Mc lc
Chơng I: Lý luận chung về đấu thầu
1.1. Các khái niệm:
1.1.1. Các khái niệm về đấu thầu:
1.1.2. Các từ ngữ dùng trong Quy chế đấu thầu:
1.2. Các nguyên tắc cơ bản trong đấu thầu:
1.3. Các hình thức lựa chọn nhà thầu
1.3.1. Đấu thầu rộng rãi
1.3.2. Đấu thầu hạn chế
1.3.3. Chỉ định thầu
1.3.4. Tự thực hiện
1.3.5. Mua sắm trực tiếp
1.3.6. Chào hàng cạnh tranh
1.3.7. Mua sắm đặc biệt
1.4. Các phơng thức đấu thầu
1.4.1. Đấu thầu một túi hồ sơ
1.4.2. Đấu thầu hai túi hồ sơ
1.4.3. Đấu thầu hai giai đoạn
1.5. Các lĩnh vực đấu thầu:
1.5.1. Đấu thầu tuyển chọn t vấn
1.5.2. Đấu thầu xây lắp
1.5.3. Đấu thầu mua sắm hàng hoá và các dịch vụ khác
1.5.4. Đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án
1.6. Điều kiện tổ chức đấu thầu
1.6.1. Việc tổ chức đấu thầu chỉ đợc thực hiện khi có đủ các
điều kiện sau:
1.6.2. Nhà thầu tham gia dự thầu phải đảm bảo các điều kiện
sau:
CHNG II: THC TRNG CễNG TC U THU TI MPMU
2.1.2. Chc nng v nhim v ca Ban
3.3.1.1.C s lý lun v thc tin ca gii phỏp
3.3.1.2 Ni dung bin phỏp
3.31.3. iu kin thc hin gii phỏp
3.3.1.4. Hiu qu gii phỏp
3.3.2. Tng cng cụng tỏc chun b h s mi thu
3.3.2.1 C s lý lun v thc tin ca gii phỏp
3.3.2.2. Nội dung biện pháp
3.3.2.3. Điều kiện thực hiện giải pháp
3.3.2.4. Hiệu quả của giải pháp
3.3.3. Nâng cao chất lượng tư vấn
3.3.3.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của giải pháp
3.3.3.2. Nội dung biện pháp
3.3.3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp
3.3.3.4. Hiệu quả giải pháp
3.3.4. Đẩy nhanh tiến độ các công tác xin cấp đất, thoả thuận tuyến,
giải phóng mặt bằng
3.3.4.1. Cơ sở lý luận và thực tiến của giải pháp
3.3.4.2. Nội dung biện pháp
91
3.3.4.3. Điều kiện thực hiện
3.3.4.4. Hiệu quả giải pháp
3.4. Kiến nghị với Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội
3.5. Kiến nghị với cơ quan chính quyền và các UBND quận huyện
liên quan
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ mở cửa và hội nhập như hiện nay, đối với đất nước ta, đó là một cơ hội
những cũng là thách thức to lớn để phát triển nền kinh tế. Bên cạnh sự phát triển mạnh
mẽ, chúng ta cũng cần có những bước đi thật vững chắc để có thể cạnh tranh được với
các quốc gia khác trên trường quốc tế. Để làm được điều này công tác đầu tư sẽ là
đây mặc dù nó đã đợc xuất hiện từ lâu trên thế giới bởi thuật ngữ này gắn liền với một
hoạt động chỉ xuất hiện trong nền kinh tế thị trờng. Theo thời gian ta có thể hiểu khái
niệm về đấu thầu nh sau:
+ Đấu thầu là phơng thức giao dịch đặc biệt: ngời muốn xây dựng công trình
(ngời gọi thầu) công bố trớc các yêu cầu và điều kiện xây dựng công trình để ngời
nhận xây dựng công trình (ngời dự thầu) công bố giá mà mình muốn nhận. Ngời gọi
thầu sẽ lựa chọn ngời dự thầu nào phù hợp với điều kiện của mình với giá thấp hơn
(Theo từ điển Bách khoa Việt Nam - Năm 1995).
+ Đến năm 1998: Đấu thầu đợc giải thích là đọ công khai ai nhận làm, nhận bán
với điều kiện tốt nhất thì đợc giao cho làm hoặc nhận bán hàng.
+ Trong Quy chế đấu thầu của Việt Nam ban hành theo Nghị định 88/NĐ-CP
ngày 1/9/1999 thì đấu thầu đợc định nghĩa là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng
yêu cầu của bên mời thầu.
Nh vậy đấu thầu coi nh hoạt động có ngời mua, ngời bán. Ngời mua mô tả cho ng-
ời bán những đặc tính của sản phẩm. Ngời mua cung cấp cho ngời bán những yêu cầu
đợc ghi trong giấy tờ (hồ sơ mời thầu). Ngời bán cung cấp lại cho ngời mua những bản
chào hàng.
1.1.2. Các từ ngữ dùng trong Quy chế đấu thầu:
- "Đấu thầu trong nớc" là cuộc đấu thầu chỉ có các nhà thầu trong nớc tham dự.
- "Đấu thầu quốc tế" là cuộc đấu thầu có các nhà thầu trong và ngoài nớc tham
dự.
- "Xét thầu" là quá trình Bên mời thầu xem xét, phân tích, đánh giá xếp hạng các
hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà trúng thầu.
- "Bên mời thầu" là chủ dự án, chủ đầu t hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp của
chủ dự án, chủ đầu t đợc giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu.
- "Ngời có thẩm quyền" là ngời đứng đầu hoặc ngời đợc uỷ quyền theo quy định
của pháp luật thuộc tổ chức, cơ quan nhà nớc hoặc doanh nghiệp, cụ thể nh sau:
Đối với các dự án đầu t, "Ngời có thẩm quyền" là ngời có quyết định đầu t đợc
quy định tại Quy chế Quản lý đầu t và xây dựng
Đối với việc mua sắm đồ dùng, vật t, trang thiết bị, phơng tiện là việc của cơ quan
công trình, hạng mục công trình.
- "Hàng hóa" là máy móc, phơng tiện vận chuyển, thiết bị (toàn bộ, đồng bộ
hoặc thiết bị lẻ), bản quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền sở hữu công nghệ, nguyên
liệu, nhiên liêu, vật liệu, hàng tiêu dùng (thành phẩm, bán thành phẩm).
- "Hồ sơ mời thầu" là toàn bộ tài liệu do Bên mời thầu lập, bao gồm các yêu cầu
cho một gói thầu đợc dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và Bên mời
thầu đánh giá hồ sơ dự thầu. "Hồ sơ mời thầu" phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp
có thẩm quyền phê duyệt trớc khi phát hành.
- "Hồ sơ dự thầu" là các tài liệu do các nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời
thầu.
- "Tổ chuyên gia" là nhóm các chuyên gia, t vấn do Bên mời thầu thành lập hoặc
thuê, có trách nhiệm giúp Bên mời thầu thực hiện các công việc có liên quan trong quá
trình đấu thầu.
- "Đóng thầu" là thời điểm kết thúc việc nộp hồ sơ dự thầu đợc quy định trong
hồ sơ mời thầu.
- "Mở thầu" là thời điểm tổ chức mở các hồ sơ dự thầu đợc quy định trong hồ sơ
mời thầu.
- "Thẩm định" là công việc kiểm tra và đánh giá của cơ quan có chức năng thẩm
định về kế hoạch đấu thầu của dự án, kết quả đấu thầu các gói thầu, cũng nh các tài
liệu đấu thầu liên quan trớc khi ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- "Giá gói thầu" là giá đợc xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu
của dự án trên cơ sở tổng mức đầu t hoặc tổng dự toán, dự toán đợc duyệt. Trong trờng
hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn chuẩn bị dự án, giá gói thầu phải đợc ngời có thẩm
quyền chấp thuận khi tổ chức đấu thầu.
- "Giá dự thầu" là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ phần
giảm giá (nếu có) bao gồm toàn các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu.
- "Giá đánh giá" là giá dự thầu đã sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch (nếu có), đợc
quy đổi về cùng mặt bằng (kỹ thuật, tài chính, thơng mại và các nội dung khác) để làm
cơ sở so sánh giữa các hồ sơ dự thầu.
- "Chủ dự án" là tổ chức đợc giao trách nhiệm trực tiếp quản lý và thực hiện dự
án.
1.2. Các nguyên tắc cơ bản trong đấu thầu:
- Nguyên tắc hiệu quả: tất cả các dự án khi tiến hành đấu thầu đều phải đảm bảo
đợc nguyên tắc này. Không những hiệu quả về mặt tài chính là giá cả hợp lý nhất mà
còn phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả về mặt thời gian.
- Nguyên tắc cạnh tranh: Bên mời thầu không đợc đa ra những yêu cầu hạn chế
tính cạnh tranh.
- Nguyên tắc công bằng: tất cả các nhà thầu khi tham gia dự thầu phải đợc đối
xử nh nhau, trong một số trờng hợp cụ thể các nhà thầu trong nớc có điều kiện u tiên.
- Nguyên tắc minh bạch: trong quá trình đấu thầu không bên nào đợc có những
việc làm gây nghi ngờ, khuất tất cho những nhà thầu cũng nh Bên mời thầu.
1.3. Các hình thức lựa chọn nhà thầu
Trong các văn bản pháp luật của mình Chính phủ đã quy định có các hình thức
lựa chọn nhà thầu nh sau:
1.3.1. Đấu thầu rộng rãi
Là hình thức đấu thầu mà bất kỳ nhà thầu nào đủ điều kiện đều có thể tham gia
dự thầu nếu muốn, hình thức này không hạn chế số lợng nhà thầu tham gia và thờng đ-
ợc áp dụng cho những công việc đơn giản và có giá trị không lớn. Bên mời thầu phải
thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phơng tiện thông tin
đại chúng hoặc thông báo trên tờ thông tin về đấu thầu và trang Web về đấu thầu của
nhà nớc và của Bộ, ngành địa phơng tối thiểu 10 ngày trớc khi phát hành hồ sơ mời
thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức phổ biến trong đấu thầu.
1.3.2. Đấu thầu hạn chế
Là hình thức đấu thầu chỉ có một số nhà thầu nhất định đợc mời tham gia dự
thầu (tối thiểu là 5) có đủ năng lực và kinh nghiệm tham dự. Hình thức này chỉ đợc
xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:
a) Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của gói thầu;
b) Do nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế;
c) Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi;
áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp.
1.4.2. Đấu thầu hai túi hồ sơ
Là phơng thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về giá trong từng
túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ đợc xem xét trớc
để đánh giá. Các nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ đợc mở tiếp túi hồ sơ
đề xuất về giá để đánh giá. Phơng thức này chỉ áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn t
vấn.
1.4.3. Đấu thầu hai giai đoạn
Phơng thức này áp dụng cho những trờng hợp sau:
- Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá trị từ 500 tỷ đồng trở lên.
- Các gói thầu mua sắm hàng hóa có tính chất lựa chọn công nghệ thiết bị toàn
bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức tạp.
- Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khoá trao tay.
Quá trình thực hiện phơng thức này nh sau:
a) Giai đoạn thứ nhất: các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất về kỹ
thuật và phơng án tài chính (cha có giá) để Bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể
với từng nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu
chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình.
b) Giai đoạn hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn thứ nhất
nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã đợc bổ sung hoàn chỉnh trên cùng
một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy đủ nội dung về tiến độ
thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự thầu.
1.5. Các lĩnh vực đấu thầu:
Dựa vào đặc điểm của đối tợng mà bên mời thầu muốn mua ta có thể chia ra 4
loại hình đấu thầu: đấu thầu tuyển chọn t vấn, đấu thầu xây lắp, đấu thầu mua sắm
hàng hoá, dịch vụ và đấu thầu lựa chọn đối tác để thực hiện dự án.
1.5.1. Đấu thầu tuyển chọn t vấn
Trong lĩnh vực đầu t, t vấn đợc hiểu là việc cung cấp những kinh nghiệm,
chuyên môn cần thiết cho chủ đầu t trong quá trình xem xét, kiểm tra và ra quyết định
ở tất cả các giai đoạn của một dự án đầu t.
cấp có thẩm quyền;
- Kế hoạch đấu thầu đã đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt;
- Hồ sơ mời thầu đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn thực hiện công việc chuẩn bị dự án
hoặc đấu thầu lựa chọn đối tác để thực hiện dự án, điều kiện tổ chức đấu thầu là có văn
bản chấp thuận của ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền và hồ sơ mời thầu đ-
ợc duyệt.
1.6.2. Nhà thầu tham gia dự thầu phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Độc lập về tài chính, có năng lực pháp luật dân sự, đối với cá nhân còn phải có
năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hiện hợp đồng. Trong trờng hợp mua sắm
thiết bị phức tạp, nhà thầu phải có giấy phép bán hàng của nhà sản xuất;
b) Chỉ đợc tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu, dù dới hình thức tham
gia độc lập hay liên danh;
c) Có tên trong hệ thống dữ liệu thông tin về nhà thầu;
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI MPMU
2.1. Khái quát về Ban QLDA
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND;
- Căn cứ nghị định số 52/1999/NĐ- CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ ban
hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;
- Căn cứ nghị định số 87/CP ngày 5/8/1997 của Chính phủ về việc ban hành
quy chế và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
- Căn cứ nhu cầu triển khai các dự án trọng điểm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
trên địa bàn thành phố;
- Xét đề nghị của Trưởng Ban tổ chức chính quyền thành phố.
Thành Lập MPMU trực thuộc UBND thành phố Hà Nội.
- Ban có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản theo
quy định hiện hành.
- Trụ sở đặt tại số nhà :130B đường Lê Duẩn, quận Đống Đa, thành phố Hà
Nội.
+ Tổng hợp và báo cáo việc giải quyết cấp các loại giấy phép của các cơ quan chức
năng cho các dự án.
- Giao ban quản lý các dự án trọng điểm phát triển đô thị Hà Nội tổ chức thực hiện các
dự án theo Nghị Định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của chính phủ ban hành quy
chế quản lý đầu tư và xây dựng.
Trước mắt UBND thành phố giao thực hiện ngay hai dự án:
- Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội.
- Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông công chính đang thực hiện trên nguyên tắc;
bàn giao nguyên tổ chức,phương tiện,nhà làm việc của Ban quản lý dự án phát triển
cơ sở hạ tầng Bắc Thăng Long –Vân Trì Hà Nội sang bản quản lý các dự án trọng
điểm phát triển đô thị Hà Nội thuộc UBND thành phố.
2.1.3. Cơ cấu, chức năng nhiệm vụ các phòng
Bảng 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức các phòng ban
P1, P2, P3, P4, P5, P6, P7: Ký hiệu tên các phòng
2.1.3.1. Phòng chuẩn bị đầu tư và thẩm định dự án (ký hiệu P1)
a. Chức năng
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu giúp việc giám đốc và tổ chức thực
hiện công tác chuẩn bị đầu tư; tham mưu giúp việc ban giám đốc thực hiện nhiệm vụ
chủ đầu tư trong công tác tổ chức và thực hiện thẩm tra,thẩm định và trình phê duyệt
thiết kế kỹ thuật,thiết kế bản vẽ thi công,dự toán,tổng dự toán,tổng mức đầu tư (cả
trường hợp điều chỉnh,bổ sung); Kiểm tra các phương án đền bù GPMB trước khi lãnh
đạo ban ký phương án, tờ trình hội đồng GPMC quận-huyện.
b.Nhiệm vụ
Chủ trì triển khai các công tác thuộc giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án. Cụ thể :
- Nghiên cứu,đề xuất hình thành dự án mới.
Trưởng Ban
Phó Ban Phó Ban Phó Ban
P1
1
P7P6
cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Tham gia phối hợp với Hội đồng GPMB,chính quyền địa phương giải quyết những
vướng mắc và các phát sinh khác liên quan đến cơ chế,chính sách GPMB.
- Chủ trì phối hợp cùng Hội Đồng GPMB,chính quyền địa phương tiếp nhận mặt bằng
đã bồi thường để bàn giao cho Phòng Thực hiện dự án và đơn vị thi công.
- Tổ chức thực hiện công tác thu hồi đất,GPMB khi Dự án phát sinh quỹ đất.
- Tiếp nhận lại diện tích đất còn lại( sau khi Dự án đã hoàn thành bàn giao cho đơn vị
sử dụng) để quản lý hoặc tổ chức bàn giao cho đơn vị quản lý
2.1.3.3. Phòng thực hiện dự án(2 phòng) :( ký hiệu P3 &P7)
a. chức năng :
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu giúp việc Giám đốc trong việc thực hiện
các dự án được giao (về tiến độ,chất lượng,khối lượng,an toàn)
b. Nhiệm vụ:
- Tham gia trong công tác khảo sát, phương án kỹ thuật của thiết kế cơ sở trong quá
trình lập dự án đầu tư.
- Chủ trì tổ chức điều tra, khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật (hoặc TKBVTC)-Tổng dự
toán /dự toán các dự án được giao trong giao đoạn thực hiện dự án.
+ Đối với trường hợp thiết kế ba bước – bước 3 là thiết kế Bản vẽ thi công: phòng
Thực hiện dự án tư vấn giám sát chịu trách nhiệm kiểm tra xác nhận vào bản vẽ thiết
kế thi công trình Giám đốc Ban phê duyệt.
- Tổ chức thực hiện các dự án được giao:
+ Thực hiện trách nhiệm giám sát của chủ đầu tư đối với những dự án có tư vấn giám
sát (quản lý tư vấn, nhà thầu thi công).
+Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tư vấn giám sát các hạng mục, công trình,dự án (khi đủ
điều kiện và năng lực theo quy định).
- Chịu trách nhiệm về tiến độ, khối lượng, chất lượng kỹ thuật của dự án và biên bản
nghiệm thu, hồ sơ chất lượng theo nhiệm vụ giám sát của chủ đầu tư (Hồ sơ thanh
toán, quyết toán kiểm soát cuối cùng chịu trách nhiệm)
- Tổ chức nghiệm thu khối lượng công việc đã hoàn thành trong giai đoạn thực hiện
dự án.
2.1.3.5. Phòng kế hoạch- Tổng hợp : (ký hiệu P5)
a.Chức năng:
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu giúp việc giám đốc trong các công
tác: xây dựng và điều hành kế hoạch; tổng hợp và báo cáo giám sát đầu tư; lựa chọn
nhà thầu và quản lý hợp đồng; quản lý chuyên gia nước ngoài và hợp đồng tư vấn
nước ngoài
b.Nhiệm vụ:
* Công tác kế hoạch:
- Xây dựng (hoặc đề xuất điều chỉnh) kế hoạch dài hạn, hàng năm vốn đầu tư xây
dựng các dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đề xuất giao nhiệm vụ kế hoạch; đôn đốc kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các
phòng, các dự án. Từ đó đề xuất biện pháp tổ chức triển khai dự án đúng tiến độ.
* Công tác Tổng hợp:
- Công tác tổng hợp chung phục vụ điều hành của ban giám đốc (báo cáo, thông báo,
lịch công tác, thư ký giúp việc ….).
- Chủ trì lâp báo cáo tổng kết, sơ kết năm – quý- tháng và các yêu cầu đột xuất phản
ánh tình hình thực hiện dự án, nhiệm vụ của cơ quan.
- Chủ trì theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình triển khai và công tác Giám sát đầu tư
các dự án.
* Công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng:
- Chủ trì phối hợp với các Phòng thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu (đấu thầu, chỉ
định thầu …) theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các phòng thực hiện công tác đàm phán, soạn thảo, trình ký kết
– theo dõi và thanh lý hợp đồng.
- Đôn đốc, giám sát công tác giải ngân các hợp đồng kinh tế.
* Công tác đối ngoại:
- Là đầu mối liên hệ với các cá nhân và tổ chức nước ngoài có liên quan tới nhiệm vụ
của ban.
- Chịu trách nhiệm chính trong công tác dịch thuật tài liệu, phiên dịch và làm thủ tục
xuất nhập cảnh; kiểm tra đề trình giám đốc phát hành các văn bản tiếng anh (công văn
động đề ra kế hoạch thực hiện nhiệm vụ. Các đồng chí Lãnh đạo Ban, lãnh đạo các
phòng và từng chuyên viên đã phân công cụ thể nhiệm vụ để bám sát nhiệm vụ đợc
giao, phối hợp chặt chẽ với T vấn, Nhà thầu, các cơ quan chức năng của Bộ Giao
thông vận tải, của Nhà nớc, Ban giải phóng mặt bằng của các địa phơng. Trong năm
tới mục tiêu trớc mắt của Ban quản lý các dự án MPMU ở các dự án cụ thể nh sau:
- Tp trung cụng tỏc lp d ỏn vi mc tiờu d ỏn nỳt Bc Hng c duyt
trong quý I v trỡnh thm nh cỏc d ỏn ng vnh ai I on Hong Cu Voi
Phc,nỳt giao thụng ễ Ch Da .
Lp dng cỏc cu ó hon thin phn kt cu sau khi iu chnh v trớ, thit k c
duyt ( 6 cu): Liu Giai, Xuõn Thy, Nguyn Trói 1, 2, 3 v Thỏi H , trin khai cụng
tỏc chun b , thi cụng 8 cu b hnh mi trong k hoch phỏt trin HTGT giai on
2011-2015;
D ỏn khu TC Nam Trung Yờn:
Thi cụng cỏc khi lng cũn li d ỏn khu TC Nam Trung Yờn;
D ỏn Bc Thng Long Võn Trỡ:
Tip tc thi cụng cỏc gúi thu vn trong nc, hon thnh, bn giao a vo s dng
gm: tuyn in 110 KV v HTKT khu di dõn Hi Bi 2, gúi thu s 2 ( hng mc
cũn li d ỏn BTL-VT);
D ỏn ng vnh ai 2 on Ngó T S- Ngó T Vng:
Cỏc d ỏn nỳt Bc Hng v d ỏn ng vnh ai 2 ( on Ngó T S- Ngó T
Vng) trong 6 thỏng cui nm cn c kt qu c th cỏc th tc s xut bỏo cỏo vi
UBND thnh ph tin khi cụng cụng trỡnh cui nm 2012 hoc u nm 2013.
D ỏn ễ Ch Da- Hong Cu
- Thc hin GPMB cun chiu t 2 u Hong Cu v Nguyn Lng Bng
thu hi t ti thiu tng t 5000m2 m bo tip tc thi cụng.
- Hon thnh cụng tỏc n bự thu hi t vo thỏng 6 tip tc thi cụng v
gii quyt cỏc tn ti trong quý III/2012.
D ỏn ng vnh ai 2 on Ngó T S- Ngó T Vng:
Trin khai ng lot cỏc cụng tỏc GPMB ton d ỏn, phn u n bự cỏc
phng ỏn 500 t ng ( trong ú qun ng a 350 t, qun Thanh Xuõn 150 t)
-Theo dõi chặt chẽ hoạt động đấu thầu các dự án mà ban được giao nhiệm vụ quản lý.
- Thường xuyên theo dõi, giám sát các nhân viên tiến hành công tác lập hồ sơ mời
thầu.
-Công tác đấu thầu phải được tiến hành theo trình tự và theo đúng pháp luật, các cuộc
đấu thầu phải tuân thủ theo luật đấu thầu và pháp luật.
- Đào tạo các nhân viên trong ban làm công tác đấu thầu, khi có sự thay đổi về chính
sách đấu thầu phải cập nhật ngay và mở lớp tập huấn, giảng giải cho các nhân viên
hiểu về nội dung của chính sách đó.
-Các cuộc đấu thầu được tiến hành công khai minh bạch.
-Phòng kế hoạch phải kết hợp với các phòng khác có liên quan thực hiện các cuộc đấu
thầu: Chuẩn bị hồ sơ mời thầu, chuẩn bị công tác mở thầu….
- Các nhà thầu tham gia công cuộc đấu thầu là bình đẳng
- Cấm mọi hành vi liên kết, thông đồng giữa nhà thầu và thành viên làm công tác đấu
thầu trong Ban. Nếu có sự liên kết đó thì nhà thầu sẽ bị loại khỏi cuộc đấu thầu và có
biện pháp sử phạt nghiêm minh với thành viên tham gia liên kết với nhà thầu đó.
- Việc mở thầu và đánh giá thầu phải được tiến hành công khai và có sự giám sát của
cơ quan có thẩm quyền. Kết quả thầu phải được công bố cho các nhà thầu bằng văn
bản.
- Bảo đảm giữ bí mật về hồ sơ dự thầu cho các nhà thầu trước khi tiến hành giai đoạn
mở thầu.
2.3.1.2. Đặc điểm các gói thầu đang tổ chức
MPMU đựơc coi là một trong những Ban quản lý dự án làm việc có tính chuyên
nghiệp và bài bản của Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội. Có thể nói như vậy vì những dự
án mà MPMU quản lý thường xuyên gặp phải không ít khó khăn trong quá trình triển
khai thực hiện, các công trình đều gặp đôi chút khó khăn. Tuy vậy, nhưng nhiều dự án
do MPMU quản lý thực hiện vẫn đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng
a) Quy mô của các gói thầu lớn: