LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tác giả xin chân thành cảm ơn Quý Thầy/Cô đã giảng dạy, hướng dẫn
và giúp đỡ tác giả tận tình trong suốt thời gian tác giả theo học chương trình Cao học
Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Lạc Hồng. Bên cạnh đó, tác giả xin chân
thành cảm ơn các anh/chị là cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần thép Việt Ý đã tận
tình hướng dẫn giúp đỡ tác giả trong khoảng thời gian thực hiện đề tài tại Công ty.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy PGS.TS. Hồ Tiến Dũng, người
đã hướng dẫn, gợi ý và cho tác giả những lời khuyên sâu sắc trong khoảng thời gian
tác giả thực hiện đề tài này.
Tác giả cũng xin tri ân sâu sắc đến Cha mẹ và những người thân trong gia đình
đã luôn ủng hộ tác giả trong quá trình học tập của tác giả. Cuối cùng, tác giả xin cảm
ơn sự động viên, chia sẻ của các anh/chị học viên cùng lớp trong suốt thời gian cùng
học tập và nghiên cứu dưới mái trường của Trường Đại học Lạc Hồng.
Trân trọng cảm ơn!
Lê Văn Tài
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm toàn bộ nội dung đã trình bày trong luận
văn này. Đây là kết quả nghiên cứu của riêng bản thân tôi với sự hướng dẫn của
PGS.TS. Hồ Tiến Dũng. Toàn bộ dữ liệu được tác giả thu thập và xử lý và có tham
khảo các bài nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước.
Học viên
Lê Văn Tài
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong bối cảnh cạnh tranh như hiện nay, muốn thành công trong kinh doanh, các
doanh nghiệp và các nhà quản trị cần hiểu biết cặn kẽ về thị trường, những nhu cầu và
DOANH NGHIỆP ..................................................................................................... 4
1.1 Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường ............................................................... 4
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh ..................................................................................4
1.1.2 Các quan điểm về cạnh tranh ...........................................................................5
1.1.2.1 Quan điểm về cạnh tranh không lành mạnh ..................................................... 5
1.1.2.2 Quan điểm về cạnh tranh lành mạnh .................................................................. 5
1.1.3 Lợi thế cạnh tranh ............................................................................................ 5
1.1.4 Năng lực, vai trò, các công cụ, hình thức và cường độ của cạnh tranh ...........7
1.1.4.1 Năng lực cạnh tranh ................................................................................................ 8
1.1.4.2 Vai trò cạnh tranh .................................................................................................... 8
1.1.4.3 Các công cụ cạnh tranh .......................................................................................... 9
1.1.4.4 Các hình thức cạnh tranh ..................................................................................... 11
1.1.4.5 Cường độ cạnh tranh ............................................................................................. 11
1.1.5 Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ...................12
1.1.5.1 Môi trường bên ngoài ........................................................................................... 12
1.1.5.2 Môi trường bên trong (môi trường nội bộ) ..................................................... 17
1.1.5.3 Các công cụ, phương pháp để nghiên cứu môi trường doanh nghiệp ..... 19
1.2 Các mô hình phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ..........19
1.2.1 Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter về năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp...................................................................................................................... 19
1.2.1.1 Các hoạt động chủ yếu ......................................................................................... 20
1.2.1.2 Các hoạt động hỗ trợ ............................................................................................ 20
1.2.2 Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh dựa trên nguồn lực .......................... 22
1.2.2.1 Nguồn lực ................................................................................................................. 22
1.2.2.2 Xây dựng năng lực cạnh tranh dựa trên các nguồn lực của doanh
nghiệp ..................................................................................................................................... 22
1.2.3 Quy trình phân tích các nguồn lực tạo nên năng lực cạnh tranh ...................24
1.3 Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài.............................................................. 26
2.4.4.1 Hoạt động kinh doanh và nền tảng tài chính .................................................. 49
2.4.4.2 Tổ chức và quản lý nguồn nhân lực của thép Việt Ý ................................... 49
2.4.4.3 Công tác phát triển công nghệ ............................................................................ 52
2.4.4.4 Mua sắm nguyên vật liệu ..................................................................................... 54
2.4.4.5 Hoạt động sản xuất ................................................................................................ 54
2.4.4.6 Marketing và bán hàng ......................................................................................... 55
2.4.4.7 Dịch vụ .................................................................................................................... 56
2.4.4.8 Tóm tắt chuỗi giá trị Công ty cổ phần thép Việt Ý....................................... 58
2.4.5 Đánh giá các nguồn lực của Công ty cổ phần thép Việt Ý ............................ 59
2.4.5.1 Nền tảng kinh doanh và tài chính ...................................................................... 59
2.4.5.2 Nguồn nhân lực ...................................................................................................... 60
2.4.5.3 Uy tín thương hiệu ................................................................................................. 60
2.4.5.4 Công nghệ ................................................................................................................ 60
2.4.5.5 Cơ sở hạ tầng........................................................................................................... 61
2.4.5.6 Mối quan hệ với nhà cung cấp ........................................................................... 61
2.4.5.7 Đánh giá các nguồn lực cốt lõi ........................................................................... 61
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .......................................................................................... 62
CHƢƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT Ý ĐẾN 2020 ....................... 63
3.1 Sứ mệnh và mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty cổ phần thép Việt Ý đến
năm 2020 ....................................................................................................................63
3.1.1 Sứ mệnh của Công ty cổ phần thép Việt Ý ...................................................63
3.1.2 Mục tiêu phát triển của Công ty cổ phần thép Việt Ý đến năm 2020 ...........64
3.1.2.1 Cơ sở xây dựng mục tiêu ..................................................................................... 64
3.1.2.2 Mục tiêu tổng quát ................................................................................................. 67
3.1.2.3 Mục tiêu cụ thể ....................................................................................................... 68
3.2 Các nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đến 2020 .............................. 68
3.2.1 Nhóm giải pháp 1 : Giải pháp công tác sản xuất ...........................................68
3.2.2 Nhóm giải pháp 2 : Giải pháp công tác tiêu thụ thép ....................................69
3.2.3 Nhóm giải pháp 3 : Giải pháp kinh tế tài chính và năng lực quản trị ............70
Bảng 2.5 Mức độ quan trọng đối với từng tiêu chí ................................................... 37
Bảng 2.6 Mức độ đáp ứng của Công ty cổ phần thép Việt Ý đối với các tiêu chí .... 47
Bảng 2.7 Đánh giá của khách hàng về năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần thép
Việt Ý ở cấp độ thị trường ........................................................................................ 48
Bảng 2.8 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 .............................. 49
Bảng 2.9 Cơ cấu lao động theo trình độ .................................................................... 51
Bảng 2.10 Tóm tắt chuỗi giá trị của Công ty cổ phần thép Việt Ý ........................... 58
Bảng 2.11 Chuỗi giá trị của Công ty cổ phần thép Việt Ý........................................ 59
Bảng 2.12 Bảng đánh giá các nguồn lực cốt lõi thép Việt Ý .................................... 61
Bảng 3.1 Dự đoán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2016-2020 .....................67
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Xây dựng các khối tổng thể của lợi thế cạnh tranh ...................................... 7
Hình 1.2 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter ...................................... 15
Hình 1.3 Quy trình phân tích các nguồn lực tạo nên năng lực cạnh tranh ................ 25
Hình 2.1 Logo thép Việt Ý ........................................................................................ 41
Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần thép Việt Ý .................................. 50
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ASTM
: American Society for Testing and Materials
(Hiệp hội kiểm nghiệm vật liệu Hoa Kỳ)
BS
: British Standard (Tiêu chuẩn Anh)
: Nhà xuất bản
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TTP
: Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement
(Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến Lược xuyên Thái Bình Dương)
WTO
: Word Trade Organization
(Tổ chức Thương mại Thế giới)
VIS
: VIETNAM - ITALY STEEL
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài
Trong tiến trình toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng như hiện nay, sự cạnh tranh
Việt Nam nói chung và đối với Công ty cổ phần thép Việt Ý nói riêng.
- Xác định và đánh giá được các nguồn lực của Công ty cổ phần thép Việt Ý trong
cạnh tranh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thép xây dựng tại thị trường Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp phát triển nguồn lực cốt lõi nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh cho Công ty cổ phần thép Việt Ý đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần thép Việt Ý.
- Đối tượng khảo sát : Cán bộ và nhân viên có liên quan làm việc tại công ty, và
các khách hàng là những đại lý và người tiêu dùng trực tiếp.
- Thời gian nghiên cứu: từ 2012 – 2014.
- Thời gian đề xuất giải pháp: Đến năm 2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu định tính: Thông qua phương pháp thảo luận với cán bộ đang làm
việc tại Công ty cổ phần thép Việt Ý để khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến
năng lực cạnh tranh của ngành thép ở cấp độ thị trường. Đồng thời vận dụng
những cơ sở khoa học về cạnh tranh để đưa ra các giải pháp phù hợp.
- Nghiên cứu định lƣợng: Sử dụng các phương pháp phân tích tổng hợp, khảo sát
khách hàng tiêu thụ sản phẩm thép, xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 20 để
kiểm định các nhân tố đánh giá năng lực cạnh tranh ngành thép ở cấp độ thị
trường và đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần thép Việt Ý.
5. Phƣơng pháp thu thập thông tin và xử lý số liệu
Các thông tin cần thu thập:
- Thực trạng chung về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thép
Việt Ý trong thời gian qua.
- Các thông tin liên quan đến ngành thép Việt Nam và các đối thủ trong nghành.
- Các hoạt động xây dựng và triển khai chiến lược phát triển của Công ty cổ phần
thép Việt Ý.
- Các thông tin khác có liên quan đến hoạt động của ngành thép.
và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Marx đã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnh tranh tư
bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân, và qua đó hình thành
nên hệ thống giá cả thị trường. Quy luật này dựa trên những chênh lệch giữa giá cả chi
phí sản xuất và khả năng có thể bán hàng hoá dưới giá trị của nó nhưng vẫn thu đựơc
lợi nhuận.
- Theo Michael E.Porter thì cạnh tranh là giành lấy thị phần trong kinh doanh.
Bản chất của cạnh tranh là để tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi
nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình
quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá có
thể giảm đi (1980).
- Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh) thì cạnh tranh trong cơ
chế thị trường được định nghĩa là " Sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh
nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hoá về phía mình.‖ - Theo Từ điển
Bách khoa Việt nam (tập 1) thì Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua
giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong
5
nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất,
tiêu thụ thị trường có lợi nhất.
1.1.2 Các quan điểm về cạnh tranh
Cạnh tranh có vai trò rất quan trọng và là một trong những động lực mạnh mẽ
thúc đẩy sản xuất phát triển. Nó buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, tích
cực nâng cao tay nghề, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ, hoàn thiện tổ
chức quản lý để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế. Ở đâu thiếu cạnh tranh
hoặc có biểu hiện độc quyền thì thường trì trệ và kém phát triển.
Bên cạnh mặt tích cực, cạnh tranh cũng có những tác động tiêu cực thể hiện ở
cạnh tranh không lành mạnh như những hành động vi phạm đạo đức hay vi phạm pháp
luật (buôn lậu, trốn thuế, tung tin phá hoại…) hoặc những hành vi cạnh tranh làm phân
hóa giàu nghèo, tổn hại môi trường sinh thái.
đây để tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững, đó là: nâng cao hiệu quả các hoạt động,
nâng cao chất lượng, đổi mới và nâng cao sự thỏa mãn khách hàng.
- Nâng cao hiệu quả các hoạt động là tạo ra hiệu suất lớn hơn với chi phí thấp
hơn dựa vào hiệu suất lao động là vốn.
- Nâng cao chất lượng là tạo ra những sản phẩm hay dịch vụ tin cậy, an toàn và
khác biệt nhằm đem lại những giá trị cao hơn trong nhận thức của khách hàng.
- Đổi mới là khám phá những phương thức mới và tốt hơn để cạnh tranh trong
ngành thâm nhập vào thị trường.
- Nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng là làm tốt hơn đối thủ trong việc nhận
biết và đáp ứng các nhu cầu của khách hàng.
Tổng thể được xây dựng như sau:
7
Nâng cao
chất lượng
Nâng cao
hiệu quả các
hoạt động
Lợi thế
cạnh tranh:
Chi phí thấp
Sự khác biệt
Nâng cao
sự thỏa mãn
Đổi mới
lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà đánh giá, so sánh với các
đối thủ cạnh tranh hoạt động trên cùng lĩnh vực, cùng thị trường.
- Có quan điểm cho rằng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với ưu
thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường. Có quan điểm gắn năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp với thị phần mà họ nắm giữ, cũng có quan điểm đồng nhất với
doanh nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh…
Như vậy: ―năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là việc khai thác, sử dụng thực
lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm – dịch vụ hấp dẫn
người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến
vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường‖.
1.1.4.2 Vai trò cạnh tranh
Vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế quốc dân
Canh tranh là động lực phát triển kinh tế nâng cao năng suất lao động xã hội. Một
nền kinh tế mạnh là nền kinh tế mà các tế bào của nó là các doanh nghiệp phát triển có
khả năng cạnh tranh cao. Tuy nhiên ở đây cạnh tranh phải là cạnh tranh hoàn hảo, cạnh
tranh lành mạnh, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau để cùng phát triển, cùng đi lên thì
mới làm cho nền kinh tế phát triển bền vững. Còn cạnh tranh độc quyền sẽ ảnh hưởng
không tốt đến nền kinh tế, nó tạo ra môi trường kinh doanh không bình đẳng dẫn đến
mâu thuẫn về quyền lợi và lợi ích kinh tế trong xã hội, làm cho nền kinh tế không ổn
định. Vì vậy, Chính phủ cần ban hành lệnh chống độc quyền trong cạnh tranh, trong
9
kinh doanh để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Cạnh tranh hoàn hảo sẽ đào thải
các doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả. Do đó buộc các doanh nghiệp phải lựa chọn
phương án kinh doanh có chi phí thấp nhất, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Như
vậy cạnh tranh tạo ra sự đổi mới mang lại sự tăng trưởng kinh tế.
Vai trò của cạnh tranh đối với người tiêu dùng
Trên thị trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng diễn ra gay gắt thì người
được lợi nhất là khách hàng. Khi có cạnh tranh thì người tiêu dùng không phải chịu
toàn bộ chiến lược sản phẩm, làm cho sản phẩm thích ứng nhanh chóng với thị trường.
Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phẩm thể hiện
mức độ thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định phù hợp với công
dụng của sản phẩm.
- Chất lượng sản phẩm ngày càng cao tức là mức độ thoả mãn nhu cầu ngày càng
lớn dần đến sự thích thú tiêu dùng sản phẩm ở khách hàng tăng lên, do đó làm tăng
khả năng thắng thế trong cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Tuy nhiên nhiều khi chất lượng quá cao cũng không thu hút được khách hàng vì
khách hàng sẽ nghĩ rằng những sản phẩm có chất lượng cao luôn đi kèm với giá cao.
Khi đó, họ cho rằng họ không có đủ khả năng để tiêu dùng những sản phẩm này
Hệ thống kênh phân phối
- Trước hết để tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cần phải chọn các kênh phân
phối, lựa chọn thị trường, nghiên cứu thị trường và lựa chọn kênh phân phối để sản
phẩm sản xuất ra được tiêu thụ nhanh chóng, hợp lý và đạt được hiệu quả cao. Chính
sách phân phối sản phẩm đạt được các mục tiêu giải phóng nhanh chóng lượng hàng
tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay của vốn thúc đẩy sản xuất nhờ vậy tăng nhanh khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Các công cụ cạnh tranh khác
Dịch vụ sau bán hàng
Hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp không dừng lại sau lúc bán hàng thu tiền
của khách hàng mà để nâng cao uy tín và trách nhiệm đến cùng đối với người tiêu
dùng về sản phẩm của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải làm tốt các dịch vụ sau
bán hàng.
Phương thức thanh toán
Đây cũng là một công cụ cạnh tranh được nhiều doanh nghiệp sử dụng, phương
thức thanh toán gọn nhẹ, rườm rà hay nhanh chậm sẽ ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ
và do đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Vận dụng yếu tố thời gian
Những thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ làm thay đổi nhanh cách
nghĩ, cách làm việc của con người, tạo thời cơ cho mỗi người, mỗi đất nước tiến nhanh
lần lượt bị gạt ra khỏi thị trường nhưng đồng thời nó lại mở rộng đường cho doanh
nghiệp nào nắm chắc được ― vũ khí ‖ cạnh tranh và dám chấp nhận luật chơi phát
triển.
1.1.4.5 Cƣờng độ cạnh tranh
Cường độ cạnh tranh chịu ảnh hưởng của các đặc điểm ngành sau đây:
12
- Số lượng công ty lớn : Số lượng công ty lớn làm tăng tính cạnh tranh, tính cạnh
tranh sẽ càng mạnh hơn nếu các công ty này có thị phần tương đương nhau, dẫn đến
phải ―chiến đấu‖ để giành vị trí chi phối thị trường.
- Thị trường tăng trưởng chậm: Đặc điểm này khiến các công ty phải cạnh tranh
tích cực hơn để chiếm giữ thị phần..
- Các chi phí cố định cao : Chi phí cố định cao thường tồn tại trong một ngành có
tính kinh tế theo quy mô, có nghĩa là chi phí giảm khi quy mô sản xuất tăng. Khi tổng
chi phí chỉ lớn hơn không đáng kể so với các chi phí cố định, thì các công ty phải sản
xuất gần với tổng công suất để đạt được mức chi phí thấp nhất cho từng đơn vị sản
phẩm. Như vậy, các công ty sẽ phải bán một số lượng rất lớn sản phẩm trên thị trường,
và vì thế phải tranh giành thị phần, dẫn đến cường độ cạnh tranh tăng lên.
- Chi phí lưu kho cao hoặc sản phẩm dễ hư hỏng : Đặc điểm này khiến nhà sản
xuất muốn bán hàng hóa càng nhanh càng tốt. Nếu cùng thời điểm đó, các nhà sản xuất
khác cũng muốn bán sản phẩm của họ thì cuộc cạnh tranh giành khách hàng sẽ trở nên
dữ dội.
- Chi phí chuyển đổi hàng hóa thấp : Khi một khách hàng dễ dàng chuyển từ sử
dụng sản phẩm này sang sản phẩm khác, thì mức độ cạnh tranh sẽ cao hơn do các nhà
sản xuất phải cố gắng để giữ chân khách hàng.
- Mức độ khác biệt hóa sản phẩm thấp : Đặc điểm này luôn dẫn đến mức độ cạnh
tranh cao. Ngược lại, nếu sản phẩm của các hãng khác nhau có đặc điểm hàng hóa
khác nhau rõ rệt sẽ giảm cạnh tranh.
- Khả năng thay đổi chiến lược cao : Khả năng thay đổi chiến lược cao xảy ra khi
xuất và vị thế cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp. Trình độ khoa học – công
nghệ quyết định đến hai yếu tố cơ bản nhất, tạo nên sức cạnh tranh của sản phẩm trên
thị trường đó là: chất lượng và giá bán. Khoa học – công nghệ còn tác động đến chi
phí cá biệt của doanh nghiệp, khi trình độ công nghệ thấp thì giá và chất lượng có ý
nghĩa ngang bằng nhau trong cạnh tranh. Khoa học – công nghệ phát triển làm ảnh
hưởng đến bản chất của cạnh tranh, chuyển từ cạnh tranh giá bán sang chất lượng,
cạnh tranh phần giá trị gia tăng của sản phẩm, cạnh tranh giữa các sản phẩm và dịch vụ
có hàm lượng công nghệ cao. Đây là tiền đề mà các doanh nghiệp cần quan tâm để ổn
định và nâng cao sức cạnh tranh của mình.
14
Các yếu tố môi trƣờng văn hoá xã hội – nhân khẩu
Các giá trị văn hoá xã hội tạo nên nền tảng của xã hội, sở thích, thái độ mua sắm
của khách hàng. Bất kỳ sự thay đổi nào của các giá trị này đều ảnh hưởng đến hiệu quả
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Nhân khẩu bao gồm các yếu tố như: dân số,
cấu trúc tuổi, phân bố địa lý, phân phối thu nhập… tạo nên quy mô thị trường tiêu thụ
sản phẩm của doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần phải phân tích chúng để tận
dụng các cơ hội và giảm các nguy cơ.
Các yếu tố môi trƣờng chính trị – luật pháp
Các yếu tố này có tác động lớn đến mức độ của các cơ hội và đe dọa từ môi
trường. Sự ổn định chính trị, hệ thống pháp luật rõ ràng, sẽ tạo ra môi trường thuận lợi
cho hoạt động kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp, là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi,
bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh có hiệu quả. Doanh nghiệp cần
phải phân tích các triết lý, chính sách mới của nhà nước như: chính sách thuế, luật
cạnh tranh, luật lao động, chính sách tín dụng, luật bảo vệ môi trường…
Các yếu tố môi trƣờng địa lý tự – nhiên
Các yếu tố địa lý tự nhiên có ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp. Các
hoạt động sản xuất, khai thác tài nguyên của con người đã làm thay đổi và khan hiếm
nguồn tài nguyên. Do vậy, hoạt động của doanh nghiệp cần chú trọng đến việc bảo vệ
Tính chất và cường độ của cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong
ngành phụ thuộc vào các yếu tố sau: Số lượng các đối thủ cạnh tranh đông đúc, tốc độ
tăng trưởng của ngành, chi phí cố định và chi phí lưu kho cao, sự nghèo nàn về tính
khác biệt của sản phẩm và các chi phí chuyển đổi, ngành có năng lực dư thừa, tính đa
dạng của ngành, sự tham gia vào ngành cao, các rào cản rút lui.