phân tích tác động của các yếu tố nhân khẩu học đến di cư việc làm trên địa bàn tỉnh tây ninh - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------------------

NGUYỄN MẠNH HẢI

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ NHÂN
KHẨU HỌC ĐẾN DI CƯ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TÂY NINH

: Kinh tế học
: 60 31 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

N ười ướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễ Vă Giáp

T

p

Hồ

í

i

, ăm 2015



5. Phƣơng pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng hai phƣơng pháp:..................................3
6. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. .........................................................................4
7. Điểm mới và ý nghĩa của luận văn: ........................................................................4
CHƢƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................... 6
1. Khái niệm di cƣ. ......................................................................................................6
2. Khái niệm di cƣ việc làm. .......................................................................................7
3. Các yếu tố nhân khẩu học: ......................................................................................7
4. Tóm tắt thực trạng di cƣ ở Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ 1975 đến
nay: ......................................................................................................................................8
4.1 Di cƣ trên cả nƣớc: .........................................................................................8
4.2. Di cƣ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. ...............................................................10
5. Lý thuyết vĩ mô về di cƣ: ......................................................................................10
5.1 Lý thuyết của Ravenstein năm 1889: ...........................................................10
5.2 Lý thuyết của Hawley năm 1950: ................................................................11
5.3 Nghiên cứu của Lee năm 1966: ...................................................................12
5.4 Mô hình khu vực kép của Arthur Lewis năm 1954: ....................................12
5.5 Mô hình Hariss – Todaro năm 1970: ...........................................................13
6. Các nghiên cứu gần đây về mối quan hệ giữa di cƣ và nhân khẩu học: ...............14
6.1. Các nghiên cứu trên thế giới: ......................................................................14
6.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam: ........................................................................16

iv


CHƢƠNG III: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 22
1. Số liệu nghiên cứu ................................................................................................22
2. Mô hình nghiên cứu: .............................................................................................22
3. Định nghĩa các biến: .............................................................................................24
3.1 Biến phụ thuộc: ............................................................................................24
3.2 Biến độc lập: ................................................................................................25

2.3. Chính sách về việc làm, đào tạo nghề, trang bị kĩ năng nghề nghiệp, kĩ
năng sống tại nơi xuất phát: ........................................................................................52
3. Hạn chế của nghiên cứu này và kiến nghị trong tƣơng lai: ..................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 55

vi


DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Biểu đồ so sánh thu nhập đầu ngƣời giữa thành thị và nông thôn .............. 14
Hình 2: Biểu đồ nguyên nhân di cƣ từ nông thôn ra thành thị:……………………18
Hình 3: So sánh trình độ học vấn, chuyên môn kĩ thuật của ngƣời di cƣ................. 20
Hình 4: Phân chia theo giới tính của số liệu nghiên cứu .......................................... 34
Hình 5: Phân chia theo khu vực của số liệu nghiên cứu ........................................... 35
Hình 6: Tình trạng hôn nhân của mẫu số liệu........................................................... 36
Hình 7: Trình độ học vấn của mẫu số liệu ................................................................ 36

vii


DANH MỤC BẢNG:
Bảng 1: Tỷ lệ nhập cƣ chia theo thành thị, nông thôn Việt Nam
giai đoạn 2007 -2013 .................................................................................................. 9
Bảng 2: Tỉ lệ di cƣ giữa các vùng trong cả nƣớc ........................................................ 9
Bảng 3: Thống kê đặc điểm nhân khẩu học.............................................................. 33
Bảng 4: Thống kê về độ tuổi..................................................................................... 37
Bảng 5: tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn và việc làm giữa .............................. 38
khu vực thành thị và nông thôn ................................................................................ 38
Bảng 6: đặc điểm giới tính, khu vực sinh sống và dân tộc của ngƣời di cƣ

Ở Việt Nam trong những năm gần đây, quá trình phát triển kinh tế luôn gắn liền với
nhiều thay đổi trong các vấn đề xã hội. Một trong các vấn đề đang đƣợc Chính phủ và
các nhà kinh tế học quan tâm là vấn đề di cƣ, nhất là di cƣ việc làm. Từ sau năm 1975,
Chính Phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách di dân nhằm phát triển kinh tế - xã
hội. Năm 1982, Hội Đồng Bộ trƣởng (nay là Chính phủ) đã ban hành Quyết định số 95CP, ngày 27/3/1980 về chính sách xây dựng các vùng kinh tế mới, trong đó có điều
chuyển dân cƣ các vùng đến lập nghiệp tại các vùng kinh tế do Nhà nƣớc mở ra. Năm
2003, Chính phủ tiếp tục ban hành Quyết định 190/2003, ngày 16/9/2003 về chính sách
di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cƣ từ 2003 – 2010 để phát triển kinh tế…mới thấy
đƣợc tầm quan trọng của di cƣ đến phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.
Theo một số kết quả nghiên cứu, di cƣ đã có những tác động tích cực đến phát triển
kinh tế - xã hội. Di cƣ giúp điều tiết thị trƣờng lao động một cách tự nhiên, di cƣ tự do từ
nông thôn ra thành thị làm cân bằng về phân phối lao động. Ngƣời lao động có điều kiện
để phát triển. Ngƣời lao động có điều kiện tăng thêm thu nhập và gửi tiền về cho gia đình
(Nguyễn Đình Long và Nguyễn Thị Minh Phƣợng, 2013). Ngoài ra, di cƣ cũng còn tác
động tích cực đến sức khỏe và đời sống, tác động tốt đến việc xóa đói giảm nghèo tại các
vùng nông thôn (Lê Bạch Dƣơng và Nguyễn Thanh Liêm, 2011).
Theo kết quả số liệu của cuộc Tổng điều tra dân số (2009), Việt Nam có tỷ lệ di cƣ
tăng dần hàng năm. Theo báo cáo này, năm 1999, tỷ lệ di cƣ trong cùng huyện là 2%, tỉ
lệ di cƣ khác huyện trong cùng một tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ƣơng) là 1,7% và tỉ
lệ di cƣ giữa các tỉnh với nhau là 2,9%. Đến năm 2009, tỉ lệ di cƣ trong cùng một huyện
là 2,1%, tỉ lệ di cƣ khác huyện trong cùng một tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ƣơng) là
2,2%, tỉ lệ di cƣ giữa các tỉnh là 4,3% (Tổng điều tra dân số Việt Nam, 2009). Đặc biệt,
theo báo cáo của Tổng cục Thống kê về tình trạng đói nghèo và di cƣ năm 2012, thì tỉ lệ
hộ có ngƣời từng là thành viên hộ di cƣ trên cả nƣớc lên tới 31,1%, trong đó tại thành thị
là 22,3% và nông thôn là 34,9% (Tổng Cục thống kê, 2012).
Sự di cƣ tăng dần theo thời gian ở Việt Nam dƣới tác động của nhiều nguyên nhân
khác nhau. Bối cảnh kinh tế xã hội khác nhau thì sẽ có hiện tƣơng di cƣ khác nhau, trong
đó phải kể đến việc giảm thiểu hệ thống hợp tác xã, việc chuyển đổi nền kinh tế từ tập
1


nhận thức về mặt lý thuyết và thực tiễn, giúp ngƣời đọc hiểu rõ hơn về một trong những
mặt tác động đến di cƣ; đồng thời đề xuất và kiến nghị một số chính sách có liên quan
đến di cƣ việc làm trong thời gian tới trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2


2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Luận văn phân tích làm rõ các yếu tố nhân khẩu học tác động đến di cƣ việc làm
tại tỉnh Tây Ninh.
- Các đề xuất, kiến nghị liên quan đến chính sách di cƣ việc làm ở tỉnh Tây Ninh
trong thời gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu.
- Tác động của các yếu tố nhân khẩu học đến di cƣ việc làm tại tỉnh Tây Ninh trong
năm 2012?
- Hàm ý chính sách gì hỗ trợ cho ngƣời di cƣ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong thời
gian tới?
4. Giả thiết nghiên cứu:
Di cƣ việc làm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh sẽ chịu tác động của các yếu tố nhân
khẩu học. Các yếu tố nhân khẩu học này có thể tác động cùng chiều hoặc ngƣợc chiều
đối với di cƣ việc làm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Đồng thời mỗi yếu tố nhân khẩu học sẽ
có tác động khác nhau đến quyết định di cƣ việc làm của ngƣời đƣợc khảo sát.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng hai phƣơng pháp:
- Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu: Sử dụng thông tin thứ cấp về tình hình
kinh tế - xã hội, di cƣ, lao động và việc làm của ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, Cục
thống kê tỉnh Tây Ninh, Tổng Cục Thống kê, Bộ lao động Thƣơng binh và xã hội. Số
liệu di cƣ và không di cƣ việc làm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đƣợc thu thập từ bộ Khảo
sát mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2012.
- Phƣơng pháp xử lí thông tin, số liệu:
+ Phƣơng pháp phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả: Mô tả đặc điểm nhân
khẩu học của ngƣời di cƣ và không di cƣ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2012.

phát triển kinh tế xã hội của nƣớc ta nói chung và tỉnh Tây Ninh nói riêng; về mặt tích
cực, di cƣ việc làm giúp phân phối và sử dụng khá hiệu quả nguồn nhân lực trong xã hội;
đào tạo, bồi dƣỡng, chọn lọc nhân tài trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, gia tăng
quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hóa các khu vực có ngƣời di cƣ đến.
Tuy nhiên, về mặt tiêu cực, di cƣ cũng để lại những vấn đề cần nghiêm túc suy nghĩ nhƣ:
thiếu nguồn nhân lực nơi xuất phát, vấn đề tệ nạn xã hội, bệnh xã hội, tai nạn giao
thông….Chính vì vậy, Chính phủ và Chính quyền tỉnh Tây Ninh cần quan tâm hơn đến
vấn đề ngƣời di cƣ trong thời gian tới. Luận văn này cung cấp thêm thông tin khoa học
có liên quan đến di cƣ việc làm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, tác động của các yếu tố nhân
khẩu học đến di cƣ việc làm trong tỉnh.

4


Ý nghĩa thực tế của luận văn: Thông qua việc phân tích tác động của các yếu tố
nhân khẩu học đến di cƣ việc làm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, luận văn đƣa ra một số hàm
ý chính sách cho các cấp Chính quyền trong tỉnh nhằm cụ thể hóa các chính sách của tỉnh
đối với ngƣời di cƣ việc làm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong thời gian tới.
8. Bố cục của luận văn:
Chƣơng I: Mở đầu.
Chƣơng II: Cơ sở lí thuyết.
Chƣơng III: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng IV: Tác động của các yếu tố nhân khẩu học đến di cƣ việc làm trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh.
Chƣơng V: Kết luận – Hàm ý chính sách.

5


CHƢƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN



hợp quốc phù hợp với cách định nghĩa về di cƣ, lƣu trú của Luật cƣ trú Việt Nam năm
2006 và sửa đổi, bổ sung năm 2014.
2. Khái niệm di cƣ việc làm.
Theo Padhyay (2011), đối với các nƣớc đang phát triển (gồm cả Việt Nam) quá
trình di cƣ luôn gắn liền với tìm kiếm cơ hội việc làm, ngƣời di cƣ luôn muốn đến những
nơi có điều kiện kinh tế phát triển và nhiều việc làm.
Theo kết quả điều tra về dân số và việc làm năm 2005 của GSO và Quỹ dân số Liên
hợp Quốc, có đến 70% di cƣ ở Việt Nam vì lý do kinh tế, bao gồm di cƣ việc làm và cải
thiện điều kiện sống. Trong đó, tìm kiếm việc làm là lý do chính khiến ngƣời lao động di
cƣ (GSO và Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc, 2005; Điều tra Di cƣ năm, 2004; Tổng cục
Thống kê, 2009).
Nhƣ vậy, di cƣ việc làm là sự di cƣ của một cá nhân nhằm tìm kiếm việc làm mới,
với hi vọng sẽ có việc làm tốt hơn, phù hợp hơn với mình. Tại Việt Nam, di cƣ chính là
di cƣ việc làm. Những ngƣời di chuyển khỏi nơi cƣ trú trên 6 tháng đƣợc xem nhƣ là đã
di cƣ (Luật cƣ trú, 2006; sửa đổi bổ sung một số điều của Luật cƣ trú, 2014).
3. Các yếu tố nhân khẩu học:
Khái niệm về nhân khẩu học đƣợc nhiều tổ chức và các nhà kinh tế phát biểu. Theo
Tổ chức di trú quốc tế (1970), Nhân khẩu học là khoa học nghiên cứu thống kê về dân
số loài ngƣời. Đây là một ngành khoa học chung có thể áp dụng cho bất cứ một quần thể
dân số nào mà có sự thay đổi đổi theo thời gian và không gian. Nó bao gồm những
nghiên cứu về kích thƣớc, cấu trúc và sự phân bố của những quần thể dân số này, những
thay đổi về không gian và thời gian để đáp ứng với sự sinh đẻ, di cƣ, già hóa và cái chết.
Theo từ điển Oxford (2009), nhân khẩu học là các nghiên cứu thống kê về dân số
nhƣ: sinh, tử, giới tính, thu nhập hoặc tỷ lệ mắc bệnh…. để minh họa cho sự thay đổi cấu
trúc của dân số. Theo từ điển Lạc Việt (2005), nhân khẩu học là môn khoa học nghiên
cứu về thành phần, mật độ và chuyển biến của dân cƣ.
Trong đề tài này, tác giả sẽ sử dụng các yếu tố thống kê về nhân khẩu học của Bộ
số liệu điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2012 và đánh giả ảnh hƣởng của các

bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng của các vùng đô thị đƣợc nâng lên, các điều kiện về môi
trƣờng sống đã khiến lƣợng di cƣ từ nông thôn lên thành thị gia tăng. Song song với quá
trình phát triển của nền kinh tế thị trƣờng, định hƣớng xã hội chủ nghĩa là những hạn chế,
khiếm khuyết của nền kinh tế xuất hiện. Khoảng cách giàu nghèo gia tăng, chỉ số GINI
năm 1993 và 2002 lần lƣợt là 0,33 và 0,44 (World Bank, 2013) chứng tỏ sự bất bình
đẳng trong thu nhập giữa các nhóm trong xã hội gia tăng. Sự bất bình đẳng trong thu
nhập giữa các vùng miền khiến tốc độ di dân gia tăng.
8


Bảng 1: Tỷ lệ nhập cƣ chia theo thành thị, nông thôn Việt Nam
giai đoạn 2007 -2013

Nguồn: Tổng cục thống kê 2013
Theo kết quả điều tra biến động dân số ngày 01/4/2013 của Tổng cục thống kê,
trong nƣớc di cƣ tại tất cả các vùng miền. Tuy nhiên, số ngƣời nhập cƣ vào Đông Nam
Bộ có tỷ lệ cao nhất và nơi xuất cƣ đa số là Đồng Bằng Sông Cửu Long, Tây Nguyên.

Bảng 2: Tỉ lệ di cƣ giữa các vùng trong cả nƣớc

Nguồn: Tổng Cục thống kê, 2013

9


4.2. Di cƣ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Sau ngày 30/4/1975, dƣới tác động của các chính sách di dân cùng với các tác động
của các điều kiện kinh tế xã hội, dân cƣ từ các vùng miền cả nƣớc đến lập nghiệp tại các
vùng sâu của tỉnh Tây Ninh. Trên địa bàn các huyện Tân Biên, Châu Thành, Bến Cầu,
Dƣơng Minh Châu, nhiều khu dân cƣ, làng kinh tế mới ra đời hàng loạt. Các nông trƣờng

môi trƣờng xã hội, luật lệ… có ảnh hƣởng nhất định. Đây là lý thuyết vĩ mô cho cái nhìn
tổng quát về các nguyên dân của di dân đến các trung tâm thƣơng mại, công nghiệp, tạo
tiền đề cho các nghiên cứu khác.
Từ những nghiên cứu này của Ravenstein (1889), tác giả nhận thấy việc di cƣ của
ngƣời dân là có chủ đích. Ngƣời dân thƣờng di cƣ từ nông thôn ra thành thị do điều kiện
kinh tế của nông thôn và thành thị khác nhau. Thành thị là nơi có điều kiện kinh tế tốt
hơn nông thôn sẽ thu hút nhiều ngƣời ở nông thôn di cƣ ra thành thị. Khi khoa học kỹ
thuật phát triển, điều kiện sống nơi thành thị càng nâng cao thì sự di cƣ ra thành thị càng
cao. Xét theo góc độ giới tính, lý thuyết này cũng chỉ ra phụ nữ có xu hƣớng di cƣ nhiều
hơn nam giới ở cự li ngắn. Do vậy, lí thuyết này gợi ý cho tác giả thấy rằng, điều kiện
kinh tế xã hội ảnh hƣởng tới thu nhập ngƣời dân, vì muốn có thu nhập cao hơn, ngƣời
dân phải di cƣ ra các vùng có điều kiện kinh tế tốt hơn; việc di cƣ xuất phát từ thu nhập
của hộ gia đình.
5.2 Lý thuyết của Hawley năm 1950:
Hawley (1950), đƣa ra lý thuyết về áp lực đất nông nghiệp đối với di cƣ: đất nông
nghiệp là một nhân tố quan trọng thúc đẩy các di cƣ không ngừng nghỉ trong lịch sử.
Lịch sử nhân loại là lịch sử của các cuộc di cƣ, đến thời đại công nghiệp thì việc tìm
kiếm đất sản xuất nông nghiệp là nguyên nhân lớn nhất của di cƣ. Chính vì mật độ dân số
cao làm giảm sản lƣợng lƣợng thực, thực phẩm cho mỗi ngƣời và ngƣợc lại nên diện tích
đất nông nghiệp là các nhân tố “đẩy” và “hút” chủ yếu thúc đẩy di cƣ từ nơi có mật độ
dân số cao đến nơi có mật độ dân số thấp.
Theo nghiên cứu này, áp lực về đất nộng nghiệp chỉ diện tích sản xuất đất nông
nghiệp trên đầu ngƣời. Ngƣời ta di cƣ để kiếm đƣợc nơi có diện tích đất nông nghiệp lớn
hơn. Mục tiêu tìm kiếm đất nông nghiệp là để tăng diện tích sản xuất, từ đó nâng cao sản
lƣợng từ nông nghiệp, cải thiện đời sống ngƣời dân tốt hơn. Trên cơ sở lý thuyết này, tác
giả nhận thấy rằng, năm 2012, ở Việt Nam diện tích đất nông nghiệp là khá lớn so với
diện tích, chiếm 79,94% so với tổng diện tích đất đang sử dụng và chủ yếu phân bổ tại
các vùng nông thôn (Tổng cục thống kê, 2012), trong khi lực lƣợng lao động nông thôn
chiếm đến 69,7% tổng lực lƣợng lao động (Tổng cục thống kê, 2012). Điều này làm cho
diện tích sản xuất trên đầu ngƣời giảm khiến ngƣời ta có xu hƣớng di cƣ đến các nơi có

Do vậy dẫn đến quá trình di cƣ việc làm.
Theo mô hình này, tác giả cho rằng lƣơng thực tƣợng trƣng cho thu nhập. Sự thiếu
thốn lƣơng thực chính là thu nhập của hộ gia đình giảm. Thu nhập có ảnh hƣởng từ nghề
nghiệp của họ, trong đó có các nghề: làm công ăn lƣơng, tự sản xuất nông nghiệp và tự
sản xuất kinh doanh.

12


5.5 Mô hình Hariss – Todaro năm 1970:
Mô hình di cƣ của Hariss và Todaro (1970) về sự thu nhập kỳ vọng cũng cho thấy
việc di cƣ từ nông thôn ra thành thị do nguyên nhân về mặt kinh tế. Cụ thể là sự khác biệt
về tiền lƣơng kỳ vọng giữa vùng nông thôn và thành thị là yếu tố thúc đẩy quá trình di cƣ
từ nông thôn ra thành thị. Mô hình cũng cho phép tình trạng thất nghiệp tại các vùng đô
thị, dẫn đến xuất hiện hiện tƣợng kinh tế phi chính thức (kinh tế ngầm). Điều này cũng
cho chúng ta thấy đƣợc việc di cƣ là do tìm kiếm việc làm với kỳ vọng thu nhập tốt hơn.
Phƣơng trình cơ bản của mô hình là:
Mt = f(Wu -Wr).
Trong đó, Mt là dân di cƣ tại thời điểm t, Wu là mức lƣơng thành thị, Wr là mức
lƣơng nông thôn. Chênh lệch giữa mức lƣơng thành thị và nông thôn là yếu tố thúc đẩy
di cƣ.
Mô hình này cho thấy ngƣời di cƣ kì vọng tìm đƣợc việc làm có thu nhập tốt hơn. Ở
Việt Nam, mức chênh lệch thu nhập bình quân đầu ngƣời giữa thành thị và nông thôn là
khá lớn. Theo Tổng cục thống kê, năm 1996, thu nhập bình quân một tháng của ngƣời
thành thị là 509,4 nghìn đồng, trong khi nông thôn là 187,9 nghìn đồng; đến năm 1999, ở
thành thị là 832,5 nghìn đồng, trong khi nông thôn là 225 nghìn đồng. Tốc độ tăng thu
nhập ở thành thị là 16,37%, trong khi nông thôn chỉ là 6,01%.
Xét thu nhập bình quân đầu ngƣời hàng tháng tại thành thị và nông thôn từ 2002
đến 2012, ta có biểu đồ sau:



Nguồn: Tổng cục thống kê 2013

Trên biểu đồ, ta có thể thấy thu nhập cả nông thôn và thành thị đều tăng, nhƣng thu
nhập tại thành thị tăng nhanh hơn và chênh lệch giữa thành thị và nông thôn ngày càng
tăng. Chính vì thu nhập thấp hơn thành thị mà ngƣời nông thôn, theo mô hình này, có
khả năng di cƣ ra thành thị để tìm kiếm thu nhập cao hơn.
6. Các nghiên cứu gần đây về mối quan hệ giữa di cƣ và nhân khẩu học:
6.1. Các nghiên cứu trên thế giới:
Nghiên cứu của Parrado (2003) nhằm tìm hiểu di cƣ việc làm tại hai nƣớc Paraguay
và Argentina cho thấy rằng tuổi di cƣ thƣờng trong khoảng 26 tuổi, đối với trình độ học
vấn thì số năm học vấn càng cao khả năng di cƣ càng cao, đối với ngành nghề thì những
ngƣời làm việc trong ngành công nghiệp quan trọng ở Paraguay có nhiều khả năng di cƣ
cao hơn 4.6 lần so với lao động nông nghiệp Argentina. Cũng trong nghiên cứu này cho
thấy những ngƣời có ngƣời thân đã di cƣ thì khả năng họ di cƣ gấp 1.6 lần so với ngƣời
không có ngƣời thân di cƣ. Qua nghiên cứu kết quả của Parrado (2003) tại Paraquay và
Argentina, tác giả đồng thuận với yếu tố độ tuổi và giới tính có ảnh hƣởng đến quá trình
di cƣ việc làm. Tuy vậy, bối cảnh Paraquay và Argentina trong nghiên cứu của Emilio A.
Parrado có khác với đề tài này của tác giả. Thể hiện ở các nội dung sau. Thứ nhất:
Argentina và Paraquay là các nƣớc có nền kinh tế phát triển tốt hơn Việt Nam, trình độ
14


học vấn, chuyên môn nhìn chung cao hơn Việt Nam. Vì vậy, độ tuổi di cƣ việc làm của
hai nƣớc này có thể cao hơn ở Việt Nam. Thứ hai, nghiên cứu của Parrado (2003) chỉ rõ
mối quan hệ giữa những ngƣời có gia đình, họ hàng di cƣ thì ảnh hƣởng khá cao đến
quyết định di cƣ của ngƣời đi sau; trong khi, với số liệu hiện có thì đề tài này chƣa trả lời
đƣợc liệu một ngƣời có họ hàng hoặc ngƣời thân di cƣ thì ảnh hƣởng đến quyết định di
cƣ của họ nhƣ thế nào. Thứ ba, Emilio A. Parrado phân tích đƣợc di cƣ việc làm từ trong
nƣớc ra nƣớc ngoài, trong khi đề tài này chỉ đề cập đến di cƣ trong nƣớc, giữa các vùng,

không chỉ ở trong nƣớc mà cả nƣớc ngoài, trong khi đề tài này chỉ nghiên cứu di cƣ việc
làm trong nƣớc. Thứ ba là về quốc gia, Bruneau phân tích các dân tộc ở các nƣớc Đông
Nam Á, trong khi tác giả chỉ đề cập đến các dân tộc trong lãnh thổ Việt Nam.
6.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam:
Ở Việt Nam, theo một số học giả, tình trạng di dân xuất phát từ nhiều nguyên nhân.
Doãn Mậu Diệp và Trịnh Khắc Thẩm (1996) trong một nghiên cứu về di dân đến các tỉnh
Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu chỉ ra nguyên nhân di dân xuất phát từ hai hƣớng là nơi ở
cũ và nơi đến mới. Cả hai nơi này đều xuất phát từ nguyên nhân kinh tế và phi kinh tế.
Nguyên nhân kinh tế bao gồm điều kiện kinh tế khó khăn và thiếu việc làm, nguyên nhân
phi kinh tế gồm khí hậu/thời tiết/môi trƣờng và hôn nhân/ đoàn tụ gia đình. Kết quả của
nghiên cứu này cũng chỉ ra một số đặc điểm của dân số ảnh hƣởng đến di dân nhƣ: giới
tính và độ tuổi, trong đó nam di dân nhiều hơn nữ, độ tuổi di dân chủ yếu là từ 15 – 60;
trình độ học vấn ảnh hƣởng đến quá trình di dân, ngƣời có trình độ học vấn cao thì di dân
đến bà Rịa - Vũng Tàu nhiều hơn Đồng Nai; về tình trạng hôn nhân cũng ảnh hƣởng đến
di dân, ngƣời đang có vợ hoặc chồng di dân nhiều hơn ngƣời độc thân hoặc đã li hôn; về
dân tộc và tôn giáo cũng ảnh hƣởng đến di dân, ngƣời kinh di dân chiếm 99% và ngƣời
không có tôn giáo di dân chiếm khoảng 80%; yếu tố vùng miền cũng ảnh hƣởng đến di
dân, trong bảy vùng cả nƣớc thì các vùng Đồng Bằng Sông Hồng, Duyên Hải Miền
Trung và Bắc Trung Bộ chiếm tỉ lệ cao nhất. Qua tham khảo nghiên cứu này, tác giả
đồng thuận với các yếu tố tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ văn hóa và vùng
miền có ảnh hƣởng đến di cƣ việc làm. Tuy vậy, đề tài của tác giả có một số điểm khác
biệt. Một là phạm vi nghiên cứu, tác giả sử dụng bộ dữ liệu điều tra mức sống hộ gia đình
Việt Nam năm 2012 của Tổng Cục thống kê trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, trong đó chọn
mẫu ngẫu nhiên gồm 578 ngƣời. Thứ hai là giới hạn địa lí nghiên cứu, tác giả nghiên cứu
di cƣ việc làm trong nƣớc chứ không giới hạn tại một số tỉnh, thành nào. Thứ ba, đề tài
không nghiên cứu về tác động của tôn giáo đến di cƣ việc làm, mà chỉ tìm hiểu ảnh
hƣởng của yếu tố dân tộc đến di cƣ việc làm.
Lê Văn Định và ctg (2004) nghiên cứu về tác động của quá trình di dân đến phát
triển kinh tế tại vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung cũng chỉ ra ba nguyên nhân của di


Số ngƣời di cƣ là nam giới cao hơn nữ giới. Qua tham khảo, tác giả đồng tình với kết quả
của nghiên cứu trên và cho rằng yếu tố về vùng miền, hay khu vực thành thị, nông thôn
sẽ ảnh hƣởng đến di cƣ việc làm. Trong đề tài này, tác giả không tiếp cận yếu tố về các
cơ hội học tập, chuyển đổi môi trƣờng sống và các yếu tố chính trị.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status