BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
--------------------------------------
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP WEBQUEST TRONG DẠY HỌC TÍCH
HỢP PHẦN HÓA HỌC PHI KIM LỚP 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Học viên
: Vũ Thị Hồng Tuyến
Khóa học
: K25 ( 2015 – 2017)
Chuyên ngành
: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa Học
Hà Nội, tháng 6/2017
Học viên
: Vũ Thị Hồng Tuyến
Cơ sở đào tạo
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Hóa học trường Đại
học Sư phạm Hà Nội đã trực tiếp dạy học tôi, đã giúp tôi có cơ hội học tập và nâng
cao trình độ về lĩnh vực lý luận và phương pháp dạy học hóa học.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, Phòng Sau đại học trường Đại
học Sư phạm Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để khóa học được hoàn thành
tốt đẹp.
Tôi xin cảm ơn các bạn lớp Hóa K60 trường Đại học Sư phạm Hà Nội, cùng
các bạn học viên cao học K24, K25 trường Đại học Sư phạm Hà Nội luôn động
viên, giúp tôi trong quá trình học tập và tiến hành điều tra thực tế.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu các trường THPT, các đồng
nghiệp và các em học sinh đã kề vai sát cánh cùng tôi, giúp đỡ tôi trong thời gian
thực nghiệp sư phạm tại trường.
Cuối cùng tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, các bạn thân luôn luôn là
chỗ dựa cho tôi trong những lúc khó khăn nhất để tôi có tinh thần học tập và hoàn
thành tốt luận văn.
Mặc dù, tôi đã cố gắng hết sức nhưng với thời gian có hạn nên luận văn còn
có nhiều hạn chế và thiếu sót. Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét, xây dựng
từ thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Một lần nữa, tôi xin gửi lời tri ân đến tất cả mọi người!
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2017
Tác giả
Vũ Thị Hồng Tuyến
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1.
Lý do chọn đề tài. ............................................................................................ 1
Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết................................................. 5
8.2.
Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn ................................................ 6
8.3.
Phương pháp thống kê toán học..................................................................... 6
9.
Những đóng góp của đề tài .............................................................................. 6
10.
Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP
BẰNG WEBQUEST .............................................................................................. 7
1.1.
Dạy học tích hợp............................................................................................ 7
1.1.1.
Khái niệm dạy học tích hợp ........................................................................ 7
1.1.2.
1.2.6.
Tiến trình dạy học bằng phương pháp WebQuest ..................................... 21
1.3.
Năng lực và năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông............. 21
1.3.1.
Năng lực là gì? ......................................................................................... 22
1.3.2.
Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông ............................ 22
1.4.
Thực trạng dạy học bằng phương pháp WebQuest ở một số trường THPT và
năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông của học sinh trên địa bàn Hà
Nội và Hòa Bình .................................................................................................... 23
1.4.1.
Mục đích điều tra ..................................................................................... 23
1.4.2.
Đối tượng điều tra .................................................................................... 24
Xây dựng chủ đề tích hợp phi kim Hóa học lớp 11 ...................................... 39
2.2.1.
Nguyên tắc lựa chọn nội dung chủ đề tích hợp ......................................... 39
2.2.2.
Quy trình xây dựng chủ đề tích hợp .......................................................... 41
2.2.3.
Một số chủ đề tích hợp được xây dựng trong chương trình phi kim Hóa học
11…………………………………………………………………………………...41
2.3.
Một số WebQuest đã xây dựng .................................................................... 42
2.3.1.
Chủ đề 1: “Hợp chất của cacbon và biến đổi khí hậu”............................. 42
2.3.2.
Chủ đề 2: Axit cacbonic và muối cacbonat ............................................... 52
2.4.
3.4.1.
Chuẩn bị cho tiết lên lớp .......................................................................... 88
3.4.2.
Tiến hành dạy học và thu thập kết quả...................................................... 89
3.5.
3.5.1.
Kết quả thực nghiệm .................................................................................... 90
Một số hình ảnh thực nghiệm ................................................................... 90
3.5.2.
Kết quả thực nghiệm định tính .................................................................. 92
3.5.3.
Kết quả thực nghiệm định lượng ............................................................... 99
3.5.4.
Kết luận về thực nghiệm sư phạm ........................................................... 102
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ............................................................................... 105
Hình 2.1: Tổng thể WebQuest chủ đề 1………...……………………………………….48
Hình 2.2: Nhiệm vụ của từng nhóm trong chủ đề 1 ................................................ 49
Hình 2.3: Kết luận chủ đề 1 ................................................................................... 52
Hình 2.4: Tổng thể WebQuest chủ đề 2.................................................................. 59
Hình 3. 1: Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 1…………………………….………99
Hình 3.2: Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 ............................................... 100
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1: Danh sách các trường THPT và số GV phản hồi lại phiếu điều tra ...... 24
Bảng 1.2:Thống kê thâm niên dạy học của GV tham gia khảo sát. ........................ 24
Bảng 1. 3: Kết quả điều tra câu 1 .......................................................................... 25
Bảng 1.4:Kết quả điều tra câu 2 ............................................................................ 26
Bảng 1.5:Kết quả điều tra câu 3 ............................................................................ 26
Bảng 1. 6: Kết quả điều tra câu 4 .......................................................................... 27
Bảng 1.7: Kết quả điều tra câu 5. .......................................................................... 27
Bảng 1.8: Kết quả điều tra câu 6 ........................................................................... 29
Bảng 1.9: Kết quả điều tra câu 7 ........................................................................... 30
Bảng 2.1: So sánh kiến thức axit, bazơ, muối lớp 8 và lớp
11…………….……….Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.2: Chương trình hóa học phần phi kim lớp 11 ........................................... 36
Bảng 2.3: Một số chủ đề tích hợp được xây dựng trong chương trình phi kim hóa
học 11.................................................................................................................... 41
Bảng 2. 4: Biểu hiện và những mức độ đạt được cho từng biểu hiện ...................... 64
Bảng 2.5: Tiêu chí đánh giá năng lực CNTT&TT của học sinh .............................. 71
Bảng 3. 1: Danh sách GV số lớp và số học sinh tham gia thực nghiệm…………...85
Bảng 3. 2: Các bài kiểm tra thực nghiệm .............................................................. 90
Bảng 3. 3: Thống kê phiếu hỏi của HS ................................................................... 92
Bảng 3. 4: Số lượng và % học sinh theo mức độ đạt được của năng lực CNTT&TT
.............................................................................................................................. 93
Bảng 3. 5: Kết quả đánh giá phiếu đồng đẳng ....................................................... 96
CNTT&TT là một trong những năng lực quan trọng của học sinh phổ thông. Làm
thế nào để phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT của học sinh thông qua dạy học
các môn học nói chung và dạy học hóa học nói riêng?
Hiện nay dạy học tích hợp (DHTH) là phương thức phát triển năng lực và
đang dần trở thành xu hướng trong việc dạy học và xây dựng chương trình. Cùng
với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT),
việc dạy và học thông qua mạng Internet ngày càng trở nên phổ biến. Trên thế giới,
việc sử dụng WebQuest trong dạy học đã đem lại hiệu quả to lớn và trở nên phổ
1
biến ở các nước có nền giáo dục phát triển như: Hà Lan, Phần Lan, Anh, Mỹ, Thụy
Điển…
Ở Việt Nam phương pháp dạy học WebQuest còn khá mới mẻ và chưa được
áp dụng phổ biến. Bắt đầu từ năm 2009, phương pháp này được VVOB ( Tổ chức
Hợp tác Phát triển và Hỗ trợ Kĩ thuật vùng Fla-măng, Vương quốc Bỉ) giới thiệu
rộng rãi đến GV trong các đợt tập huấn về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy
học tích cực cho các tỉnh Miền núi phía Bắc. Nhiều GV đã đánh giá cao các lợi ích
mà phương pháp này mang lại, nó đáp ứng được nhu cầu học tập của người học
trong xã hội hiện đại và đạt được mục tiêu giáo dục đã được Đảng, Nhà nước thông
qua. Tuy nhiên, sau đợt tập huấn, rất ít kế hoạch bài dạy có sử dụng phương pháp
WebQuest được thiết kế và sử dụng do thiếu nguồn tư liệu tham khảo bằng tiếng
V i ệt .
Qua nghiên cứu, chúng tôi thấy rằng kiến thức chương trình Hóa Học phi kim
lớp 11 có nhiều vấn đề liên quan đến Vật lí, Sinh học, Địa lí, Công nghệ,
GDCD…và các vấn đề thiết thực và mang tính thời sự như: Ô nhiễm môi trường,
biến đổi khí hậu, nông – lâm – ngư nghiệp, sức khỏe con người rất phù hợp để xây
dựng chủ đề dạy học tích hợp theo phương pháp dạy học WebQuest.
Với những lí do trên, chúng tôi quyết định lựa chọn và đi sâu nghiên cứu đề
Nguyễn Thị Thu Chi (2007), Sử dụng WebQuest trong dạy học Lịch sử
lớp 11 ở trường THPT, khóa luận tốt nghiệp, Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia
Hà Nội.
-
Trương Thị Hương (2012), Xây dựng và sử dụng WebQuest trong dạy
học một số kiến thức chương chất rắn, chất lỏng và sự chuyển thể Vật lí 10 Trung
học phổ thông, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm – Đại học Huế.
-
Nguyễn Thị Như (2012), Vận dụng kỹ thuật WebQuest trong tổ chức tự
học cho học sinh chương “Sóng ánh sáng” vật lí 12 THPT, Luận văn thạc sĩ, Đại
học Sư phạm – Đại học Huế.
-
Nguyễn Tiến Sỹ (2013), Xây dựng và sử dụng Webquest hỗ trợ dạy học
“Chuyên đề thí nghiệm vật lý” ở trường THPT chuyên, Luận văn thạc sĩ, Đại học
Sư phạm – Đại học Huế.
-
Nguyễn Thị Thi (2013), Xây dựng và sử dụng Webquest về thí nghiệm
mở trong dạy học phần "Quang hình" - vật lí lớp 11 nhằm phát triển năng lực thực
nghiệm của học sinh, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm – Đại học Huế.
-
Xây dựng các chủ đề tích hợp và vận dụng WebQuest nhằm phát triển cho HS
năng lực CNTT&TT, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Hóa Học.
4.
Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về việc ứng dụng công nghệ thông
tin và truyền thông trong dạy học; tổng quan và cơ sở lý luận của phương pháp
WebQuest; quan điểm dạy học tích hợp.
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng phương pháp WebQuest ở trường trung học
phổ thông (THPT) và năng lực CNTT&TT của học sinh trên địa bàn Hà Nội và Hòa
Bình.
- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chương trình, cấu trúc sách giáo khoa (SGK)
các bộ môn Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Địa lí, Lịch sử, Giáo dục công
dân (GDCD) hiện hành để tìm các nội dung liên quan đến chủ đề “Hợp chất của
cacbon và biến đổi khí hậu” và “ Axit cacbonic và muối cacbonat”.
- Thiết kế chủ đề dạy học, xây dựng trang Web nhằm phát triển năng lực
CNTT&TT cho HS góp phần nâng cao hiệu quả dạy học.
- Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực CNTT&TT thông qua dạy học bằng
WebQuest.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của phương pháp WebQuest
trong việc phát triển năng lực CNTT&TT cho học sinh và nâng cao chất lượng dạy
học.
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4
5.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT Việt
Nam.
năng lực sử dụng CNTT&TT, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học
ở trường THPT.
8.
Phương pháp và phương tiện nghiên cứu
8.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp khái quát hóa, hệ thống hóa các thông tin từ
các tài liệu:
- Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục và đề án
đổi mới giáo dục của Bộ giáo dục và đào tạo.
- Cơ sở khoa học về dạy học bằng WebQuest.
- Nội dung, cấu trúc, đặc điểm của một WebQuets.
- Nội dung, chương trình SGK hiện hành các bộ môn: Vật lí, Hoá học, Sinh
học, Công nghệ, Địa lí, GDCD của cấp THPT.
5
- Tìm hiểu các nguồn tài liệu khác như: báo, tạp chí, internet,...
8.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát để tìm hiểu thực trạng ứng dụng
công nghệ thông tin trong dạy học Hóa Học trên địa bàn Hà Nội và Hòa Bình.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đóng góp của các thầy cô nhiều
kinh nghiệm, các chuyên gia để hoàn thiện kết quả nghiên cứu.
- Phương pháp thực nghiệm: Thiết kế giáo án dạy học sử dụng phương pháp
WebQuest. Tiến hành thực nghiệm sư phạm các chủ đề đã xây dựng theo đúng quy
trình, phương pháp và hình thức tổ chức đã đề xuất. Đồng thời quan sát, kiểm tra,
đánh giá năng lực sử dụng CNTT&TT qua hoạt động của học sinh trong quá trình
thực hiện chủ đề.
HỢP BẰNG WEBQUEST
1.1. Dạy học tích hợp
1.1.1.
Khái niệm dạy học tích hợp
Tích hợp hiện nay được xem như một quan điểm trong việc xây dựng
chương trình, viết sách giáo khoa và dạy học cho học sinh. Trong đó việc dạy học
tích hợp (DHTH) có nhiều cách hiểu như sau [29]:
* Theo Xavier Roegiers
DHTH là quá trình hình thành ở HS những năng lực cụ thể có dự tính trước
trong những điều kiện nhất định và cần thiết, nhằm phục vụ cho các quá trình học
tập sau này hoặc hòa nhập vào cuộc sống lao động của HS. Giáo dục nhà trường
phải chuyển từ dạy kiến thức sang phát triển năng lực hành động cho HS. Ông coi
việc hình thành năng lực là cơ sở và mục tiêu của DHTH. Như vậy việc học tập của
HS mới trở nên có ý nghĩa.
* Theo UNESCO
DHTH các bộ môn khoa học được định nghĩa là "một cách trình bày các khái
niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng
khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa
học khác nhau". Định nghĩa này cho rằng DHTH là cách tiếp cận các khái niệm và
nguyên lí khoa học chứ không phải là hợp nhất nội dung.
Hội nghị về đào tạo giáo viên DHTH các môn Khoa học được tổ chức tại Đại
học Tổng hợp Maryland tháng 4 năm 1973 đã tiến thêm một bước về khái niệm và
mục tiêu của DHTH. Lúc này UNESCO quan tâm hơn đến vấn đề đưa khoa học vào
công nghệ để phục vụ đời sống. Theo Hội nghị này, "DHTH các môn khoa học
nghĩa là phải chỉ ra cách thức chuyển từ nghiên cứu khoa học sang triển khai ứng
dụng, làm cho các tri thức kĩ thuật - công nghệ trở thành một bộ phận quan trọng
trong đời sống xã hội hiện đại".
năng mỗi người sẽ biến thành các hành động khác nhau, hay nói cách khác năng lực
chính là khả năng hành động của mỗi người [32].
8
Đến năm 2001, Weinert cho rằng năng lực là khả năng nhận thức và kĩ năng
vốn có hoặc học được của cá thể nhằm giải quyết vấn đề xác định, cũng như sự sẵn
sàng về động cơ, ý chí, ý thức xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn
đề trong những tình huống thay đổi một cách thành công và có trách nhiệm [35].
Phân tích khái niệm này cho thấy :
-
Năng lực gồm những kĩ năng, kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể
nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã
hội… và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và
hiệu quả trong những tình huống linh hoạt
-
Năng lực là biết sử dụng các kiến thức và các kĩ năng trong một tình
huống có ý nghĩa
-
Năng lực là một tập hợp kiến thức, kĩ năng và thái độ phù hợp với một
hoạt động thực tiễn
-
Nhiều nhà khoa học đã phân chia các mức độ tích hợp theo thang tăng dần
như sơ đồ dưới đây [20, tr32-35]:
Liên môn
Xuyên
môn
Đa môn
tr
Truyền
Kết hợp
Trong
một môn
thống
Hình 1.1: Các mức độ dạy học tích hợp
Truyền thống ( traditional)
Từng môn học được giảng dạy, xem xét một cách riêng rẽ, biệt lập, không có
bất kì mối liên hệ hay kết nối nào. Điều này làm cho học sinh có cái nhìn theo một
hướng, một cách nhìn, sự tập trung hạn hẹp vào một môn riêng rẽ.
Kết hợp/lồng ghép ( fusion)
Kết hợp hay lồng ghép có nghĩa là một nội dung nào đó được kết hợp vào nội
dung đã có sẵn trong chương trình, các nội dung đó có sự liên quan đến nhau.
Đa môn ( multidisciplinary)
Ở đây các môn học là riêng biệt nhưng có những liên kết và những chủ đích
giữa và trong từng môn. Có thể sơ đồ hóa như sau :
11
Toán
Lịch sử
- Chủ đề/vấn đề
- Những KN lớn
- Ý tưởng lớn
Nghệ thuật
Khoa học
Hình 1.3: Dạy học tích hợp liên môn
Xuyên môn (transdisciplinary)
Cách tiếp cận này bắt đầu từ ngữ cảnh cuốc sống thực tế (real – life context).
Nó không bắt đầu bằng môn học hay bằng những khái niệm hoặc kĩ năng chung.
Điều quan tâm nhất ở đây là sự phù hợp với HS. Điểm khác biệt duy nhất so với
liên môn là chúng bắt đầu từ ngữ cảnh cuộc sống thực và sở thích của HS. Sơ đồ
hóa như sau:
Ngữ cảnh cuộc sống thực có vấn đề
HS là người đưa ra vấn đề
HS là người nghiên cứu
Hình 1. 4: Dạy học tích hợp xuyên môn
Ví dụ, môn khoa học (Science) của Vương quốc Anh, Autralia, Singapore;
môn Nghiên cứu xã hội (Social Studies) của Nhật Bản; môn Nghiên cứu xã hội và
dạy học được lựa chọn trong WebQuest là những chủ đề gắn với thực tiễn, có thể là
những tình huống lịch sử mang tính điển hình, hoặc những tình huống có tính thời
sự. Những tính huống này có thể được xem xét dưới nhiều phương diện khác nhau
và có thể có nhiều quan điểm để giải quyết.
- Định hướng hứng thú HS: Nội dung của chủ đề và PPDH phải định hướng
vào hứng thú, tích cực hoá động cơ học tập của HS.
- Tính tự lực cao của người học: Quá trình học tập là quá trình tự điều khiển,
HS cần tự lực hoàn thành nhiệm vụ được giao, tự điều khiển và tham gia vào quá
trình kiểm tra, đánh giá. HS sẽ chủ động tiếp cận và lĩnh hội kiến thức, tự giác hơn
trong học tập, GV chỉ đóng vai trò là người tư vấn, hướng dẫn.
- Quá trình học tập là quá trình tích cực và kiến tạo: Khác với việc truy cập
mạng thông thường nhằm thu thập thông tin, trong phương pháp webquest HS cần
lấy và xử lý thông tin thông qua trang WebQuest nhằm giải quyết nhiệm vụ đề ra
13
(tích cực). HS cần có quan điểm riêng dựa trên cơ sở lập luận để trả lời câu hỏi hoặc
giải quyết vấn đề (kiến tạo).
- Quá trình học tập mang tính xã hội và tương tác: Hình thức làm việc trong
webquest chủ yếu là làm việc nhóm, do đó việc học tập mang tính xã hội và tương
tác. HS có thể rèn luyện tính cộng đồng, biết trình bày quan điểm và lắng nghe phản
hồi cũng như nhận xét quan điểm của bạn bè và của chính mình.
- Quá trình học tập định hướng nghiên cứu và khám phá: Để giải quyết vấn đề
đặt ra HS cần áp dụng các phương pháp làm việc theo kiểu nghiên cứu và khám
phá. Những hoạt động điển hình của HS trong phương pháp webquest là tổng
kết, đánh giá, hệ thống hóa, trình bày trong sự trao đổi với những HS khác. HS cần
thực hiện và từ đó phát triển những khả năng tư duy như: so sánh, phân loại, suy
luận, kết luận, phân tích sai lầm, chứng minh, tóm tắt, phân tích quan điểm.
1.2.3. Các dạng nhiệm vụ trong WebQuest
một nhật ký mô phỏng hoặc một bài hát…
- Lập đề xuất thống nhất (nhiệm vụ tạo lập sự đồng thuận): Những đề tài nhất
định sẽ được thảo luận theo cách tranh luận. Mọi người sẽ ủng hộ các quan điểm
khác nhau trên cơ sở các hệ thống giá trị khác nhau, các hình dung khác nhau về
những điều kiện và hiện tượng nhất định, dẫn đến sự phát triển một đề xuất chung
cho một nhóm thính giả cụ thể (có thực hoặc mô phỏng).
- Thuyết phục những người khác (bài tập thuyết phục): Người học phải tìm
kiếm những thông tin hỗ trợ cho quan điểm lựa chọn, phát triển những ví dụ có sức
thuyết phục về quan điểm tương ứng. Ví dụ bài trình bày trước một ủy ban, bài
thuyết trình trong phiên xử tại tòa án (mô phỏng), viết các bức thư, các bài bình
luận hoặc các công bố báo chí, lập một áp phích hoặc một đoạn phim, trong khi đó
vấn đề sẽ luôn luôn là thuyết phục những người được đề cập.
- Tự biết mình (bài tập tự biết mình): Những bài tập kiểu này đòi hỏi người
học xử lý những câu hỏi liên quan đến bản thân cá nhân mình mà các câu hỏi đó
không có những câu trả lời nhanh chóng. HS có thể suy ra từ việc xem xét các mục
tiêu cá nhân, những mong muốn về nghề nghiệp và các triển vọng của cuộc sống,
các vấn đề tranh cãi về đạo lý và đạo đức, các quan điểm về các đổi mới kỹ thuật,
về văn hoá và nghệ thuật.
15