BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------------
HUỲNH THANH QUANG
TÁC ĐỘNG CỦA NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TẠI CÁC
ĐỊA PHƯƠNG CỦA VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------------
HUỲNH THANH QUANG
TÁC ĐỘNG CỦA NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TẠI CÁC
ĐỊA PHƯƠNG CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành
: Kinh tế học
Mã số chuyên ngành : 60 31 01 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC
Mở Thành phố Hồ Chí Minh, đến các thầy cô trong khoa đào tạo sau đại học
của nhà trường đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giảng viên đã tham gia giảng dạy
khóa học vì đã cung c ấp những kiến thức mới, giúp tôi có thể hoàn thành tốt
luận văn.
Tôi cũng xin g ửi lời cảm ơn các đồng chí lãnh đ ạo UBND tỉnh Bình
Thuận, lãnh đạo Sở Thông Tin và Truyền Thông tỉnh Bình Thuận và lãnh đạo
Sở Nội Vụ tỉnh Bình Thuận đã t ạo cho tôi cơ hội được học nâng cao trình đ ộ
tại trường Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh.
Tôi xin cũng xin cám ơn các Anh Chị công chức, viên chức Trung
Tâm Công nghệ Thông tin & Truyền thông Bình Thuận đã tận tình hỗ trợ và
giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập trong thời gian qua.
Tôi cũng xin cảm ơn gia đình, b ạn bè đã chia s ẻ, giúp đỡ và tạo điều
kiện tốt nhất, cho tôi trong quá trình học tập, làm luận văn này.
ii
TÓM TẮT
Trong những năm gần đây, ngành công nghệ thông tin và truyền thông
đã được quan tâm đầu tư phát triển, đẩy mạnh ứng dụng vào công tác quản lý
điều hành tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong môi trường
minh bạch hóa các quan hệ giao dịch. Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết
số 36-NQ/TW về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát
triển bền vững và hội nhập quốc tế. Văn bản này đã thể hiện quyết tâm chính
trị của Đảng và Chính phủ trong việc khẳng định tầm quan trọng và đề ra
định hướng chiến lược cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển CNTT trong giai
đoạn tới. Điều này chứng tỏ công nghệ thông tin và truyền thông đã thực sự
tham gia vào quá trình xây dựng và phát triển Đất nước. Trong đó năng lực
công nghệ thông tin và truyền thông đả tác động của đến quá trình tăng
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................... ii
TÓM TẮT........................................................................................................ iii
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ ................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG......................................................................................... v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... vi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU............................................................................. 1
1.1. Vấn đề nghiên cứu.....................................................................................1
1.2. Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................3
1.4. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................3
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................3
1.6. Ý nghĩa nghiên cứu ...................................................................................3
1.7. Kết cấu luận văn........................................................................................4
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................... 5
2.1. Một số khái niệm liên quan.......................................................................5
2.1.1. Khái niệm công nghệ thông tin và truyền thông.............................5
2.1.2. Khái niệm chỉ số công nghệ thông tin tổng hợp (ICT index).........5
2.1.3. Khái niệm tăng trưởng kinh tế ........................................................6
2.2. Phân tích nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế ...........................................6
2.3. Tác động của ICT tới tăng trưởng kinh tế ............................................ 7
2.4. Đo lường chỉ số ICT............................................................................. 9
2.4.1. Hạ tầng kỹ thuật Thành phần 1................................................... 9
2.4.2. Hạ tầng nhân lực CNTT Thành phần 2..................................... 10
2.4.3. Ứng dựng CNTT Thành phần 3 ............................................... 10
4.3.2.2. Các kiểm định cần thiết cho FE .................................... 45
4.3.2.3. Xử lý sai phạm .............................................................. 48
4.3.3. Phân tích hồi quy mô hình 2..................................................... 49
4.3.3.1. Kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình FE hoặc RE 49
4.3.3.2. Kiểm định nhân tử Largrange để lựa chọn RE hoặc
Pooled OLS ................................................................................ 49
4.3.3.3. Các kiểm định cần thiết cho mô hình Pooled OLS....... 50
4.3.3.4. Xử lý các sai phạm bằng mô hình hồi quy robust ........ 53
4.4. Thảo luận kết quả hồi quy.................................................................. 53
vi
4.4.1. Tác động của năng lực công nghệ thông tin đến tăng trưởng... 54
4.4.2. Tác động của các biến số kiểm soát.......................................... 57
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................ 60
5.1. Kết luận ...................................................................................................... 60
5.2. Kiến nghị ............................................................................................ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 66
PHỤ LỤC........................................................................................................ 69
vii
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Trang
Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu tác động của năng lực công nghệ thông tin 23
tổng thể tới tăng trưởng kinh tế
Hình 3.2. Mô hình nghiên cứu tác động của năng lực công nghệ thông tin 24
thành phần tới tăng trưởng kinh tế
37
Hình 4.9. Biểu đồ Triển khai ứng dụng dụng QLVB-ĐHCV trên mạng
38
Hình 4.10. Biểu đồ Triển khai hệ thống một cửa điện tử
38
Hình 4.11. Biểu đồ Sản xuất kinh doanh công nghệ thông tin
39
Hình 4.12. Biểu đồ Môi trường tổ chức và chính sách công nghệ thông tin
40
Hình 4.13 Năng lực công nghệ thông tin
41
viii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Tổng hợp các nghiên cứu trước của nước ngoài
19
45
Bảng 4.5. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến của mô hình 1
47
Bảng 4.6. Tóm tắt kiểm định dành cho mô hình FE
47
Bảng 4.7. Kết quả hồi quy mô hình 1 theo phương pháp PCSE
48
Bảng 4.8. Kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình FE hoặc RE
49
Bảng 4.9. Kiểm định nhân tử Largrange để lựa chọn RE hoặc Pooled OLS
50
Bảng 4.10 Kết quả hồi quy mô hình Pooled OLS
50
Bảng 4.11. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến của mô hình 2
51
ATTT
An toàn thông tin
CBCCVC
Cán bộ, công chức, viên chức
CSDL
Cơ sở dữ liệu
TFP
Tổng năng suất các yếu tố
CQNN
Cơ quan nhà nước
QLNN
Quản lý nhà nước
QLVB và ĐHCV
Quản lý văn bản và điều hành công việc
x
Nội tháng 6 năm 2013 đã nêu rõ trong hơn 10 năm qua, công nghệ thông tin đã trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn có tốc độ tăng trưởng và hiệu quả cao, đóng góp trực tiếp gần 7%
GDP của đất nước, đồng thời có tác động lan tỏa thúc đẩy phát triển nhiều ngành, nhiều
lĩnh vực kinh tế - xã hội. Hạ tầng viễn thông và dịch vụ viễn thông Việt Nam đang từng
Tác động của năng lực công nghệ thông tin đến tăng trưởng tại các địa phương của Việt Nam
Trang 1
Huỳnh Thanh Quang – Lớp ME06BT
bước phát triển để ngang tầm khu vực và thế giới. Mức độ triển khai Chính phủ điện tử của
Việt Nam đã vươn lên đứng thứ 4 trong các quốc gia khu vực Đông Nam Á. Theo kết quả
khảo sát Chính phủ điện tử của Liên hợp quốc năm 2012, Việt Nam xếp vị trí thứ 83 trên
tổng số 190 quốc gia được thực hiện đánh giá. Với kết quả này Việt Nam tăng 7 bậc so với
năm 2010. Trong các nước Đông Nam Á, Việt Nam chỉ đứng sau Singapore, Malaysia,
Brunei. Việt Nam đã đứng trong nhóm 10 nước hấp dẫn nhất về gia công phần mềm và trở
thành đối tác lớn thứ 2 của Nhật Bản. Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Việt Nam đã lọt
vào danh sách 10 thành phố mới nổi về gia công phần mềm (Chinhphu.vn, 2013).
Báo cáo đánh giá, xếp hạng mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT ở
ViệtNam – Vietnam ICT Index được sử dụng một cách chính thức tại Việt Nam từ năm
2006. Năm2014 là năm thứ 9 Báo cáo đánh giá, xếp hạng mức độ sẵn sàng cho phát triển
và ứng dụng CNTT ở ViệtNam – Vietnam ICT Index được thực hiện bởi Hội Tin học Việt
Nam cùng Văn phòng Ban chỉ đạo quốc gia về CNTT (từ năm 2013 trở về trước) và Bộ
Thông tin và Truyền thông (năm 2014). Chỉ số này được coi là thước đo năng lực công
nghệ thông tin của một địa phương . Với các kết quả đánh giá, xếp hạng này cho thấy bức
tranh tương đối toàn diện về công nghệ thông tin và truyền thông tại của các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các ngân
hàng thương mại và các tập đoàn kinh tế, tổng công ty lớn. Nhìn từ góc độ các địa phương
hồi quy dữ liệu bảng để tìm hiểu tác động của năng lực công nghệ thông tin (biến số chính)
và các biến số kiểm soát khác tới tăng trưởng của các địa phương.
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự tác động của năng lực công nghệ thông tin tới
tăng trưởng kinh tế tại các địa phương Việt Nam.
Đề tài thực hiện trên phạm vi các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương trong
khoảng thời gian 2009 tới 2014.
1.6. Ý nghĩa nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của đề tài này có thể là cơ sở khoa học để các địa phương xác
định được mức độ tác động của việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin đến tăng
trưởng kinh tế tại địa phương, từ đó đưa ra chính sách đầu tư phát triển và ứng dụng CNTT
trong các giai đoạn tới.
Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu giúp cho các địa phương có một cái nhìn toàn cảnh
về năng lực công nghệ thông tin và truyền thông của địa phương. Xác định mức độ đóng
góp đến tăng trưởng kinh tế địa phương trong thời gian qua như thế nào? Từ đó xác định
cần phải làm gì để phát huy thế mạnh của năng lực công nghệ thông tinh nhằm giúp thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương
1.7. Kết cấu luận văn
Tác động của năng lực công nghệ thông tin đến tăng trưởng tại các địa phương của Việt Nam
Trang 3
Huỳnh Thanh Quang – Lớp ME06BT
Ngoài phần tóm tắt, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo thì nghiên cứu
được chia thành năm chương:
Chương 1: Giới thiệu chương này sẽ trình bày tóm lược về vấn đề nghiên cứu, mục
tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu
Technologies – ICT) là cụm từ thường dùng như là một thuật ngữ chung để nhấn mạnh vai
trò của truyền thông hợp nhất và sự kết hợp của viễn thông với công nghệ thông tin hiện
đại. Có rất nhiều định nghĩa về công nghệ thông tin từ góc độ nghiên cứu học thuật, từ góc
độ của các tổ chức quốc tế, cũng như là từ góc độ tổng hợp của các từ điển chuyên nghành.
Căn cứ vào từ điển vật lý (Dictionary of Physics) của Oxford, công nghệ thông tin và
truyền thông được định nghĩa là việc ứng dụng máy tính và các phương tiện có liên thông
tin truyền thông để lưu trữ, để giao tiếp, tạo ra, phổ biến, lưu giữ và quản lý thông tin, xử lý
thông tin và trợ giúp liên lạc (Daintith, 2009). Các công nghệ này bao gồm máy tính,
internet, liên lạc trung gian qua radio, điện thoại cũng như là các phần mềm cần thiết
(Chandler và Rod, 2012)
Theo luật Công nghệ thông tin của Việt Nam (2006), công nghệ thông tin và truyền
thông là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản
xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.
2.1.2. Khái niệm chỉ số công nghệ thông tin tổng hợp (ICT index)
Để đo lường về năng lực hay khả năng sử dụng và mức độ sẵn sàng cho việc phát
triển và ứng dụng công nghệ thông tin của một quốc gia hay một khu vực nhất định, các
nhà nghiên cứu có thể sử dụng các biến số đo lường cụ thể như số lượng máy tính, số
lượng máy điện thoại, số người biết sử dụng máy tính, … tuy nhiên việc đo lường này có
một yếu điểm là không thể bao quát hết được các yếu tố liên quan vì vậy nó thiếu tính tổng
Tác động của năng lực công nghệ thông tin đến tăng trưởng tại các địa phương của Việt Nam
Trang 5
Huỳnh Thanh Quang – Lớp ME06BT
quát trong trường hợp phải so sánh năng lực công nghệ thông tin của các khu vực địa lý
khác nhau hay định vị chính xác vị trí về năng lực công nghệ thông tin của một khu vực.
Chính vì vậy chỉ số đo lường năng lực tổng hợp về công nghệ thông tin được xây dựng để
có thể đưa ra cái nhìn toàn thể về vấn đề.
Huỳnh Thanh Quang – Lớp ME06BT
năm 1996, cải tiến mô hình của Solow và và được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều nghiên
cứu. Dạng mô hình như sau:
Y= A.X(Kn, Kc, Ks, Kt, L) (1)
Trong đó, Y đại diện cho sản phẩm đầu ra, X là một hàm số kết hợp của vốn (K),
lao động (L), và A được gọi là nhân tố năng suất tổng hợp (Total Factor Productivity –
TFP). Vốn được phân chia thành bốn thành phần cấu thành nhỏ hơn là vốn dành cho các
lĩnh vực phi công nghệ thông tin (non-ICT), vốn dành cho phần cứng (Kc), vốn đầu tư
vào phần mềm (Ks), và vốn đầu tư vào thông tin truyền thông (Kt).
Để có thể ứng dụng mô hình lý thuyết này ra thực tế, Vu (2010) đã phân tích mô
hình như sau:
Giả sử vốn Ki (đại diện cho Kn,Kc,Ks, Kt ) có chi phí sử dụng là ci. Tương ứng với
cn là chi phí vốn dành cho việc đầu tư vào khu vực phi công nghệ thông tin, cc cho phần
cứng, cs cho phần mềm và ct là cho thông tin truyền thông. Thêm vào đó, L được đo
lường bởi số giờ làm việc kiếm được mức lương trung bình là w. Do vậy phần đóng góp
của Ki là SKi được tính như sau:
SKi = ci*(Ki/YP)
Và phần đóng góp của lao động L:
SL = wL/YP
Trong đó P là giá của sản lượng đầu ra Y.
Lúc này mô hình (1) được viết lại như sau:
Y = SKnKn + SKcKc + SKsKs + SKtKt + SLL + TFP (2)
Mô hình (2) đã thể hiện vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông tới tăng
trưởng và được thể hiện ở từng mức đóng góp đặc thù như SKc, SKs, SKt.
2.3. Tác động của ICT tới tăng trưởng kinh tế
Mô hình (2) đã mô tả vai trò của ICT tới tăng trưởng kinh tế tuy nhiên nó chưa
thể hiện chiều hướng tác động của biến số này.
Romer (1990), Grossman và Helpman (1991), và Aghion và Howitt (1998) đã
1998). Tuy nhiên, chỉ lý thuyết khuôn mẫu công nghệ mới khẳng định chắc chắn rằng sự
tác động của ICT là toàn diện trên cả mặt chất và lượng, cả cấu trúc của hệ thống kinh
tế- kỹ thuật (techno-economic system) và hệ thống xã hội-thể chế (socio-insitutional
system) của nền kinh tế. Trong giai đoạn phát triển của khuôn mẫu công nghệ, người ta
thấy sự tương hỗ qua lại, đan xen phức tạp của các yếu tố kinh tế- kỹ thuật và các yếu tố
xã hội-thể chế. Một công nghệ mới khi áp dụng đòi hỏi một cách thức tổ chức mới, các
quan hệ kinh tế, xã hội, thể chế mới để dung nạp nó. Những thay đổi này lại là tiền đề
cho sự trưởng thành hơn của khuôn mẫu công nghệ. Cứ tiếp tục vòng xoáy như vậy cho
đến một lúc mọi trật tự của nền kinh tế xã hội được sắp xếp lại và chúng ta có một nền
kinh tế hoàn toàn khác. Các lý thuyết khuôn mẫu công nghệ gọi nền kinh tế xã hội là
Tác động của năng lực công nghệ thông tin đến tăng trưởng tại các địa phương của Việt Nam
Trang 8
Huỳnh Thanh Quang – Lớp ME06BT
một hệ tiến hóa gồm 2 hệ con: hệ kinh tế- kỹ thuật và hệ xã hội-thể chế. Sự đồng tiến
hóa và tương tác giữa hai hệ con sẽ tạo “khuôn” cho hệ tổng thể. Việc kết thúc một
khuôn mẫu công nghệ và chuyển qua một khuôn mẫu khác cũng sẽ là kết quả của quá
trình đồng tiến hóa, tương tác này.
Ở các mô hình nêu trên, đều hàm ý về sự tác động cùng chiều của công nghệ
thông tin và truyền thông tới tăng trưởng kinh tế.
2.4. Đo lường chỉ số ICT
Ở phạm vi nghiện cứu của đề tài sử dụng số liệu hệ thống các chỉ tiêu của
Vietnam ICT Index được áp dụng cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là 38
chỉ tiêu và được phân thành 5 nhóm thành phần. Theo ICT index (2014), các chỉ số
được thể hiện bằng điểm, bao gồm 5 chỉ số chính và một chỉ số tổng hợp. Các chỉ số
chính được tính toán theo các bước như sau
doanh nghiệp; Tỷ lệ doanh nghiệp có kết nối Internet băng rộng; Triển khai các hệ thống
an toàn thông tin và an toàn dữ liệu.
2.4.2. Hạ tầng nhân lực CNTT Thành phần 2:
Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và truyền thông là yếu tố then chốt
có ý nghĩa quyết định đối với việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và truyền thông phải đảm bảo chất
lượng, đồng bộ, chuyển dịch nhanh về cơ cấu theo hướng tăng nhanh tỷ lệ nguồn nhân
lực có trình độ cao, tăng cường năng lực công nghệ thông tin và truyền thông quốc gia.
Hạ tầng nhân lực CNTT với 8 chỉ tiêu bao gồm : Tỷ lệ các trường tiểu học có
giảng dạy tin học; Tỷ lệ các trường trung học cơ sở có giảng dạy tin học; Tỷ lệ các
trường trung học phổ thông có giảng dạy tin học; Tỷ lệ các trường đại học, cao đẳng ở
tỉnh có đào tạo chuyên ngành CNTT; Tỷ lệ cán bộ chuyên trách CNTT trong các cơ
quan nhà nước của tỉnh; Tỷ lệ cán bộ chuyên trách ATTT trong các cơ quan nhà nước
của tỉnh; Tỷ lệ CBCCVC trong các cơ quan nhà nước của tỉnh biết sử dụng máy tính
trong công việc; Tỷ lệ CBCCVC được được tập huấn, hướng dẫn sử dụng các phần
mềm nguồn mở thông dụng.
2.4.3. Ứng dựng CNTT Thành phần 3:
Công nghệ thông tin và truyền thông là công cụ quan trọng hàng đầu để thực hiện
mục tiêu thiên niên kỷ, hình thành xã hội thông tin, rút ngắn quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước. Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền thông là yếu tố
có ý nghĩa chiến lược, góp phần tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và tăng năng suất,
hiệu suất lao động. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông phải gắn với quá
trình đổi mới và bám sát mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, phải được lồng ghép trong
các chương trình, hoạt động chính trị, quản lý, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học công
nghệ và an ninh quốc phòng.
Tác động của năng lực công nghệ thông tin đến tăng trưởng tại các địa phương của Việt Nam
Trang 10
Trong những năm gần đây, ngành CNTT-TT đã ghi nhận sự thay đổi trong cơ cấu
tổ chức của Ngành. Đầu tiên, đó là việc thành lập Ủy ban Quốc gia về ứng dụng CNTT
Tác động của năng lực công nghệ thông tin đến tăng trưởng tại các địa phương của Việt Nam
Trang 11
Huỳnh Thanh Quang – Lớp ME06BT
do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp làm Chủ tịch Ủy ban. Điều này đã khẳng định sự quan
tâm của Chính phủ đối với việc thúc đẩy phát triển và ứng dụng CNTT trong các cơ
quan Nhà nước, các ngành, lĩnh vực trọng điểm và trong xã hội. Tiếp theo đó, Chính
phủ đã ban hành Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 tạo cơ sở pháp lý
quan trọng để hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Thông tin và
Truyền thông nhằm thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát
triển trong giai đoạn mới. Đặc biệt, vào ngày 01/7/2014, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị
quyết số 36-NQ/TW về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát
triển bền vững và hội nhập quốc tế. Văn bản này đã thể hiện quyết tâm chính trị của
Đảng và Chính phủ trong việc khẳng định tầm quan trọng và đề ra định hướng chiến
lược cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển CNTT trong giai đoạn tới.
Môi trường tổ chức và chính sách với 3 chỉ tiêu bao gồm: Tổ chức - Chỉ đạo triển
khai ứng dụng CNTT; Cơ chế - Chính sách phát triển và ứng dụng CNTT; Sự quan tâm
của lãnh đạo tỉnh đối với phát triển và ứng dụng CNTT.
2.5. Một số nghiên cứu trước
Các nghiên cứu trước về tác động của CNTT tới tăng trưởng kinh tế thường chia
làm hai loại, loại thứ nhất là sử dụng các biến số đo lường cụ thể như số lượng máy tính,
số lượng điện thoại … để đại diện cho biến số năng lực công nghệ thông tin. Loại thứ
hai là sử dụng các chỉ số tổng hợp (composite index) để đánh giá. Đề tài sẽ tóm tắt một
số nghiên cứu trước được phân theo hai dạng nêu trên.
2.5.1. Một số nghiên cứu trước sử dụng chỉ số đo lường tổng hợp – ICT
các tác động sản xuất của các máy tính tương ứng với thiết bị viễn thông. Thứ ba, nó là
rất quan trọng để cho phép không đồng nhất trong những cú sốc năng suất trên các
ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp công nghệ.
Những phát hiện này là một bước đầu tiên trong việc tìm kiếm các hiệu ứng
không theo tiền lệ từ vốn ICT. Có thể là tác dụng ICT khác nhau đang hiện diện trong
người sử dụng chuyên sâu hơn của công nghệ thông tin, do đó, làm việc trong các ngành
công nghiệp hoặc các quốc gia khác là cần thiết để chứng thực cho những phát hiện này.
Ngoài ra, sự kết hợp của công suất máy tính và truyền thông tạo khả năng biến đổi lớn
lao trong hoạt động của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu của Khương (2011) về ICT như là một nguồn gốc của tăng trưởng
kinh tế trong thời đại thông tin: bằng chứng thực nghiệm từ giai đoạn 1996-2005 (ICT
as a source of economic growth in the information age: Empirical evidence from the
1996–2005 period). Vào năm 2011, sử dụng dữ liệu bảng của 102 nước trong giai đoạn
10 năm 1996-2005 từ ba nguồn chính: các tập dữ liệu Chỉ số Phát triển Thế giới (đối với
các chỉ số kinh tế), Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) Chỉ số Viễn thông Thế giới cơ
sở dữ liệu (đối với chỉ số thâm nhập ICT), và các Chỉ số Quản trị Ngân hàng Thế giới
(cho các chỉ số quản trị).
Mô hình :
YGROWis=α +βXis+δi+εis
Tác động của năng lực công nghệ thông tin đến tăng trưởng tại các địa phương của Việt Nam
Trang 13