18: Tỷ lệ thu nhập lãi thuần/ tổng tài sản có sinh lời (NIM). ĐV % ......114
Bảng 2.19: Mức độ bù đắp nợ xấu bằng dự phòng rủi ro của các NHTMCP....126
Giai đoạn 2009- 2014. ............................................................................................126
Phụ lục 6: Tỷ lệ ROA và ROE của một số NHTM Châu á năm 2014. ................206
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Số lượng NHTM cổ phần giai đoạn 1991- 2014. ..................................64
Hình 2.2 : Hệ số an toàn vốn của NHTM VN và một số quốc gia trên thế giới ..83
NHTM có một vị trí hết sức đặc biệt. Cũng mang bản chất của phạm trù tài chính
nói chung, tài chính NHTM còn có tính đặc thù gắn liền với đặc điểm hoạt động
kinh doanh của ngân hàng.Luôn phải đối mặt với những áp lực trong cạnh tranh nên
các NHTM phải đảm bảo sức mạnh tài chính của mình một cách tốt nhất. Khi đánh
giá “sức khỏe”của mỗi ngân hàng, năng lực tài chính thường được coi là thước đo
để đo lường. Năng lực tài chính của NHTM không những chỉ là yếu tố cơ bản thể
hiện sức mạnh tài chính và quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng, mà
còn có mức độ ảnh hưởng sâu rộng đến an toàn hệ thống và an ninh tài chính quốc
gia.Thực tế ở nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy, khủng hoảng kinh tế hay khủng
hoảng tài chính chưa chắc đã dẫn đến khủng hoảng ngân hàng,nhưng bất kỳ một
cuộc khủng hoảng ngân hàng nào cũng dẫn đến hệ lụy là khủng hoảng tài chính. Do
vậy, một hệ thống ngân hàng có năng lực tài chính tốt là yếu tố nền tảng cho một
nền kinh tế phát triển bền vững.
Từ khi hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam được chính thức chuyển
sang mô hình ngân hàng 2 cấp, hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam, đặc biệt
là các NHTMCP đã có nhiều sự lớn mạnh cả về “lượng”và “chất”. Với chặng đường
trên dưới 25 năm hình thành và phát triển, hệ thống các NHTMCP Việt Nam đã trải
qua những cung bậc thăng trầm gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế.Với mô hình
hoạt động tiến tiến và số lượng đông đảo, thị phần hoạt động của các NHTMCP ngày
càng gia tăng, góp phần đáng kể đem lại những thành tựu của nền kinh tế trong thời kỳ
đổi mới.Mặc dù ra đời sau so với các NHTMNN, nhưng không ít trong số các
NHTMCP đã trở thành những ngân hàng hàng đầu về chất lượng dịch vụ cung cấp
cũng như nhanh nhậy trong việc đổi mới để thích nghi với môi trường cạnh tranh ngày
càng khốc liệt, tiềm lực tài chính cũng như sức mạnh cạnh tranh của nhiều NHTMCP
không ngừng được nâng lên. Tuy nhiên, với “xuất phát điểm” thấp, năng lực quản trị
và kinh nghiệm thương trường hạn chế, đã làm bộc lộ những điểm yếu về năng lực tài
2
3
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1.
NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƢỚC NGOÀI CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
(1)
Nghiên cứu của Ara Hosna, Bkaeva Manzura và Sun Juanjuan [54] về “Credit
risk management and Profitability in Commercial Bank in Sweden”.
Luận án được nghiên cứu trong bối cảnh các NHTM Thụy điển đang phải
triển khai áp dụng Basel 2 để tăng cường quản trị rủi ro tín dụng nhằm vượt qua
khủng hoảng tài chính toàn cầu. Luận văn tập trung đánh giá sự tác động của quản lý
rủi ro đến lợi nhuận của 4 NHTM Thụy điển. Để đánh giá sự tác động, tác giả sử
dụng mô hình định lượng để xem xét sự tác động của tỷ lệ nợ xấu và hệ số an toàn
vốn đến tỷ suất sinh lời trên vốn (ROE) của các ngân hàng được khảo sát trước và sau
khi áp dụng Basel 2. Kết quả cho thấy, trước khi áp dụng Basel 2, sự tác động của tỷ
lệ nợ xấu và hệ số CAR đến ROE yếu hơn rất nhiều so với sau khi áp dụng Basel 2.
Đặc biệt sau khi áp dụng Basel 2 tỷ lệ nợ xấu có tác động mạnh và ngược chiều với
ROE của ngân hàng. Điều đó cho thấy, việc áp dụng Basel 2 với sự cải thiện đáng kể
về quản trị RRTD là nền tảng quan trọng để các NHTM cải thiện ROE.
(2)
Nghiên cứu của Alexandru loan Cuza [59]“ University of Iasi, Romania and
quản trị doanh nghiệp, cấu trúc vốn và năng lực tài chính ngân hàng. Đây cũng
chính là hướng tiếp cận cho luận án của NCS khi phân tích những nhân tố tác động
đến năng lực tài chính ngân hàng cũng như các giải pháp được đề xuất
(4)
Nghiên cứu của Parvesh Kumar Aspan [60]về “Financial Performance
Assessment of Banking Sector in India”; Trong bài viết, tác giả vận dụng mô hình
xếp hạng CAMELS để đánh giá năng lực tài chính của NHTM. Để minh chứng, tác
giả sử dụng dữ liệu thứ cấp là báo cáo tài chính giai đoạn 2008-2012 của 13 NHTM
khu vực tư nhân của Ấn độ với để đánh giá và xếp hạng năng lực tài chính. Trên cơ
sở 5 nhóm chỉ tiêu theo mô hình CAMELS, tác giả đã đánh giá 18 chỉ số liên quan
đến CAMELS để đánh giá. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình này có thể áp
dụng rộng rãi để đánh giá năng lực tài chính đối với tất cả các NHTM.
Kết quả nghiên cứu của công trình giúp NCS có cơ sở khi đánh giá năng lực
tài chính của các NHTMCP.
(5) Nghiên cứu của Christine Brown và Kevin Davis.[58] về "Capital management
in mutual financial institutions"
Christine Brown và Kevin Davis đã nghiên cứu sự ảnh hưởng của quản lý
vốn đến kết quả kinh doanh ngân hàng Australia giai đoạn 1991- 2004.Với những
phân tích và lập luận, kết quả nghiên cứu của Christine Brown và Kevin Davis đã
khảng định “Tỷ lệ an toàn vốn càng cao thì sự lành mạnh trong kinh doanh ngân
hàng càng lớn; Tỷ suất sinh lời trên tài sản càng cao cho thấy khả năng tài chính của
ngân hàng đó sẽ tốt hơn; Quản lý vốn hiệu quả là yếu tố tích cực đến hiệu quả kinh
doanh cũng như khả năng tài chính của các ngân hàng”.
5
Kết quả nghiên cứu này giúp NCS xem xét những chỉ tiêu đo lường năng lực
kinh tế. Do vậy, luận án của NCS không trùng lắp với nội dung nghiên cứu của
Phan Thị Hằng Nga.
(2)
Nghiên cứu của Phạm Thị Vân Anh [1] về các giải pháp nâng cao năng lực
tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay.
Luận án của Phạm Thị Vân Anh là một luận án tiến sĩ đã được công nhận
và được đánh giá cao về những kết quả nghiên cứu. Với nội dung nghiên cứu có
6
tính hệ thống và toàn diện, luận án của Phạm Thị Vân Anh đã làm sáng tỏ những lý
luận cơ bản về khái niệm, nội dung, các chỉ tiêu đánh giá cũng như nhân tố ảnh
hưởng đến năng lực tài chính doanh nghiệp. Trên cơ sở thu thập số liệu cùng với
phân tích đánh giá mang tính định tính, luận án của Phạm thị Vân Anh đã có những
kết luận khá xác đáng về năng lực tài chính của các DNNVV giai đoạn 2007-2011.
Các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực tài chính DNNVV có cơ sở lý
luận và mang tính thực tiễn cao.
Luận án của NCS kế thừa những lý luận về quan niệm năng lực tài chính
của Phạm Thị Vân Anh. Tuy nhiên, khác với đối tượng nghiên cứu luận án của
Phạm Thị Vân Anh, luận án của NCS với đối tượng nghiên cứu là năng lực tài
chính của các NHTMCP. Trong luận án của NCS đã làm rõ điểm đặc thù về tài
chính và năng lực tài chính của các NHTM so với các doanh nghiệp. Từ những nền
tảng lý luận này, luận án của NCS đã phân tích và đánh giá thực trạng năng lực tài
chính của các NHTMCP giai đoạn 2009- 2014, qua đó để đề xuất những giải pháp
vi mô cũng như vĩ mô trong việc nâng cao năng lực tài chính của các NHTMCP
trong thời gian tới.
(3) Nghiên cứu của Nguyễn Thu Hiền [33] về nâng cao năng lực cạnh tranh của
nghiên cứu có tính hệ thống. Từ lý luận chung về tín dụng ngân hàng, luận án đã
đưa ra quan niệm về chất lượng tín dụng ngân hàng và xây dựng hệ thống một số
nhóm chỉ tiêu để phản ánh chất lượng tín dụng ngân hàng trong quá trình hội nhập
Chất lượng tín dụng ngân hàng được coi là một trong những chỉ tiêu đánh giá
năng lực tài chính NHTM,và được luận án trình bày qua các chỉ số như Tỷ lệ tối đa
nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn; Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn
huy động; Hệ số rủi ro tín dụng; Hệ số an toàn vốn tối thiểu.
Trên cơ sở nguồn số liệu của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
Việt Nam (VCB) từ năm 2006 – 2010 và từ việc sử dụng hệ thống các nhóm chỉ
tiêu đã xây dựng để đánh giá chất lượng tín dụng trên mặt định tính, luận án đã chỉ
ra việc ứng dụng hệ thống các nhóm chỉ tiêu đã phản ánh được thực trạng chất
lượng tín dụng của VCB trong điều kiện hội nhập.
Tuy nhiên, luận án của Nguyễn Thị Thu Đông chỉ nghiên cứu về chất lượng
tín dụng ngân hàng trong phạm vi của một ngân hàng đó là ngân hàng Ngoại thương
Việt nam giai đoạn 2005- 2010. Do vậy, nội dung lý luận cũng như thực tiễn về
năng lực tài chính ngân hàng chưa được phân tích một cách toàn diện. Với đề tài “
Nâng cao năng lực tài chính của các NHTMCP Việt nam”, năng lực tài chính ngân
hàng sẽ được nghiên cứu chuyên sâu và đánh giá có tính tổng hợp trên thực tiễn
diễn biến ở một nhóm ngân hàng.
(5)
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoài Phương [35] về “Quản lý nợ xấu tại ngân
hàng Thương mại Việt Nam”.
8
Nội dung luận án của Nguyễn Thị Hoài Phương không chỉ đề cập đến việc
ngăn ngừa và xử lý nợ xấu mà còn đưa ra quy trình quản lý nợ xấu mang tính khoa
thương Việt Nam dễ dàng gặp rủi ro về tín dụng. Từ những hạn chế này, luận án
của Nguyễn Đức Tú đã phân tích nguyên nhân và đưa ra các giải pháp nhằm quản
lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng.
9
Xét trên góc độ năng lực tài chính ngân hàng, quản lý rủi ro tín dụng là một
biện pháp cần thiết góp phần nâng cao năng lực tài chính NHTM. Không trùng lắp
với nội dung mà luận án của NCS đang nghiên cứu nhưng luận án của Nguyễn Đức
Tú đã giúp NCS có cách thức tiếp cận khi nghiên cứu về năng lực tài chính của các
NHTMCP.
Nguyễn Thanh Phương [37] với đề tài “Phát triển bền vững ngân hàng nông
(7)
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”.
Luận án của Nguyễn Thanh Phương đã đưa ra cách nhìn mới về phát triển
bền vững của NHTM. Theo đó, phát triển bền vững NHTM là đảm bảo sự cân bằng
trong một thời gian dài giữa tính sinh lời theo yêu cầu của các chủ sở hữu ngân
hàng với khả năng chịu đựng rủi ro của ngân hàng và sự cân bằng giữa lợi ích của
ngân hàng và lợi ích của khách hàng.
Qua phân tích, đánh giá mức độ phát triển theo hướng bền vững của ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trên các tiêu chí quy mô, tỷ
trọng, thị phần, độ tiếp cận của ngân hàng, tính an toàn và khả năng sinh lời, luận án
khẳng định những kết quả mà ngân hàng này đạt được dựa trên thực trạng nguồn
nhân lực, năng lực quản trị, danh mục sản phẩm ngân hàng và công nghệ thông tin.
Đồng thời, trong luận án, tác giả Nguyễn Thanh Phương đã làm rõ những nguyên
nhân tác động đến các nhân tố trên của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam. Đây chính là cơ sở để tác giả xây dựng các nhóm giải pháp nhằm
mô vốn chủ sở hữu và tỷ lệ an toàn vốn; Quy mô và chất lượng tín dụng; Khả năng
thanh khoản; Khả năng sinh lời. Từ những đánh giá thực trạng, các công trình đã có
kết luận về kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân trong việc tác động đến năng
lực tài chính ngân hàng.
- Về đề ra chính sách, định hướng và giải pháp: Các công trình đã đề xuất
các giải pháp được xây dựng trên nền tảng thực trạng hoạt động của các NHTM
trước năm 2012, định hướng đến năm 2020.
2.4.
NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO VIỆC NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
- Những vấn đề đặt ra trong nghiên cứu lý luận: Cần làm rõ hơn và bổ sung
các vấn đề sau:
Phân tích chi tiết hơn cơ sở khi đưa ra quan niệm về năng lực tài chính, nâng
cao năng lực tài chính của NHTM.
Làm rõ hơn nội dung về tài chính và năng lực tài chính NHTM.
Cách tiếp cận đa chiều về phương pháp đánh gía năng lực tài chính NHTM.
Hoàn thiện hơn nội dung và cách tiếp cận khi phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến năng lực tài chính NHTM.
- Những vấn đề đặt ra trong nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao năng lực tài
chính NHTM
Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trên góc độ tiếp cận các giải pháp
nhằm nâng cao năng lực tài chính ngân hàng như những nỗ lực của Chính Phủ, hay
11
NHTM trong việc hỗ trợ thanh khoản, tái cơ cấu ngân hàng, xử lý nợ xấu và tăng
quy mô vốn tự có, từ đó rút ra bài học với các NHTM Việt nam
- Những vấn đề đặt ra trong nghiên cứu thực trạng
12
chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong việc đảm bảo năng lực
tài chính của NHTMCP.
- Làm rõ những cơ hội và thách thức đối với việc nâng cao năng lực tài chính
của các NHTMCP hiện nay.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính đối với các NHTMCP
trong bối cảnh hiện nay, định hướng đến 2020.
- Đưa ra một số kiến nghị hỗ trợ cho các NHTMCP thực hiện các giải pháp
nâng cao năng lực tài chính.
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án
- Những lý luận về năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại
- Thực trạng năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
4.2.Về phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nội dung luận án giới hạn trong phạm vi nghiên cứu về
các NHTM được thành lập theo mô hình công ty cổ phần.
+ Về thời gian: Khảo sát, phân tích trong giai đoạn sau khủng hoảng tài chính
thế giới (từ 2009 đến 2014) dựa trên số liệu từ báo cáo tài chính của 21 NHTMCP,báo
cáo của NHNN và ngân hàng thế giới. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực tài chính
các NHTMCP hiện nay, định hướng đến 2020 và tầm nhìn đến 2030.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận và thực tiễn về năng lực tài chính của
các NHTM cổ phần, luận án đã có những đóng góp sau.
- Hệ thống hóa những lý luận về năng lực tài chính của của các NHTM. Luận
án đã đưa ra quan điểm riêng về tài chính, năng lực tài chính của các NHTM. Với
những phân tích và lập luận có tính thuyết phục, luận án đã chỉ ra những điểm đặc
thù về năng lực tài chính của các NHTM. Khảng định sự cần thiết của việc nâng cao
năng lực tài chính của các NHTM, qua đó luận án trình bày các chỉ số đánh giá về
năng lực tài chính NHTM. Đặc biệt, luận án đã phân tích những nhân tố ảnh hưởng
Nội dung luận án sẽ được trình bày dựa trên sự kết hợp giữa các phương
pháp nghiên cứu như phương pháp duy vật biện chứng; duy vật lịch sử; Phương
pháp thống kê so sánh; Phương pháp phân tích tổng hợp, tư duy logic, phương pháp
chuyên gia, tư duy độc lập.
Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử nhằm xem xét sự vật, hiện
tượng trong trạng thái luôn phát triển, mở rộng ứng với các điều kiện và môi trường
liên quan.
Phương pháp thống kê so sánh: Luận án sử dụng hệ thống số liệu thống kê
trong một chuỗi thời gian để lập bảng, biểu diễn trên biểu đồ để so sánh và đánh giá
14
năng lực tài chính của các NHTMCPVN. Luận án đã sử dụng phương pháp so sánh
để đánh giá năng lực tài chính của các NHTMCPVN với các NHTMNN hay NHTM
một số nước trên thế giới. So sánh mức độ đáp ứng về năng lực tài chính của các
NHTMCPVN với chuẩn mực quốc tế theo mô hình CAMELS
Phương pháp phân tích, tổng hợp, tư duy logic: Bằng phương pháp phân tích
chi tiết, cùng với phương pháp lập luận, diễn giải và tổng hợp để trên cơ sở đó đưa
ra những nhận xét xác đáng về đối tượng nghiên cứu
Bằng phương pháp tổng hợp, phân tích, Phương pháp chuyên gia và tư duy
độc lập, tác giả đã đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực tài
chính của các NHTMCP.
Để đảm bảo tính xác thực cho những đánh giá, nhận xét mang tính định tính,
luận án đã thu thập thông tin trên báo cáo tài chính của 21 NHTMCP lựa chọn để
đánh giá và phân tích. Những số liệu được thu thập khá chi tiết và bao quát, không
chỉ thể hiện trực tiếp năng lực tài chính của các NHTMCPVN, mà còn thể hiện
những căn nguyên dẫn đến thực trạng này.Vì vậy, mặc dù sử dụng phương pháp
định tính trong nghiên cứu nhưng điều đó không làm mất đi ý nghĩa thực tiễn của
những kết luận đánh giá và nội dung nghiên cứu của luận án.