VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP WEBQUEST TRONG DẠY HỌC – CHƯƠNG “NHÓM OXI” (HOÁ HỌC LỚP 10 NÂNG CAO) - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA HÓA HỌC
  

Nguyễn Thị Kim Thoa

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP WEBQUEST
TRONG DẠY HỌC – CHƯƠNG “NHÓM OXI”
(HOÁ HỌC LỚP 10 NÂNG CAO)

Thành phố Hồ Chí Minh tháng 5 năm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA HÓA HỌC
  

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP WEBQUEST
TRONG DẠY HỌC – CHƯƠNG “NHÓM OXI”
(HOÁ HỌC LỚP 10 NÂNG CAO)

GVHD : ThS. Thái Hoài Minh
SVTH : Nguyễn Thị Kim Thoa

Cuối cùng, xin cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã ủng hộ, động viên,
chia sẻ cùng em để em hoàn thành được khóa luận như ngày hôm nay.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2012
Nguyễn Thị Kim Thoa


DANH MỤC CÁC BẢNG

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .......................... 12
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ...............................................................................12
1.2.

Tổng quan về việc ứng dụng ICT trong dạy học hóa học ở trường THPT ......14

1.2.1.

Thực trạng về việc ứng dụng ICT trong giáo dục ở Việt Nam .................14

1.2.2.

Các hình thức ứng dụng ICT trong dạy học ..............................................17

1.3.

Tổng quan về phương pháp webquest và trang WebQuest .............................18


Các tiêu chí để đánh giá nội dung một WebQuest ....................................27

1.4.

Giới thiệu một số công cụ tạo website trực tuyến............................................ 28

1.4.1.

Google Sites ..............................................................................................28

1.4.2.

Wix.com ....................................................................................................29

1.4.3.

DevHub .....................................................................................................30

1.4.4.

SnapPages..................................................................................................30

1.4.5.

Webnode....................................................................................................31

1.4.6.

WordPress .................................................................................................31


Bài “Ozon và Hidro peOxit” .....................................................................49

2.2.3.

Bài “Lưu huỳnh” .......................................................................................54

2.2.4.

Bài “Hợp chất có Oxi của Lưu huỳnh” .....................................................59

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .............................................................. 69
3.1. Mục đích thực nghiệm .....................................................................................70
3.2.

Nội dung thực nghiệm .....................................................................................70

3.3.

Đối tượng thực nghiệm ....................................................................................70

3.4.

Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm .........................................................71

3.5.

Tiến hành thực nghiệm ....................................................................................72

3.6.



ĐHSP

: Đại học Sư phạm

GV

: Giáo viên

ICT

: Information and Communication Technologies (Công
nghệ thông tin và truyền thông)

HS

: Học sinh

HTML

: Hypertext Markup Language (Ngôn ngữ liên kết siêu văn
bản)

HTTH

: Hệ thống tuần hoàn

PPDH

: Phương pháp dạy học


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng đánh giá các thành viên trong nhóm ...................................................44
Bảng 2.2. Bảng tiêu chí đánh giá chung bài Oxi ..........................................................47
Bảng 2.3. Bảng tiêu chí đánh giá chung bài Ozon và Hydro peOxit ............................52
Bảng 2.4. Bảng tiêu chí đánh giá chung bài Lưu huỳnh ...............................................57
Bảng 2.5.Bảng tiêu chí đánh giá chung phần Lưu huỳnh đioxit ...................................62
Bảng 2.6. Bảng tiêu chí đánh giá chung phần bài axit sunfuric ...................................67
Bảng 3.1. Các lớp thực nghiệm và đối chứng ...............................................................71
Bảng 3.2. Quy trình thực nghiệm phương pháp webquest ............................................72
Bảng 3.3. Thống kê số lượng GV tham gia nhận xét .....................................................75
Bảng 3.4. Nhận xét của GV về WebQuest .....................................................................75
Bảng 3.5. Nhận xét của HS về WebQuest và phương pháp webquest...........................78
Bảng 3.6. Phân phối điểm bài kiểm tra .........................................................................82
Bảng 3.7. Phân phối tần suất lũy tích kết quả kiểm tra ................................................82
Bảng 3.8. Phân loại kết quả kiểm tra ............................................................................82
Bảng 3.9. Thống kê các tham số đặc trưng ...................................................................83
Bảng 3.10. Quy đổi các giá trị F α nhóm 1 ....................................................................86
Bảng 3.11. Quy đổi các giá trị F α nhóm 2 ....................................................................87


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1.Cấu trúc chung của một WebQuest ........................................................................... 22
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình thiết kế trang WebQuest .................................................................. 24
Hình 1.3. Biểu tượng của Google Sites .................................................................................... 28
Hình 1.4. Biểu tượng của Wix.com ........................................................................................... 29
Hình 1.5. Biểu tượng của DevHub ........................................................................................... 30
Hình 1.6. Giao diện của SnapPeges ......................................................................................... 30
Hình 1.7. Giao diện của Webnode............................................................................................ 31

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, nước ta rất quan tâm đến sự phát triển của giáo dục,
coi phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đảng nhận định rằng, muốn phát triển
thì cần phải đổi mới. Trong văn kiện đại hội Đảng lần thứ XI đã khẳng định “cần đổi
mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã
hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế”. Đổi mới cũng cần hướng nền giáo dục và
đào tạo Việt Nam đến những chân trời mới của tri thức thế giới ngày nay. Yếu tố quốc
tế phải luôn luôn được coi trọng hàng đầu vì xu thế hòa nhập toàn cầu, cạnh tranh
quyết liệt ở thương trường năm châu không cho phép sự tồn tại của tư duy cục bộ, bản
vị, xơ cứng.
Thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước: dạy học hướng vào
người học, ngày càng nhiều giáo viên (GV) tổ chức hoạt động dạy học theo phương
pháp seminar, hoạt động nhóm, dạy học theo dự án… Tất cả những phương pháp trên
nhằm mục đích giúp HS chủ động tiếp cận kiến thức, tích cực tìm kiếm thông tin và từ
đó phát triển khả năng tư duy, khả năng tự học của bản thân. Đúng theo tinh thần của
J. A. Komensky đã đề ra cho giáo dục ngay từ thế kỷ XVII: “Giáo dục có mục đích
đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán, phát triển nhân cách, hãy tìm ra phương
pháp cho phép GV dạy ít hơn, HS học nhiều hơn”
Ngày nay, cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông (ICT),
mạng lưới Internet phát triển rộng khắp đã trở thành một công cụ hỗ trợ tối đa cho nhu
cầu tìm kiếm thông tin của HS. Tuy nhiên, việc tìm kiếm và xử lý thông tin trên mạng
của HS không phải lúc nào cũng thuận lợi và đạt hiệu quả. Lượng thông tin khổng lồ
trên mạng khiến cho HS mất khá nhiều thời gian để tìm kiếm và thu thập. Đồng thời
HS cũng dễ bị chệch hướng khỏi mục đích chính của đề tài. Thêm vào đó, nhiều tài
liệu trực tuyến chứa nội dung không chính xác hoặc khó xác định mức độ tin cậy của
thông tin, dẫn đến việc HS bị nhiễu còn GV lại phải mất nhiều thời gian để kiểm định
và đánh giá cho HS. Ngoài ra, việc tiếp cận thông tin đại trà trên mạng của HS có thể
chỉ mang tính thụ động mà thiếu sự đánh giá, phê phán của người học.
Để khắc phục những nhược điểm trên, năm 1995, Bernie Dodge ở trường đại

-

Đối tượng nghiên cứu: việc thiết kế WebQuest phục vụ cho PPDH webquest ở

chương “Nhóm Oxi” - Hóa học 10 nâng cao.
4. Nhiệm vụ của đề tài
-

Nghiên cứu tổng quan về Google Sites và cách tạo một trang web trên Google

Sites.
-

Nghiên cứu tổng quan và cơ sở lý luận của phương pháp webquest.

-

Nghiên cứu về nội dung, PPDH của chương “Nhóm Oxi” - Hoá học lớp 10

nâng cao.

(2)

-

Thiết kế WebQuest cho chương “Nhóm Oxi”.

-

Thực nghiệm để đánh giá kết quả của đề tài nghiên cứu.

Sử dụng máy tính và Google Sites để thiết kế WebQuest.

-

Điều tra thực trạng.

-

Thực nghiệm sư phạm.

-

Tổng hợp và xử lý kết quả điều tra, kết quả thực nghiệm sư phạm theo phương

pháp thống kê toán học.
8. Phạm vi nghiên cứu
-

Địa bàn nghiên cứu: Hai lớp 10 trường THPT Thủ Đức, TP. HCM; hai lớp 10

trường THPT Bùi Thị Xuân, TP. HCM.
-

Nội dung nghiên cứu: Hóa học vô cơ chương “Nhóm Oxi” – Hóa học 10 nâng

cao.
9. Điểm mới của đề tài
-

Tạo trang WebQuest bằng công cụ Google Sites, trang WebQuest này đã được

những nhược điểm. Kể từ khi ra đời, WebQuest đã nhanh chóng trở thành một làn
sóng phát triển mạnh mẽ trên khắp thế giới, đặc biệt Brazil, Tây Ban Nha, Trung
Quốc, Australia, Hà Lan, Mỹ là những nước rất quan tâm và phát triển mạnh phương
pháp này. Bernie Dodge cũng đã tạo một trang web riêng (WebQuest.org) nhằm giới
thiệu phương pháp webquest và cho phép mọi người tạo ra các WebQuest miễn phí tại
đây.
Sau đó, Tom March nhận thấy rằng, việc GV xây dựng một WebQuest chất
lượng tốn rất nhiều thời gian và công sức trong khi việc dạy học phải đảm bảo sự liên
tục. Thấu hiểu điều trên, ông đã lập ra một trang web gọi là “BestWebQuest.com”, tập
hợp tất cả những WebQuest trên thế giới và ông phân ra theo lĩnh vực, GV có thể vào
đây chia sẻ và sử dụng các WebQuest như là một nguồn tài nguyên chung. Các
WebQuest đã được ông cùng các cộng sự kiểm tra về mặt nội dung để đảm bảo HS sẽ
phát triển được các mức tư duy theo thang phân loại của Bloom.
Một đại diện khác của WebQuest nữa mà nếu không nhắc đến ông có lẽ là một
thiếu sót lớn, đó chính là Heinz Moser (Thụy Sĩ). Ông là một giáo sư về giáo dục
truyền thông tại Đại học Zurich và là giáo sư danh dự của ngành giáo dục và nghiên
cứu tại Đại học Kassel. Bernie Dodge và Tom March sáng tạo ra phương pháp
webquest nhưng các ông chỉ dừng lại việc xây dựng các WebQuest cho từng bài riêng


biệt, một chủ đề riêng mang tính lịch sử hoặc tính thời sự. Đến Heinz Moser, ông đã
đưa ra thêm một ý tưởng nữa vào năm 2000, đó chính là việc áp dụng WebQuest cho
nhiều bài trong cùng một chương, nhiều chương liên tiếp theo cách học xoắn ốc nhằm
phát triển tri thức một cách vừa củng cố vừa liên tục. Cuốn sách “Abenteuer Internet:
Lernen mit WebQuests” có nội dung gồm những hiểu biết và khái niệm về WebQuest
do Heinz Moser biên soạn được tiếp nhận nồng nhiệt tại Đức.
Riêng ở Việt Nam, khái niệm WebQuest cũng theo trào lưu du nhập vào nước
ta từ khoảng 2007. Có một số GV và một vài khóa luận đề cập đến phương pháp
webquest. Điển hình như các thầy cô trong nhóm thành viên của VVOB Việt Nam đã
đưa vào trang web của mình một chuyên mục giới thiệu về WebQuest. Các chị Trần

trong lĩnh vực hóa học.

1.2. Tổng quan về việc ứng dụng ICT trong dạy học hóa học ở trường
THPT
1.2.1.

Thực trạng về việc ứng dụng ICT trong giáo dục ở Việt Nam

Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) là một “tập hợp đa dạng các công
cụ và tài nguyên công nghệ được sử dụng để giao tiếp, tạo ra, phổ biến, lưu giữ và
quản lý thông tin” [30].Các công nghệ này bao gồm phần cứng và mạng máy tính, các
phần mềm cần thiết, Internet, công nghệ truyền thông (đài và vô tuyến) và điện thoại.
Thuật ngữ ICT ra đời vào năm 1997, trong một báo cáo của Dennis Stevenson gửi
chính phủ Anh và được lan truyền rộng rãi trong các tài liệu mới của chương trình
giảng dạy của quốc gia Anh vào năm 2000.
Riêng CNTT - đặc biệt là Internet, bắt đầu được sử dụng ở Hoa Kỳ vào năm
1995 và sau đó được phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới. Ngày nay, thật khó có thể
hình dung được thế giới của chúng ta sẽ như thế nào nếu như không có các ứng dụng
CNTT. Nhiều chương trình đào tạo ở các trường đại học và phổ thông của các nước có
nền giáo dục tiên tiến từ lâu đã sử dụng những chức năng của công nghệ vào trong
giảng dạy. Đổi mới PPDH bằng CNTT cũng là một chủ đề lớn được UNESCO đưa ra
thành chương trình của thế kỷ XXI và dự đoán sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một
cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của CNTT.
Ở nước ta, năm học 2008 – 2009 là năm học đầu tiên triển khai thực hiện Chỉ
thị số 55/2008/CT - BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo về
tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn
2008 – 2012. Năm học 2008 – 2009 được chọn là “Năm học đẩy mạnh ứng dụng
CNTT, đổi mới quản lý tài chính và xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực”, Bộ
Giáo dục và Đào tạo đã nêu rõ:
-

vừa qua đã có những ưu điểm và hạn chế nhất định.[24]
 Ưu điểm
-

Môi trường đa phương tiện kết hợp những hình ảnh đoạn phim, ảnh chụp trên

máy quay… với âm thanh, văn bản, biểu đồ… được trình bày qua máy tính theo giáo
án vạch sẵn nhằm đạt hiệu quả tối đa qua một quá trình học đa giác quan.
-

Các phần mềm và công cụ có thể mô phỏng nhiều quá trình, hiện tượng trong tự

nhiên, xã hội con người mà không thể hoặc không nên để xảy ra trong điều kiện nhà
trường.
-

Công nghệ tri thức nối tiếp trí thông minh của con người, thực hiện những công

việc mang tính trí tuệ cao của các chuyên gia lành nghề trên những lĩnh vực khác
nhau.
-

Những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và đa dạng được kết nối với nhau và với

người sử dụng qua những mạng máy tính kể cả Internet… có thể được khai thác để tạo


nên những điều kiện cực kì thuận lợi và nhiều khi không thể thiếu để HS học tập trong
hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo, được thực hiện độc lập hoặc
trong giao lưu.


đủ vượt ngưỡng để đam mê và sáng tạo, thậm chí còn né tránh. Mặt khác, PPDH cũ
vẫn còn như một lối mòn khó thay đổi, sự uy quyền, áp đặt vẫn chưa thể xoá được
trong một thời gian tới. Việc dạy học tương tác giữa người - máy, dạy theo nhóm, dạy
phương pháp tư duy sáng tạo cho HS, cũng như dạy HS cách biết, cách làm, cách
chung sống và cách tự khẳng định mình vẫn còn mới mẻ đối với GV và đòi hỏi GV
phải kết hợp hài hòa các PPDH đồng thời phát huy ưu điểm của PPDH này làm hạn
chế những nhược điểm của PPDH truyền thống. Điều đó làm cho CNTT, dù đã được


đưa vào quá trình dạy học, vẫn chưa thể phát huy trọn vẹn tính tích cực và hiệu quả
của nó.
-

Việc sử dụng CNTT để đổi mới PPDH chưa được nghiên cứu kỹ, dẫn đến việc

ứng dụng nó không đúng chỗ, không đúng lúc, nhiều khi lạm dụng nó.
-

Việc đánh giá một tiết dạy có ứng dụng CNTT còn lúng túng, chưa xác định

hướng ứng dụng CNTT trong dạy học. Chính sách, cơ chế quản lý còn nhiều bất cập,
chưa tạo được sự đồng bộ trong thực hiện. Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc
đổi mới PPDH sử dụng CNTT (phương tiện chiếu projector,…) còn thiếu, chưa đồng
bộ và chưa hướng dẫn sử dụng nên khó triển khai rộng khắp, hiệu quả.
-

Việc kết nối, sử dụng Internet chưa được thực hiện triệt để và có chiều sâu; sử

dụng không thường xuyên do thiếu kinh phí, do tốc độ đường truyền chậm. Công tác



Căn cứ vào tình hình thực tiễn và những thành tựu nêu trên, có thể nhận định
rằng ngành giáo dục phổ thông nước ta chỉ đang phát triển ở hình thức CBT. Vì vậy,
phương hướng phấn đấu và phát triển tiếp theo sẽ là tích hợp ICT vào quá trình dạy
học. Đồng thời đổi mới dần PPDH và xây dựng một mô hình giáo dục hiện đại mới
phù hợp hơn, trong đó việc phát triển và đẩy mạnh sử dụng E-learning trong giáo dục
là mục tiêu cần đạt được. Tuy nhiên, việc học theo E-learning (học thông qua mạng
Internet) lại còn quá mới mẻ so với HS THPT và không giúp HS hiểu được cặn kẽ vấn
đề. Phương pháp webquest chính là sự kết hợp cả hai cách ứng dụng ICT trên, vừa
giúp HS tự tiếp cận kiến thức thông qua mạng Internet và trang WebQuest, vừa giúp
HS hiểu sâu sắc vấn đề khi GV tổng kết, giải quyết những vấn đề HS hiểu lệch hoặc
chưa hiểu tới ngay tại buổi báo cáo của HS.

1.3. Tổng quan về phương pháp webquest và trang WebQuest
1.3.1.

Khái niệm về phương pháp webquest

Từ khi ra đời cho đến nay, webquest được sử dụng rộng rãi trên thế giới, trong
giáo dục phổ thông cũng như đại học. Có nhiều định nghĩa cũng như cách mô tả khác
nhau về webquest. Theo nghĩa hẹp, webquest được hiểu như một PPDH. Theo nghĩa
rộng, webquest được hiểu như một mô hình, một quan điểm về dạy học có sử dụng
mạng Internet. Ở đây, chúng tôi xây dựng webquest theo nghĩa hẹp, tức là xem đây
như một PPDH và gọi chung là “phương pháp webquest”.
Từ đó, ta có thể định nghĩa như sau: “Phương pháp webquest là một PPDH,
trong đó HS tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ về một chủ đề phức hợp, gắn
với tình huống thực tiễn. Những thông tin cơ bản về chủ đề được truy cập từ những
trang liên kết (Internet links) do GV chọn lọc từ trước. Việc học tập theo định hướng
nghiên cứu và khám phá, kết quả học tập được HS trình bày và đánh giá”[5]. Song

Khái niệm trang WebQuest

WebQuest là một công cụ hỗ trợ cho phương pháp webquest, cũng là một thành
phần không thể thiếu khi dạy học theo phương pháp webquest. HS sẽ thông qua trang
WebQuest để tiếp cận chủ đề, nhiệm vụ cần thực hiện cũng như lấy thông tin qua các
đường dẫn liên kết và từ đó hoàn thành nhiệm vụ cùng nhóm của mình.
Tuy nhiên, không phải bất cứ lúc nào HS cũng có thể truy cập mạng Internet và
không phải GV nào cũng biết cách tạo một trang web thông qua các ngôn ngữ lập trình
web. Chính vì thế, trong quá trình phát triển, tùy điều kiện mà các trang WebQuest có
thể thực hiện trên Microsoft Word, Excel, PowerPoint, hay trên Microsoft Frontpage,
Microsoft Publisher,… Điều quan trọng là phải có các liên kết với những tài liệu khác,
và tài liệu này không nhất thiết phải là các trang web mà là bất kì nguồn tài liệu nào
được GV kiểm định có thể hỗ trợ để HS hoàn thành nhiệm vụ, chẳng hạn như các tài
liệu dạng tập tin pdf, word, đĩa CD, sách… Tuy nhiên, những trang WebQuest trên
được gọi là “WebQuest tĩnh”, chúng không thể xuất lên mạng mà chỉ lưu hành nội bộ,


nằm dưới dạng tập tin đưa cho HS. Và vì vậy, nó vẫn chưa mô tả hết tinh thần của
webquest, vẫn chưa phải là phương pháp dạy và học tích cực.
Như vậy, trang WebQuest vừa là một website vừa lại không phải là website. Là
một website bởi lẽ, nó cũng có thể được đưa lên mạng, được dùng công cụ tạo web để
thiết kế. Nó không phải là website bởi xét về mục đích, website là để mọi người truy
cập, tìm kiếm thông tin, còn WebQuest là công cụ để hỗ trợ cho HS khi học với
phương pháp webquest.

1.3.3.

Đặc điểm của việc học tập với phương pháp webquest

Dạy học với phương pháp webquest có những đặc điểm riêng khác với các


Các dạng nhiệm vụ trong WebQuest

Có nhiều dạng nhiệm vụ trong WebQuest, nhưng Bernie Dodge phân biệt
những loại nhiệm vụ sau:
Tái hiện thông tin các thông tin (bài tập tường thuật): HS tìm kiếm những
thông tin, xử lý thông tin đó để trả lời các câu hỏi riêng rẽ và phải chứng tỏ được rằng
HS hiểu những thông tin đó. Kết quả tìm kiếm thông tin sẽ được trình bày theo cách đa
phương tiện (ví dụ bằng chương trình PowerPoint) hoặc thông qua các áp phích, các
bài viết ngắn,… (tùy theo yêu cầu của GV). Nếu chỉ là cắt dán mà không xử lý các
thông tin đã tìm được như tóm tắt, hệ thống hóa thì không phải phương pháp
webquest.
Tổng hợp thông tin: HS có nhiệm vụ lấy thông tin từ nhiều nguồn khác nhau
và sau đó xử lý, liên kết, tổng hợp chúng trong một sản phẩm chung.
Giải điều bí ấn: Việc đưa vào một điều bí ẩn là phương pháp làm cho người
học quan tâm, hứng thú hơn với đề tài. Vấn đề là thiết kế một bí ẩn mà HS không thể
tìm thấy lời giải của nó trên Internet, để giải nó HS sẽ phải thu thập thông tin từ những
nguồn khác nhau, lập ra các mối liên kết và rút ra kết luận.
Bài tập báo chí: HS được giao nhiệm vụ với tư cách nhà báo tiến hành lập báo
cáo về những hiện tượng hoặc những cuộc tranh luận hiện tại cùng với những bối cảnh
nền và tác động của chúng. Để thực hiện nhiệm vụ này họ phải thu thập thông tin và
xử lý chúng thành một bản tin, một bài phóng sự, một bài bình luận hoặc một dạng bài
viết báo kiểu khác.
Lập kế hoạch và thiết kế (nhiệm vụ thiết kế): HS phải tạo ra một sản phẩm
hoặc phác thảo kế hoạch cho một dự định. Những mục đích và hướng dẫn chỉ đạo sẽ
được miêu tả trong đề bài.
Lập ra các sản phẩm sáng tạo (bài tập sáng tạo): Nhiệm vụ của người học là
chuyển đổi những thông tin đã xử lý thành một sản phẩm sáng tạo, ví dụ một bức
tranh, một tiết mục kịch, một tác phẩm châm biếm, một tấm áp phích, một trò chơi,
một nhật ký mô phỏng hoặc một bài hát…

1.3.5.

Cấu trúc chung của WebQuest

Một WebQuest thường có cấu trúc chung gồm sáu mục:


1.
Giới thiệu
2.
Nhiệm vụ

6.
Kết luận
Cấu trúc
của một
WebQuest

3.
Tiến trình

5.
Đánh giá
4.
Nguồn tư
liệu

Hình 1.1. Cấu trúc chung của một WebQuest
Giới thiệu: GV giới thiệu chủ đề của bài học, việc giới thiệu phải tạo một động
lực để kích thích HS.

7.THIẾT KẾ ĐÁNH GIÁ

5.XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ

6.THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH

8.TRÌNH BÀY TRANG WEB

9.THỰC NGHIỆM

10.ĐÁNH GIÁ,
SỬA CHỮA

Hình 1.2. Sơ đồ quy trình thiết kế trang WebQuest
-

Bước 1: Tạo khung trang WebQuest. Tạo trang web và cấu trúc chung của một

WebQuest. Có thể dùng nhiều công cụ như: Microsoft Word, Excel, PowerPoint,
Microsoft Frontpage, Microsoft Publisher, các công cụ tạo website miễn phí, các dịch
vụ tạo website…
-

Bước 2: Chọn chủ đề. Chủ đề cần phải có mối liên kết rõ ràng với những nội

dung được xác định trong chương trình dạy học. Chủ đề có thể là một vấn đề quan
trọng trong xã hội, đòi hỏi HS phải tỏ rõ quan điểm. Quan điểm đó không thể được thể
hiện bằng những câu trả lời như “đúng” hoặc “sai” một cách đơn giản mà cần lập luận
quan điểm trên cơ sở hiểu biết về chủ đề. Những câu hỏi sau đây cần trả lời khi quyết
định chủ đề:

ràng. Những nhiệm vụ cần phong phú về yêu cầu, về phương tiện có thể áp dụng, các
dạng làm bài. Thông thường, chủ đề được chia thành các tiểu chủ đề nhỏ hơn để từ đó
xác định nhiệm vụ cho các nhóm khác nhau. Các nhóm cũng có thể có nhiệm vụ giải
quyết vấn đề từ những góc độ tiếp cận khác khau.
- Bước 6: Thiết kế tiến trình. Sau khi đã xác định nhiệm vụ của các nhóm HS,
cần thiết kế tiến trình thực hiện nhiệm vụ. Trong đó đưa ra những chỉ dẫn, hỗ trợ cho



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status