ĐHKTQD Luận
văn tốt nghiệp
mục lục
Lời mở đầu ..
1
Chơng I : Những vấn đề lý luận chung .4
I. những vấn đề cơ bản về kinh tế môi trờng
1.1. Cơ sở hình thành chuyên ngành kinh tế môi trờng
1.2. Kinh tế môi trờng với sự thất bại của thị trờng
1.2.1. cơ chế giá cả trong nền kinh tế thị trờng
1.2.2. Quyền sở hữu và thất bại thị trờng
1.2.3. Hàng hóa công cộng
1.2.4. Ngoại ứng
1.3. Mối liên quan giữa các thế hệ
II.Khái niệm chung về quản lý môi trờng.4
1.1. Khái niệm quản lý môi tr-
ờng 4
1.2. Mục tiêu quản lý môi tr-
ờng ..5
1.3. Nội dung quản lý môi tr-
ờng .5
II. Quản lý rác
thải ...6
2.1. Khái niệm rác
thải 6
2.2. Phân loại rác thải
6
2.3. Khái niệm quản lý rác
thải ..6
Hoàng Thu Hà - Lớp Kinh tế môi trờng 41B
Trang 1
Hoàng Thu Hà - Lớp Kinh tế môi trờng 41B
Trang 2
ĐHKTQD Luận
văn tốt nghiệp
2.3. Thành phần rác thải
..16
III. Tình hình quản lý rác thải thành phố Hà Nội ...19
3.1. Cơ quan quản lý Nhà nớc về rác
thải ..19
3.2. Công tác thu
gom 19
3.3. Công tác vận chuyển
.23
3.4. Phí thu gom rác
thải ...26
3.5. Tình hình xử lý rác
thải ..27
3.5.1. Chôn lấp rác ..27
3.5.2. Chế biến phân vi sinh ...28
3.5.3. Thiêu đốt rác .29
IV. Xử lý rác thải tại bãi Nam Sơn - Sóc Sơn ..30
4.1. Tổng quan khu liên hiệp xử lý chất thải Nam Sơn ...30
4.1.1. Các điều kiện tự nhiên của khu liên hiệp
30
4.1.2. Các hạng mục chính của khu liên hiệp hiện
nay ..31
4.1.3. Quy hoạch tổng thể KLH Nam
Sơn .31
4.2. Khu chôn lấp hợp vệ sinh rác thải đô thị 32
4.2.1. Trình tự sử dụng các ô chôn lấp rác xây dựng giai đoạn 1 32
III. Giải pháp về công tác vận
chuyển ...44
IV. Giảm lợng rác thải .55
4.1. Các công cụ kinh
tế 56
Hoàng Thu Hà - Lớp Kinh tế môi trờng 41B
Trang 4
ĐHKTQD Luận
văn tốt nghiệp
4.1.1. Phí rác thải 56
4.1.2. Hệ thống ký quỹ hoàn trả ...58
4.2. Các công cụ pháp
lý ...59
V. Thu hồi, tái chế rác thải
61
VI. Giải pháp về xử lý
Kết luận và kiến nghị
.65
Tài liệu tham khảo
66
Phụ lục
lời mở đầu
Môi trờng có tầm quan trọng đặc biệt với đời sống con ngời, sinh vật và
sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của loài ngời nói chung, của từng quốc gia
và từng địa phơng nói riêng. Trong quy hoạch và xây dựng đô thị nếu không cân
nhắc, tính toán đến các yếu tố môi trờng một cách đầu đủ thì có thể gây ra hậu
quả xấu, làm sa sút, suy thoái môi trờng, nguy hại đến sức khỏe con ngời và hạn
chế sự phát triển kinh tế xã hội. Chúng ta quan tâm đến môi trờng chính là
chúng ta quan tâm và bảo vệ cuộc sống của chính chúng ta.
Trong công tác quản lý rác thải đô thị nói chung, quản lý rác thải đô thị
dự báo đợc lợng rác thải trong tơng lai gần và đề xuất một số giải pháp cho công
tác quản lý. Chuyên đề đã hoàn thành với 4 chơng :
- Chơng I : Những vấn đề lý luận chung.
- Chơng II : Hiện trạng rác thải của thành phố Hà Nội.
- Chơng III : Một số đánh giá về công tác quản lý rác thải.
- Chơng IV : Các giải pháp.
Hoàng Thu Hà - Lớp Kinh tế môi trờng 41B
Trang 6
ĐHKTQD Luận
văn tốt nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp là kết quả của quá trình thực tập, quá trình nghiên
cứu và thu thập số liệu. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa,
các cô chú trong xí nghiệp môi trờng đô thị số 1 đã tận tình giúp đỡ em hoàn
thành chuyên đề này. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân trọng đến :
PGĐ Nguyễn Mạnh Hùng - Xí nghiệp môi trờng đô thị số 1.
GVC Lê Trọng Hoa - Khoa KT - QLMT và ĐT trờng ĐHKTQD
Thạc sĩ Huỳnh Thị Mai Dung - Khoa KT - QLMT và ĐT trờng ĐHKTQD
Cử nhân Nguyễn Quang Hồng - Khoa KT - QLMT và ĐT trờng ĐHKTQD
Do còn hạn chế về trình độ và thời gian nên đề tài vẫn còn có nhiều
thiếu sót và nghiên cứu cha đợc đầy đủ, tôi rất mong đợc sự chỉ bảo của các
thầy cô và bạn bè để có thể hoàn thiện hơn những nhận định của mình.
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện,
không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của ngời khác, nếu sai
phạm tôi xin chịu kỷ luật với nhà trờng.
Hà Nội, ngày tháng năm 2003
Ký tên
Hoàng Thu Hà
Hoàng Thu Hà - Lớp Kinh tế môi trờng 41B
Trang 7
và môi trờng tự nhiên sẽ tác động trở lại làm nền kinh tế mất khả năng tăng tr-
ởng. Ngợc lại nếu ngừng các hoạt động kinh tế gây ảnh hởng đến môi trờng thì
cũng có thể gây ra suy thoái môi trờng. Bởi nếu chúng ta giảm các hoạt động
kinh tế sẽ dẫn đến việc tăng thất nghiệp và nghèo đói mà nghèo đói cũng là một
nguyên nhân gây suy thoái môi trờng.
Xuất phát từ các vấn đề trên, chuyên ngành kinh tế môi trờng ra đời.
Kinh tế môi trờng không đề cao quan điểm nào mà đặt ngang nhau cả hai mục
tiêu chiến lợc : sự tăng trởng kinh tế (EG) và chất lợng môi trờng (EQ) với mục
tiêu tăng trởng kinh tế bền vững. Nói cách khác trong quyết đinh lựa chọn có
tính chiến lợc ở tất cả các cấp độ xã hội, một bớc không thể thiếu và bỏ qua đợc
là xem xét ảnh hởng của môi trờng trong quá trình ra quyết định.
1.2. Kinh tế môi trờng với sự thất bại của thị trờng
1.2.1. Cơ chế giá cả trong nền kinh tế thị trờng
Trong nền kinh tế thị trờng, yếu tố cung và cầu hàng hóa chịu sự tác
động của cơ chế giá. Nó định ra cho thị trờng những quyết định cơ bản : Cần
Hoàng Thu Hà - Lớp Kinh tế môi trờng 41B
Trang 9
ĐHKTQD Luận
văn tốt nghiệp
phải sản xuất hàng hóa nào, sản xuất bao nhiêu, sản xuất nh thế nào và bán cho
ai.
Đờng cầu thị trờng thể hiện giá mà xã hội sẵn sàng trả để có thêm một
đơn vị (cận biên). Khi giá cả đối với một đơn vị hàng hóa giảm thì lợng hàng
mua tăng lên. Thông thờng đờng cầu đợc mô tả nh một chu trình sẵn sàng thanh
toán (WTP)
Đờng cung thị trờng mô tả chi phí sản phẩm cận biên nghĩa là chi phí để
sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm. Khi giá cả của hàng hóa giảm thì lợng
cung đối với hàng hóa đó sẽ giảm.
Khi hàng hóa đợc bán ra ở mức giá mà cung và cầu thị trờng cân bằng
nhau có nghĩa là thị trờng hoạt động một cách hiệu quả, tổng lợi ích cho toàn xã
điều kiện thi hành bị vi phạm, quyền sở hữu đối với hàng hóa môi trờng không
đợc xác lập. Điều kiện chuyển nhợng chỉ có thể thỏa mãn nếu nảy sinh động cơ
về chuyển nhợng. Động cơ đó chính là giá cả. Đối với nhiều loại hàng hóa môi
trờng, khả năng chuyển nhợng là không thể có chính vì giá cả của hàng hóa
không đợc xác định đúng đắn. Ngay cả khi một ngời sở hữu một hồ nớc hay
một dòng sông, điều đó cũng không thể ngăn chặn kẻ khác tớc đoạt đi một số
lợi ích, ít nhất là về phong cảnh chẳng hạn. Rút cuộc là cần phải chú ý cả ba
điều kiện liên quan đến nhau này. Nếu một trong ba điều kiện bị vi phạm thì
các điều kiện còn lại cũng bị vi phạm theo.
1.2.3. Hàng hóa công cộng
Hàng hóa công cộng là một loại hàng hóa mà ở đó sự tiêu thụ của mỗi
ngời có thể cân bằng với số hàng hóa sẵn có. Mỗi khi một hàng hóa công cộng
đợc cung cấp, thì mỗi ngời có thể tiêu dùng một lợng hàng hóa cũng bằng một
lợng hàng hóa có sẵn mà không loại trừ bất cứ một ai khác tiêu dùng lợng hàng
hóa sẵn có đó.
Hàng hóa công cộng có hai quyền sở hữu quan trọng là :
- Không loại trừ : Một khi hàng hóa đợc cung cấp, nó không thể từ chối
cung cấp hàng hóa sẵn có đó cho bất cứ ai.
Hoàng Thu Hà - Lớp Kinh tế môi trờng 41B
Trang 11
ĐHKTQD Luận
văn tốt nghiệp
- Chi phí cận biên bằng không : Quyền sở hữu này đợc rút ra từ quyền
sở hữu thứ nhất là chúng ta không thể từ chối cung cấp hàng hóa sẵn có đó cho
bất cứ ai, khi mà giá cung cấp hàng hóa đến tay ngời tiêu thụ thêm vào là bằng
không.
Hầu hết các hàng hóa môi trờng gần nh là hàng hóa công cộng hay là
hàng hóa hỗn hợp. Nếu đa sở hữu hàng hoá công cộng lên một điểm nào đó mà
nếu vợt qua điểm đó thì hàng hoá sẽ trở thành hàng hoá cá nhân. ở giai đoạn
đầu của việc tiêu thụ hàng hoá sự tiêu dùng thêm của những ngời khác không
nhân không tính đến những lợi ích đó của xóm giềng.
- Ngoại ứng tiêu cực : Ngoại ứng tiêu cực nảy sinh khi hoạt động của
một bên áp đặt chi phí cho bên khác.
Chính các ngoại ứng này đã gây ra sự thất bại của thị trờng. Chúng ta sẽ
xem xét sự thất bại của thị trờng đợc gây ra bởi ngoại ứng tiêu cực.
Giá cả trên thị trờng đợc xem xét trên quan điểm đờng cung và đờng
cầu thị trờng. Đờng cung mà không tính tới ảnh hởng của ngoại ứng gọi là chi
phí cận biên cá nhân (MPC) bởi vì nó chỉ bao gồm chi phí sinh ra bởi một nhóm
ngời. Giá cả đợc tính trên thị trờng đợc xác định (P
1
,Q
1
) bằng chi phí cận biên
cá nhân gây nên sự thất bại trên thị trờng do giá cả không đợc xác định đúng
đắn. Hoạt động này gây ra một ngoại ứng gọi là chi phí cận biên môi trờng
(MEC). Việc khắc phục các ngoại ứng nghĩa là tính cả giá cả gây ra bởi các
ngoại ứng vào chi phí cho xã hội (MSC) sẽ dẫn đến sản lợng giảm đi và giá cả
Hoàng Thu Hà - Lớp Kinh tế môi trờng 41B
Trang 13
Giá hoặc
chi phí (P)
Sản lượng (Q)
MSC = MPC + MEC
MPC
MEC
Đường cầu thị trường
0
Q
1
Q
môi trờng hay nh sự giảm và thậm chí cạn kiệt các nguồn tài nguyên sẽ gây ra
những chi phí mà chúng ta không thể tính hết đợc. Những chi phí này sẽ do các
thế hệ mai sau phải gánh chịu.
Giữa các chỉ tiêu EQ và IGC có mối liên hệ qua lại, bổ sung cho nhau.
Đó là việc bảo vệ các nguồn tài nguyên môi trờng cũng chính là đảm bảo đợc
tính sẵn có của chúng cho thế hệ tơng lai. Tuy nhiên hai chỉ tiêu này lại thờng
mâu thuẫn với chỉ tiêu EG.
II. Khái niệm chung về quản lý môi trờng
2.1. Khái niệm quản lý môi trờng
Hoàng Thu Hà - Lớp Kinh tế môi trờng 41B
Trang 14
ĐHKTQD Luận
văn tốt nghiệp
Xã hội loài ngời đã trải qua các thời kỳ, các hình thái xã hội khác nhau.
Đó là các thời kỳ :
- Thời kỳ hái lợm
- Thời kỳ văn minh nông nghiệp
- Thời kỳ văn minh công nghiệp
Trải qua các giai đoạn phát triển, cuộc sống của con ngời ngày càng văn
minh, đầy đủ và phát triển vợt bậc. Nhng bên cạnh những mặt tích cực thì chính
những hoạt động sản xuất của con ngời lại đem lại những tác động xấu cho môi
trờng. Xã hội càng đi lên hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phong phú,
đa dạng, con ngời càng khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên. Chúng ta sử dụng
tài nguyên thiên nhiên để sản xuất và lại thải ra môi trờng những rác thải và đến
một lúc nào đó chính môi trờng cũng không thể tiếp nhận. Chính vì vậy cùng với
tăng trởng kinh tế, con ngời đã làm đảo lộn thế giới tự nhiên, làm chất lợng môi
trờng ngày càng suy giảm, các hệ sinh thái bị nghèo kiệt, sức khoẻ con ngời bị đe
doạ.
Trớc tính cấp bách của môi trờng nh vậy đòi hỏi phải có sự quản lý chặt
chẽ trên góc độ môi trờng đối với sinh hoạt, các hoạt động sản xuất kinh doanh
cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trờng.
- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trờng, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trờng, xử lý vi
phạm pháp luật về bảo vệ môi trờng.
- Đào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trờng, giáo dục, tuyên
truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trờng.
- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh
vực bảo vệ môi trờng.
- Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trờng.
III. Quản lý rác thải
3.1. Khái niệm rác thải
Hoàng Thu Hà - Lớp Kinh tế môi trờng 41B
Trang 16
ĐHKTQD Luận
văn tốt nghiệp
Chất thải là chất đợc loại ra trong quá trình sản xuất và sinh hoạt của
con ngời hoặc các hoạt động khác. Dựa theo nguồn gốc hình thành chất thải bao
gồm : Chất thải công nghiệp, chất thải nông nghiệp, chất thải y tế, chất thải sinh
hoạt Chất thải sinh hoạt th ờng đợc gọi là rác thải.
Rác thải sinh hoạt là các rác thải liên quan đến hoạt động của con ngời
ở các khu dân c, các cơ quan, trờng học, các cửa hàng dịch vụ, thơng mại, du
lịch
3.2. Phân loại rác thải
Việc phân loại rác thải nhằm mục đích tuỳ theo yêu cầu mà quản lý tốt
hơn các chất thải. Tuy nhiên việc phân loại này chỉ có tính chất tơng đối.
3.2.1. Phân loại theo bản chất nguồn hình thành chất thải có các loại :
- Rác thải thực phẩm bao gồm thức ăn thừa, rau quả các loại chất này
mang bản chất dễ bị phân huỷ sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các mùi khó
chịu, đặc biệt trong thời tiết nóng ẩm. Ngoài các loại thức ăn thừa từ gia đình,
Đối tượng bị ô
nhiễm
Cơ quan giám sát
môi trường
Cơ quan giám sát
tiếp xúc
Cơ quan ĐTM
Cơ quan ra
quyết định
Chính phủ
Bộ xây dựng UBND thành phố
Bộ Khoa học, công
nghệ & môi trường
Sở GTCC
Sở Khoa học, Công
nghệ và Môi trường
Công ty Môi trư
ờng đô thị
UBND các
cấp dưới
Rác thải
ĐHKTQD Luận
văn tốt nghiệp
3.5. Công nghệ xử lý
Rác thải sinh hoạt tuỳ từng mục đích và điều kiện mà có các cách xử lý
khác nhau.
3.5.1. Phơng pháp chế biến rác thải thành phân compost .
Chế biến rác thải thành phân compost là một quá trình ủ rác mà trong
đó các chất thối rữa chuyển hoá về mặt sinh học trong chất thải rắn biến chúng
nghiệp độc hại.
3.5.3. Phơng pháp chôn lấp hợp vệ sinh
Phơng pháp chôn lấp hợp vệ sinh là một phơng pháp kiểm soát phân
huỷ chất thải trong đất bằng cách chôn nén chặt và phủ lấp bề mặt. Chất
thải rắn đọng lại trong chôn lấp bị tan rữa ra về mặt hoá học và sinh học rồi
tạo ra các chất rắn, lỏng, khí.
Chi phí để vận hành bãi chôn lấp hợp vệ sinh là tơng đối thấp so với ph-
ơng pháp đốt, do đó phơng pháp xử lý rác bằng chôn lấp hợp vệ sinh thờng đợc
áp dụng đối với các nớc đang phát triển. Tuy nhiên việc vận hành bãi chôn lấp
phải đợc kiểm tra, xử lý thờng xuyên độ nguy hại của rác thải, khí và nớc rác đ-
ợc tạo ra trong quá trình xử lý để tránh nguy hại cho môi trờng và con ngời.
3.5.4. Các công nghệ khác
Hoàng Thu Hà - Lớp Kinh tế môi trờng 41B
Trang 20
ĐHKTQD Luận
văn tốt nghiệp
Ngoài 3 công nghệ chủ yếu trên rác thải còn đợc xử lý bằng phơng pháp
tạo khí ga, hóa rắn để làm vật liệu xây dựng, trung hòa, chng cất.
Chơng II
Hiện trạng rác thải thành phố Hà Nội
I. Giới thiệu chung về Hà Nội
1.1. Đặc điểm tự nhiên của Hà Nội
1.1.1. Vị trí địa lý
Hà Nội nằm trong vùng châu thổ sông Hồng có độ nghiêng 0,3
0
theo h-
ớng Tây Bắc - Đông Nam ở vĩ độ 20,57
0
đến 21,25
0
tích 592 ha chiếm 17% diện tích nội thành. Các ao hồ này ngoài việc tạo cảnh
quan còn có tác dụng điều hoà khí hậu, nớc ma, nuôi thủy sản, tiếp nhận một
phần nớc thải và có khả năng tự sạch nhất định.
Nớc ngầm tầng sâu Hà Nội khá phong phú và là nguồn nớc sạch chính
cho sinh hoạt với khả năng khai thác 800.000 900.000 m
3
/ngày đêm.
1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội
1.2.1. Đất đai, dân số
1.2.1.1. Đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố là 920,97 km
2
đợc phân bố:
- Diện tích nội thành : 84,3 km
2
chiếm 9,15%.
- Diện tích ngoại thành : 836,85 km
2
.
- Còn lại 322,50 km
2
(35%) là các loại đất chuyên dùng cho công
nghiệp, đất dân c và cha sử dụng.
1.2.1.2. Dân số
Dân số Hà Nội tơng đối lớn, đứng thứ hai trên toàn quốc. Theo số liệu
của tổng cục thống kê dân số Hà Nội trong mấy năm gần đây nh sau :
Đơn vị : nghìn ngời
Năm 1998 1999 2000 2001 2002
Số dân 2621.5 2685 2739.2 2841.7 2930.6
(Nguồn : Niên giám Thống kê - Nhà xuất bản Thống kê).
trong nớc và quốc tế. Hà Nội có nhiều truyền thống văn hóa và lâu đời, nhiều di
tích lịch sử và các nhiều điểm du lịch hấp dẫn du khách trong và ngoài nớc. Sắp
tới Hà Nội sẽ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội và gần nhất
là hớng tới SEAGAME 22 sẽ đợc tổ chức vào tháng 12 tới.
Mặc dù tốc độ phát triển kinh tế Hà Nội là tơng đối lớn nhng vẫn còn
nhiều khó khăn. Trong vài năm trở lại đây, tốc độ đô thị hóa của Hà Nội phát
triển rất mạnh mẽ tuy nhiên việc phát triển cơ sở hạ tầng vẫn còn chậm và cha
theo kịp. Hệ thống cơ sở hạ tầng vẫn còn nhiều những bất cập nh hệ thống đờng
xá, giao thông và đặc biệt là công tác quản lý rác thải đô thị vẫn còn cha triệt để
từ khâu thu gom, vận chuyển đến xử lý.
II. Thực trạng rác thải đô thị Hà Nội
2.1. Nguồn gốc phát sinh rác thải
Hoàng Thu Hà - Lớp Kinh tế môi trờng 41B
Trang 23
ĐHKTQD Luận
văn tốt nghiệp
* Rác thải của khu dân c : Đây là nguồn thải chính của rác thải sinh
hoạt. Hoạt động của con ngời hàng ngày luôn tạo ra một lợng rác thải nhất định
rất đa dạng, phức tạp. Nó bao gồm các thực phẩm thừa, túi, bao bì các loại
Nguồn rác này luôn có xu hớng gia tăng và thay đổi về tỉ lệ các thành phần.
* Rác thải của nhà hàng, khách sạn : Nguồn thải này bao gồm thức ăn
thừa, chai lọ, đồ hộp, giấy, vải vụn Nguồn rác thải này th ờng đợc thu gom bởi
các xí nghiệp môi trờng đô thị và một phần nhỏ đợc bán cho t nhân làm thức ăn
chăn nuôi.
* Rác thải của các công sở, trờng học, công trình công cộng : Nguồn
thải này không gây nhiều tác động xấu tới môi trờng do thành phần của nó
không phức tạp lắm gồm giấy vụn, văn phòng phẩm và đ ợc thu gom phần
lớn bởi các xí nghiệp môi trờng đô thị.
* Rác thải từ các chợ : chiếm một lợng lớn rác thu gom. Rác thải này có
thành phần phức tạp, bao gồm rau quả, các loại bao bì, túi nilon, chai lọ và
3 Rác xây dựng 262 95.515 12,9
4 Rác bệnh viện 14 5.183 0,7
Tổng 2023 740.423 100
(Nguồn : Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng năm 1999)
Biểu đồ lượng rác thành phố Hà Nội
79%
13%
1%
7%
Rác sinh hoạt
Rác công nghiệp
Rác xây dựng
Rác bệnh viện
Qua đó ta thấy lợng rác thải sinh hoạt chiếm tỉ lệ rất lớn 79,3% trong
tổng lợng rác của thành phố. Hơn nữa đặc điểm nổi bật của loại rác này là phát
sinh trên diện rộng trên khắp mọi ngõ ngách của thành phố. Điều này đòi hỏi
chúng ta phải quản lý chặt chẽ lợng rác thải phát sinh từ khâu thu gom đến vận
chuyển và xử lý.
Bảng 2.2 : Lợng rác thải sinh hoạt của Hà Nội qua các năm
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Số lợng 369882 413545 499320 544259 584934 534938
(Nguồn : Báo cáo hiện trạng môi trờng Hà Nội năm 2000)
Hoàng Thu Hà - Lớp Kinh tế môi trờng 41B
Trang 25
0
100000
200000
300000
400000