Công tác quản lý và xử lý chất thải rắn tại bãi chôn lấp chất thải nam sơn, sóc sơn, hà nội - Pdf 35

Phần I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài.
Môi trường ngày nay không còn là vấn đề của mỗi quốc gia mà đã trở thành
vấn đề của toàn cầu và toàn thế giới. Bảo vệ môi trường được xem như một tiêu
chuẩn đạo đức, một điều kiện phát triển của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng, mỗi quốc
gia. Trên thế giới, ngay từ đầu những năm của thập kỷ 70 môi trường đã được đưa
thành chương trình phát triển quốc tế. Hội nghị quốc tế về môi trường đầu tiên tại
Stockhom - Thụy Điển ( 1972) đã khẳng định nguyên nhân của môi trường là do
sự kém phát triển. Các nước đang phát triển trong chiến lược phát triển kinh tế của
mình phải gắn với bảo vệ môi trường. Từ hội nghị này vấn đề môi trường đã được
các quốc gia thừa nhận như một nguyên tắc của sự phát triển đất nước. Ngoài ra
còn có các hội nghị như hội nghị Rio ( 1992), hội nghị môi trường 2002…
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển về kinh tế, các đô thị, các
ngành sản xuất kinh doanh và dịch vụ ngày càng được mở rộng và phát triển nhanh
chóng tại các quốc gia trên toàn thế giới. Nó đã tạo ra một lượng lớn chất thải bao
gồm nhiều loại chất như chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, chất thải xây
dựng, chất thải y tế…
Cũng như nhiều đô thị, thành phố trong cả nước, thành phố Hà Nội đang bị ô
nhiễm môi trường do nhiều nguyên nhân. Lượng chất thải rắn tạo ra năm 2003 vào
khoảng 620.000 tấn chất thải sinh hoạt. Tính bình quân lượng chất thải tạo ra trên
đầu người là 0,57 kg/ngày, tỷ lệ này thấp hơn các thành phố lớn trong khu vực
châu Á với tỉ lệ trung bình từ 0,9 - 1,5 kg/người/ngày. Theo thống kê mới nhất cho
thấy 67% tổng lượng rác, bụi do các cơ sở sản xuất công nghiệp và thủ công
nghiệp gây ra, 30% do rác thải sinh hoạt, đường phố bẩn, còn lại là do các phương
tiện giao thông. Mỗi ngày có hàng nghìn tấn rác thải đủ loại, trong đó có khoảng
250 tấn chất thải công nghiệp, hầu hết chưa qua xử lý thải ra môi trường. Riêng
chất thải công nghiệp có tính nguy hại, mỗi năm Hà Nội có khoảng hơn 12.000
tấn. Vào năm 2011 tại Hà Nội, khối lượng rác thải sinh hoạt tăng trung bình
15%/năm, vởi tổng lượng ước tính 5.000 tấn/ngày đêm, và dự đoán chỉ sang năm
(2013) còn tiếp tục tăng và có thể không còn chỗ để đổ rác.



Phần II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận.
2.1.1. Khái niệm chất thải rắn.
Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt
động kinh tế - xã hội của mình ( bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động
sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) và động vật gây ra. Trong đó quan
trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
2.1.2. Nguồn gốc, phân loại và thành phần chất thải rắn.
Nguồn gốc tạo thành chất thải rắn: Từ các khu dân cư; Từ các tung tâm thương
mại; Từ các công sở, trường học, công trình công cộng; Từ các dịch vụ, đô thị, sân
bay; Từ các hoạt động công nghiệp; Từ các hoạt động nông nghiệp…
Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau thì được phân
loại theo cách cách khác nhau.
 Theo vị trí hình thành: Người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà,
ngoài nhà, trên đường phố, ngoài chợ…
 Theo thành phần hóa học và vật lý: Người ta phân biệt theo các thành
phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại,
giẻ vụn, cao su, chất dẻo…
 Theo bản chất tạo thành, chất thải rắn được phân loại như sau:
- Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của
con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ khu dân cư, các cơ quan, trường học,
các trung tâm dịch vụ, thương mại.
- Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất cát, gạch gói, bê tông vỡ do các
hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình…
- Chất thải nông nghiệp: là những chất thải được sinh ra từ các hoạt động

chôn lấp. Các chất thải trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân hủy sinh
học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit
hữu cơ, nitơ, các chất amon và các khí khác ( CO2, CH4).
Chất thải rắn chôn lấp sẽ là các chất thải không nguy hại có khả năng phân hủy
theo thời gian bao gồm:
- Rác thải gia đình.
- Rác thải chợ, đường phố.
- Giấy bìa, cành cây, lá cây.
- Rác từ văn phòng, khách sạn, nhà hành ăn uống.
- Phế thải sản xuất nông nghiệp như rơm rạ, thực phẩm…
-


Tuy nhiên, hiện nay chôn lấp rác thải đang gây ra rất nhiều vấn đề môi trường.
Nếu không được quản lý và xử lý đúng phương pháp của bãi chôn lấp hợp vệ sinh
như hệ thống thu khí sinh học, lu lèn, che phủ vật liệu…thì ảnh hưởng của bãi chôn
lấp sẽ là rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường.
2.2.

Một số văn bản liên quan đến đề tài.

- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005.
- Các Nghị định, Thông tư, các văn bản hướng dẫn thi hành luật của các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
- Các Quyết định, Nghị quyết, các văn bản, tài liệu có tính pháp lý do UBND,
cơ quan Quản lý môi trường địa phương ban hành.
- Hệ thống TCVN liên quan.
- Nghị định 59/2007/ NĐ - CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn.
- Nghị định 174/2007/ NĐ - CP ngày 29/11/2007 về phí bảo vệ môi trường
đối với chất thải rắn.

rác tại Mỹ được chở tới các bãi rác trong năm 2006. Còn Cannada cũng phải tổ
chức một chiến dịch vận động quy mô nhằm giảm bớt số lượng rác thải.
Rác không chỉ được chôn lấp và đổ ra các bãi rác mà rác còn được mang tới các
đại dương. Nơi có mật độ rác cao nhất ( gần 2000 đơn vị rác/ km 2) được ghi nhận ở
Địa Trung Hải, vùng biển được các chuyên gia sinh thái mệnh danh không chính
thức là “ biển chất dẻo” ( ước tính ½ số rác trên các đại dương là bao bì chất dẻo
hay túi nilon).
Tại Jakata, Indonesia ước tính có tới 70% ( 1.200 m 3) rác thải hàng ngày của
thành phố được quẳng xuống ngay các kênh rạch trong thành phố, phần lớn đều
chảy về của sông Angke… Lớp rác cao tới nỗi, có chỗ người dân không thể đi qua
được.
Nhịp độ tăng trưởng về kinh tế tại Châu Á càng làm cho lượng rác tăng lên một
cách bất ngờ. Tại Trung Quốc mỗi năm có khoảng 150 triệu tấn rác được thải ra
môi trường, có khoảng 65% số thành phố của Trung Quốc bị rác bao bọc.
Bên cạnh đó, các quốc gia Châu Á, cùng với xu hướng phát triển nhanh và khả
năng tiêu thụ hàng hóa nhiều hơn, đang sản sinh ra một lượng lớn rác chưa từng
có. Trong khi đó, hầu hết các nước trong khu vực đều chưa chú trọng đến giải
pháp, công nghệ xử lý rác thải. Thực trạng này cùng với sự thiếu ý thức của người
dân đang gây ra những thảm họa vô cùng nghiêm trọng về sinh thái.
2.3.2. Tình hình chất thải rắn ở Việt Nam.
Ước tính hiện nay, tổng lượng chất thải rắn tại Việt Nam vào khoảng 49,3 nghìn
tấn/ ngày. Trong đó chất thải rắn công nghiệp chiếm 54,8% ( khoảng 27 nghìn tấn),
chất thải sinh hoạt khoảng 44,4% ( khoảng 21,9 nghìn tấn) và chất thải bệnh viện
chiếm khoảng 0,8% ( khoảng 0,4 nghìn tấn).
So với các nước khu vực và trên thế giới, tổng lượng chất thải rắn của Việt Nam
là không lớn, nhưng lượng chất thải sinh hoạt và chất thải y tế ở hầu hết các địa
phương và thành phố còn chưa được xử lý hợp vệ sinh trước khi thải ra môi
trường. Các chất thải rắn ở các đô thị và các khu công nghiệp hầu như không được



thôn, miền núi.
2.4.

Hệ thống quản lý rác thải tại Hà Nội.


Thống kê cho thấy, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt (rác thải) của TP. Hà Nội
hiện ước tính khoảng 5.000 tấn/ngày, trong đó có khoảng 3.500 tấn là chất thải
sinh hoạt đô thị và khoảng 1.500 tấn chất thải sinh hoạt nông thôn. Việc xử lý, tiêu
hủy, tái chế chất thải rắn đến nay chủ yếu vẫn là chôn lấp. Nhưng không phải loại
rác nào cũng có thể xử lý theo kiểu chôn lấp, bởi có những loại rác không thể tiêu
hủy hoặc có những loại rác nếu tiêu hủy rất nguy hại đối với môi trường không khí,
đất và nước.
Chất thải rắn công nghiệp khoảng 750 tấn/ngày, mới thu gom khoảng 637 - 675
tấn/ngày và mới xử lý khoảng 60% lượng chất thải rắn công nghiệp thu gom được.
Chủ yếu chất thải rắn công nghiệp được xử lý ở bãi rác Nam Sơn.
Hệ thống quản lý rác thải tại thủ đô Hà Nội có 11 đơn vị thành viên đảm nhận công
tác duy trì vệ sinh của 7 quạn nội thành trên các lĩnh vực như rác thải sinh hoạt, tưới rửa
đường, thu gom vận chuyển bùn bể phốt... Khối lượng rác thải hàng ngày khoảng 1.000
tấn được vận chuyển đến Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội.

Phần III
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN MÔI
TRƯỜNG ĐÔ THỊ URENCO 8


3.1. Tổng quan về Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị (URENCO).
Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị (URENCO) là doanh nghiệp nhà nước
trực thuộc UBND thành phố Hà Nội, hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công
ty con. URENCO là doanh nghiệp chính chịu trách nhiệm quản lý môi trường, thu

Hòa thuộc tỉnh Bắc Giang về phía đông và Đông Bắc, về phía Tây Bắc giáp thị xã
Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc và phía Nam giáp các huyện Mê Linh và Đông Anh của
Hà Nội.
- Diện tích: 306,51 km² .
- Số xã, thị trấn: 25 xã, 1 TT.
- Dân số Số dân: khoảng 300.000.
- Mật độ: 950 người/km².
Sóc Sơn nằm ở phía Tây cực Nam dãy núi Tam Đảo, thấp dần từ Tây Bắc
xuống Đông Nam. Huyện thuộc vùng bán sơn địa có những đặc trưng của vùng gò
đồi và phù sa cổ kết hợp, cho nên có cả vùng đồng bằng và vùng trũng. Từ đặc
điểm cơ bản trên đã tạo cho Huyện những điều kiện phát triển kinh tế đa dạng,
phong phú trên tất cả các ngành kinh tế và các lĩnh vực khác nhau. Sóc Sơn hiện
chiếm tới 30% quỹ đất nông nghiệp của thành phố. Đặc biệt, trên địa bàn của
huyện có cảng hàng không quốc tế Nội Bài và nhiều khu công nghiệp đã và sẽ là
những trung tâm quan trọng tạo ra những điều kiện hết sức thuận lợi cho phát triển
kinh tế, xã hội của Sóc Sơn và của Hà Nội trong tương lai, Sóc Sơn cũng là hướng
quan trọng để phát triển và mở rộng thủ đô Hà Nội lên phía Bắc.
Với cơ sở hạ tầng ngày một hoàn thiện, cùng sự xuất hiện của các trung tâm
công nghiệp ( Trung tâm công nghiệp Nội Bài), các cụm công nghiệp, các làng
nghề được đầu tư phát triển, đã biến Sóc Sơn từ một huyện thuần nông, với nông
nghiệp là chủ yếu thì giờ đây, cơ cấu kinh tế Sóc Sơn đã được chuyển dịch theo
hướng tiến bộ: công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp chiếm tỷ trọng tương ứng là
41.4% - 33.5% - 24.1%. Với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 10.43%/năm
trong giai đoạn 2001 - 2005, cao hơn mức bình quân của cả nước (7.5%/năm). Bên
cạnh những thành tựu về kinh tế, các lĩnh vực văn hóa xã hội cũng có những bước
phát triển mạnh mẽ. Các chỉ tiêu về giáo dục, y tế, các chương trình xóa đói giảm
nghèo đạt nhiều thành quả đáng phấn khởi. Tất cả những thành tựu đó là do sự chỉ
đạo hợp lý, có chiến lược cụ thể của HĐND Huyện cùng với sự nhất trí đồng lòng
của toàn thể người dân Sóc Sơn trong thời gian qua.


của Khu liên hợp chứa và xử lý chất thải Nam Sơn thuộc thôn 2, xóm Hòa Bình, xã
Hồng Kỳ, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
- Phía Bắc giáp xã Bắc Sơn.
- Phía Nam giáp 2 xã Phù Linh và Tân Minh


- Phía Đông giáp xã Trung Giã.
- Phía Tây giáp xã Nam Sơn.
3.3.3. Giới thiệu về nhà máy.
Theo thiết kế, Khu liên hợp chứa và xử lý chất thải Nam Sơn được thiết kế với
9 ô chôn, lấp rác thải, với tổng diện lên tới 83,3 ha. Hiện nay tại Nhà máy đang xây
dựng ô chôn lấp số 10, với diện tích khoảng 2,5 ha.
Nhà máy xử lý nước rác với công suất 1.500 m3/ ngày.đêm.
Khu xử lý rác thải Nam Sơn - Hà Nội là bãi rác thải qui mô lớn nhất tại phía
Bắc, mỗi ngày xử lý bằng cách nghiền nát và "chôn sống" trên 2000 tấn rác.
3.3.4. Cơ cấu tổ chức của nhà máy.

GIÁM ĐỐC
VP Đảng - Đoàn
Công Đoàn

Phòng Tổ Chức
Tổ
Tổ Bánh

Môi
Nhà
BảoĐiện
Ăn
Trường

Trạm XLNR Xuân Sơn

Phần IV
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.


Công tác phân loại và xử lý rác thải của Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn,
Sóc Sơn, Hà Nội.
4.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Địa điểm: Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội.
Thời gian tiến hành: Từ 19/03/2012 đến 12/05/2012.
4.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu nghiên cứu.
4.3.1. Nội dung nghiên cứu tại Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội.
4.3.1.1. Các công cụ phụ trợ.
- Trạm cân.
- Trạm rửa xe.
4.3.1.2. Công tác chôn lấp rác thải.
4.3.1.3. Công tác xử lý rác thải công nghiệp.
4.3.2. Hiệu quả của xử lý rác tại Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn.
4.4. Phương pháp nghiên cứu.
4.4.1. Phương pháp kế thừa.
Sử dụng tài liệu thứ cấp tại cơ sở, các thông số đã phân tích. Đây là phương
pháp thu thập tài liệu truyền thông, nhanh và có hiệu quả. Với phương pháp này
chúng ta có thể thu thập nhiều kiến thức bổ trợ rất hữu ích. Các tài liệu thu thập
được giúp chúng ta khái quát các vấn đề cần quan tâm và nghiên cứu. Để thực hiện
được bài báo cáo này đòi hỏi phải có tài liệu một cách đầy đủ về các nội dung
nghiên cứu. Với phương pháp này chúng ta có thể thêm các tài liệu hữu ích và phù
hợp với nội dung nghiên cứu của quá trình thực tập này.
4.4.2. Phương pháp kiểm tra thực địa.

Diện tích của khu chế biến này vào khoảng 7,5 ha thuộc khu vực của Khu liên
hợp xử lý chất thải ( đồi Phú Thịnh) để xây dựng nhà xưởng, phần diện tích mở
rộng cho khu vực đảo trộn và ủ phân sẽ sử dụng trên diện tích đã chôn lấp chất thải
bên cạnh. Quy mô công suất của khu chế biến là 20.000 tấn/ năm. Công nghệ lựa
chọn xử lý chất thải hữu cơ thành phân Compost là phương pháp vi sinh lên men
hiếu khí có sự thúc đẩy bằng quá trình đảo trộn.
5.1.3. Khu chôn lấp.
Theo như kết quả dự tính khối lượng chất thải rắn được tiếp nhận ở Khu liên
hợp xử lý chất thải Nam Sơn đến năm 2020 là 15.305.045 tấn và lượng tích lũy đến
năm 2018 là 34.011.211 m3 ( tính với khối lượng riêng của rác là 0,45 tấn/ m 3).
Quá trình chôn lấp do các phương tiện đầm nén kỹ nên thể tích rác giảm đi 3,5 lần
là 9.717.489 m3.
- Lượng đất che phủ chiếm 20% ( khoảng 1.943.500 m3).
- Tổng diện tích chôn lấp là 11.660.986 m3.
- Diện tích bãi chôn lấp yêu cầu là 61,4 ha.
- Diện tích phụ trợ là 11,1 ha.


Thông số diện tích các ô chôn lấp là:
- Ô số 1 có diện tích là 2,52 ha và cốt đổ rác là +36,000.
- Ô số 2 có diện tích là 2,79 ha và cốt đổ rác là +36,000.
- Ô số 3 có diện tích là 2,45 ha và cốt đổ rác là +18,000.
- Ô số 4A có diện tích là 2,95 ha và cốt đổ rác là +39,000.
- Ô số 4B có diện tích là 2,95 ha và cốt đổ rác là +39,000.
- Ô số 5A có diện tích là 2,945 ha và cốt đổ rác là +39,000.
- Ô số 5B có diện tích là 2,945 ha và cốt đổ rác là +39,000.
- Ô số 6 có diện tích là 6,52 ha và cốt đổ rác là +34,000.
- Ô số 7A có diện tích là 3,025 ha và cốt đổ rác là +14,000.
- Ô số 7B có diện tích là 3,025 ha và cốt đổ rác là +34,000.
- Ô số 8 có diện tích là 7,25 ha và cốt đổ rác là +21,000.

QL3, ngã 3 Hồng Kỳ)

Đường Bắc Sơn

Cân Điện Tử

Đổ Rác

Ô Chôn Lấp

Đường Nội Bộ
Bãi

Vệ Sinh
Phương Tiện

Trạm Rửa Xe

Cân Điện Tử

Đường Bắc Sơn

Trạm Rửa Xe

Lấy Thẻ Cân

Toàn bộ các xe vận chuyển phế thải vào đổ tại bãi đều phải tuân theo hành
trình trên và đổ rác đúng vị trí, tuân thủ theo hướng dẫn của công nhân điều hành
bãi.
5.2.1.2. Trên đường vào đổ rác từ ngã 3 Nỷ đến cổng bãi.

- Điều hành xe vào vị trí đổ rác.
- Hướng dẫn cho phụ xe vị trí đổ theo đúng quy định.
- Trong trường hợp mất điện lưới, công nhân điều hành bãi phối hợp với bảo
vệ xí nghiệp, phụ xe hướng dẫn xe vào đỏ rác an toàn.
- Nếu xe vào đổ rác trong giờ có người bới rác công nhân điều hành bãi phải
phối hợp với bảo vệ bãi, phụ xe hướng dẫn xe vào đổ rác an toàn theo quy
định số 536/ MT&ĐT ngày 15/06/2001.
- Cắm các xe chở rác ra khỏi bãi khi chưa vệ sinh, chưa hạ ben, chưa đóng kín
cửa xả rác…


- Trong trường hợp có xe bị lầy và có yêu cầu cần phải kéo thì phải điều
phương tiện ra kéo xe để tránh tình trạng ùn tắc bãi không để xe chờ quá 15
phút.
- Trong trường hợp có sự cố ( trường hợp bãi có cháy, tai nạn…): công nhân
điều hành bãi phải báo ngay cho cán bộ trực của xí nghiệp biết để điều động
người và phương tiện đến cứu trợ kịp thời. Đồng thời, công nhân điều hành
phối hợp.
5.2.2. Quy trình quản lý, vận hành trạm cân điện tử 60 tấn.
Trạm cân ô tô điện tử được sử dụng với mục đích cân ô tô, để xác định khối
lượng chất thải đưa vào xử lý tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Sơn.
5.2.2.1. Quy định về quản lý vận hành.
Ban quản lý dự án duy tu GTĐT giám sát toàn bộ khối lượng chất thải trong
phạm vi quản lý của ban, bố trí cán bộ theo dõi từng ca làm việc và thực hiện các
nội dung công việc theo quyết định số 2133/TC - GTCC ngày 30/10/1996 về công
tác quản lý khối lượng chất thải qua cân điện tử.
Phòng giám sát Công ty môi trường đô thị:
- Bố trí cán bộ làm việc 3 ca, phối hợp cùng với giám sát A quản lý, xác định
lượng chất thải qua cân, theo dõi thời gian xe hoạt động của các đơn vị, thực
hiện các nhiệm vụ sử dụng cân điện tử vào các công việc Công ty giao.

Quy trình tác nghiệp:
- Cắm các biển báo giao thông và các biển chỉ dẫn di động tại các điểm nguy
hiểm mới phát sinh.
- Xe vào cầu cân: 1 công nhân hướng dẫn, điều hành cho xe lên bàn cân số 1,
đỗ giữa bàn cân với tốc lên bàn cân 5km/h.
- Khi ra cân: 1 công nhân hướng dẫn, điều hành cho xe qua trạm rửa xe và lên
bào cân số 2 để cân xe không tải.
5.2.2.3. Quy trình vệ sinh hệ thống cân.
Vệ sinh cầu cân và xung quanh khu vực cầu cân hàng ngày:
- Sử dụng xẻng nạo vét bùn đất và dùng chổi quét sạch khu vực cầu cân, gần
cầu cân, xúc bùn đất lên xe gom và chuyển đổ tại bãi chôn lấp.
- Dùng vòi rồng phun rửa sạch mặt bàn cân, gầm cầu cân và các đầu đo.
- Dùng xẻng khơi rãnh thoát nước tại trạm cân tới hố ga.
- Kiểm tra nguồn điện áp, hoạt động của các thiết bị cân nếu có sự cố.
- Cuối ca vệ sinh, thu dọn dụng cụ kết thúc ca làm việc.
5.2.3. Công tác chôn lấp rác hợp vệ sinh.
5.2.3.1. Các bước tiến hành chôn lấp.


Bước 1: Quy trình san gạt và đầm nén.
- Ô tô đổ rác vào đúng vị trí do công nhân hướng dẫn, đổ thành từng đống,
riêng lớp rác đầu tiên phải tạo đường dẫn xuống đáy bãi.
- Dùng máy ủi san gạt thành từng lớp có độ dày khoảng 2 m.
- Sử dụng máy đầm nén chuyên dụng đầm từ 8 - 10 lần/ ngày. Sau khi đầm độ
dày mỗi lớp từ 0,8 - 1m, có độ dốc 1%.
- Cuối ngày làm việc hoặc khi tạo lớp rác đầy 2 m phải được phủ đất trên toàn
bộ diện tích đổ rác trong ngày.
- Đất phủ phải được máy ủi san đều trên bề mặt rác và phải được đầm nén kỹ.
Bước 2: Quy trình xử lý rác bằng ENCHOICE, EM và BOKASHI.
 Quy trình xử lý rác bằng ENCHOICE.

- Quy trình trên được tính với lượng rác trung bình 2700 tấn/ ngày.đêm. Với
lượng rác thay đổi thì phải điều chỉnh lượng chế phẩm sử dụng sao cho đảm
bảo.
- Trong quá trình thử nghiệm quy trình cần được điều chỉnh sao cho phù hợp
với điều kiện thời tiết và hướng gió.
- Enchoice là hợp chất đa enzim nguồn gốc sinh học, có tác dụng thúc đẩy
nhanh quá trình phân hủy các chất hữu cơ. Do đó, trong quá trình sử dụng
Enchoice không cần sử dụng them bokaksi để thúc đẩy quá trình phân hủy
rác.
Phun xịt tại taluy rác cũ hở:
-

Lượng Enchoice gốc tính trên m2 taluy rác hở; 0,5 lít enchoice/ m2
Tỷ lệ pha: 1:1500 (pha 1 lít Enchoice vào 1500 lít nước sạch)
Lượng Enchoice gốc sử dụng 1 ngày: 0,25 lít/ ngày
Phun xịt toàn bộ khu vực taluy rác hở kết hợp với phun xịt rác tươi

Chú ý: Để đảm bảo việc thử nghiệm đạt hiệu quả, cần kiểm tra thông số kỹ
thuật các trang thiết bị sẵn có.
Máy tạo áp phải đảm bảo công suất 5HP
Vòi phun sương loại vòi pét số 2
Hiện tại rác đổ trên diện rộng, cần bổ sung thêm ống dẫn dung dịch để đảm
bảo trong quá trình phun xịt khử mùi đạt hiệu quả cao.
Phun xịt khử mùi trên diện rộng:
- Lượng chế phẩm Enchoice gốc sử dụng: 0,5 lít/ m2
- Tỷ lệ pha: 1:1500 ( pha 1 lít Enchoice vào 1500 lít nước sạch)
- Cách sử dụng: phun đều lượng dung dịch đó pha xung quanh khu vực đang
tiến hành chôn lấp.
• Xử lý đối với rãnh thu nước rỉ rác và hồ chứa nước rác.
Đối với rãnh thu nước rác:

- Bơm EM thứ cấp vào bể số 1. Khối lượng EM thứ cấp sẽ tăng hoặc giảm tùy
thuộc theo khối lượng rác đổ tại bãi.
- Mở van xả EM thứ cấp xuống bể số 2.
- Vận hành bơm để bơm 5m3 nước sạch vào bể số 2 + khối lượng EM thứ cấp
ở bể số 1.
- Mở hết van đầu chờ.
- Khi nước trong bể số 2 đạt mức quy định thì vận hành máy bơm phun dung
dịch.
- Áp lực phun 2 - 4 kg/cm2, lưu lượng 25 - 30 m3/h và phải đảm bảo chỉ tiêu
0,6 lít EM thứ cấp cho 1 tấn rác.
Ngoài công tác phun EM xử lý rác, mỗi ngày cần sử dụng xe ô tô tưới rửa
đường phun bổ sung EM thứ cấp để khử mùi tại những nơi:
- Hồ sinh học chứa nước rác

400 lít.


- Cầu rửa xe
100 lít.
- Hố tụ nước rác
200 lít.
 Quy trình xử lý rác bằng BOKASHI.
Đưa lượng Bokashi cần sử dụng lên xe cải tiến và vận chuyển ra khu vực ô
đang chôn lấp.
Dùng dụng cụ rắc để xúc bột Bokashi và tiến hành rắc trải đều trên bề mặt diện
tích rác cần xử lý, tại những mép biên taluy rác được hất xa và đảm bảo chi tiêu
0,246 kg Bokashi/ tấn rác.
Chú ý: Đối với ô chôn lấp chuẩn bị đưa vào sử dụng đổ rác phải được rắc lớp
Bokashi trải đều trên toàn bộ bề mặt diện tích đáy bãi với mật độ 0,15 kg/m2.
Bước 3: Quy trình phủ đất, đóng bãi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status