Thực trạng công tác đấu thầu tại Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc - Pdf 63

Thực trạng công tác đấu thầu tại Ban quản lý dự án các công trình điện miền
Bắc
A. Quá trình hình thành và phát triển của Ban quản lý dự án các công trình điện
miền Bắc (AMB )
1. Quá trình hình thành và phát triển của Ban quản lý dự án các công trình điện
miền Bắc
Ban quản lý dự án các công trình điện miền bắc là đơn vị trực thuộc tổng công ty
truyền tải điện quốc gia, được thành lập theo quyết định số 492 ĐVN/TCCB-LĐ ngày
15/7/1995 của Tổng giám đốc Tổng công ty Điên lực Việt Nam trên cơ sở Ban quản lý
đường dây 500kV và Ban quản lý các công trình điện trực thuộc công ty điện lực 1 với
các chức năng chính như sau:
- Quản lý đầu tư xây dựng các công trình lưới điện cao thế từ 10kV đến 500kV
khu vực miền Bắc Việt Nam
- Tư vấn giám sát các công trình thi công các công trình đường dây và trạm biến áp
từ 110kV-500kV
- Tư vấn đền bù giải phóng mặt bằng thi công
- Thẩm tra dự toán và tổng dự toán công trình
- Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá thầu
Kể từ khi thành lập đến nay, ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc ( AMB )
luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Trong 14 năm qua ban quản lý dự án công
trình điện miền Bắc đã thực hiện quản lý đầu tư xây dựng được một khối lượng công
việc khá đồ sộ, hoà vào lưới điện quốc gia các trạm biến áp có tổng công suất 7.500
MVA, xây dựng trên 4000 km đường dây cao thế đóng góp một phần đáng kể vào sự
nghiệp phát triển điện lực Việt Nam nói chung và phát triển lưới điện cao thế khu vực
miền Bắc Việt Nam nói riêng.
Các công trình lớn hiện nay Ban đã và đang triển khai thi công: trạm biến áp 500kV Hà
Tĩnh, trạm cắt 500kV Nho Quan, trạm biến áp 500kV Thường Tín, trạm 500kV Thường
Tín Quảng Ninh, đường dây 500kV Sơn La Hoà Bình, trạm 220kV Thái Bình, trạm
220kV Đồng Hoà…
phụ trách. Thực hiện chế độ báo cáo công tác trước Trưởng Ban.
Phụ trách công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư các dự án được phân công phụ
trách, nằm trong kế hoạch ĐTXD, ở các nội dung sau:
- Tổ chức thẩm tra BCĐTXD, DADTXD, TKCS, TMĐT, TKTK, TDT…báo cáo
Trưởng Ban kết quả thẩm tra trước khi trình EVN phê duyệt.
- Tổ chức thẩm định TKKT, TDT, TKBVTC, DT các dự án được EVN phân cấp, trình
Trưởng Ban phê duyệt.
- Làm tổ trưởng tổ chuyên gia đánh giá hồ sơ dự thầu.
- Điều hành công tác đền bù giải phóng mặt bằng phục vụ thi công.
- Quản lý tiến độ, chất lượng, khối lượng thi công xây lắp của dự án.
- Tổ chức việc tiếp nhận, vận chuyển và cấp phát VTTB cho công trình.
- Quản lý chất lượng, số lượng, chủng loại VTTB cung cấp cho dự án trên cơ sở hợp
đồng mua bán VTTB, quy định của EVN và quy định của pháp luật về quản lý VTTB.
- Quyết toán công trình.
Thực hiện các nội dung công việc khác do Trưởng Ban uỷ quyền.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nếu phát sinh nội dung công việc liên quan đến
Phó ban trực tiếp gặp nhau bàn biện pháp phối hợp giải quyết, trường hợp không thống
nhất ý kiến thì báo cáo Trưởng ban quyết định.
3.3. Phòng tổng hợp
3.3.1 Chức năng :
Tham mưu Trưởng ban điều hành dự án quản lý về công tác tổ chức nhân sự, đào
tạo lao động, tiền lương, công tác hành chính quản trị, y tế, đời sống, công tác thanh tra
bảo vệ và pháp chế của Ban.
3.3.2 Nhiệm vụ :
1. Nghiên cứu đề xuất các phương án tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với yêu cầu
nhiệm vụ của của từng thời kỳ và theo quy chế phân cấp của Tổng công ty Điện lực
Việt Nam .
2. Bố trí sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý của các dự án, quản lý
công tác tư vấn và nhiệm vụ sản xuất khác thông qua việc đề xuất cho Chủ nhiệm: quy
hoạch, điều động, tuyển dụng, đề bạt cán bộ, đào tạo CBCNV của Ban.

Hội đồng khen thưởng và kỷ luật, Hội đồng phân phối vật chất, tham gia Hội đồng
kiểm kê, thanh lý tài sản của Ban…

3.4. Phòng kế hoạch - kỹ thuật :
3.4.1 Chức năng :
Tham mưu Chủ nhiệm điều hành dự án về lĩnh vực quản lý kế hoạch, kỹ thuật các
dự án.
3.4.2 Nhiệm vụ :
1. Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và kế hoạch đấu thầu các dự án
2. Kiểm tra, trình duyệt, điều chỉnh : Báo cáo NCKT, thiết kế kỹ thuật, TDT, dự toán
gói thầu giai đoạn BVTC, đề cương khảo sát, dự toán khảo sát thiết kế các giai đoạn các
dự án.
3. Kiểm tra và trình duyệt dự toán công tác tư vấn, dự toán các công tác khác không
nằm trong phạm vi đấu thầu của các dự án do Ban quản lý.
4. Soạn thảo và trình ký hợp đồng tư vấn thiết kế, xây lắp các dự án chỉ định thầu và
các hợp đồng khác ngoài nhiệm vụ của các đơn vị khác.
5. Tiếp nhận toàn bộ hồ sơ của các dự án do tư vấn lập và các hồ sơ các công trình
chuyển giao từ các đơn vị khác về Ban.
6. Thanh, quyết toán và thanh lý hợp đồng khối lượng xây lắp hoàn thành chi phí
khác của các dự án.
7. Sơ kết công tác kế hoạch XDCB tuần tháng quý năm, báo cáo thống kê theo quy
định của cấp trên.
8. Tham gia cùng các phòng liên quan trong công tác đấu thầu tư vấn, xây lắp, mua
sắm thiết bị vật tư ( khi có yêu cầu ).
9. Kiểm tra và trình duyệt phương án tổ chức thi công các công trình chỉ định thầu
xây lắp.
10. Chủ trì tổ chức xây dựng đơn giá định mức ( nếu có ).
11. Chủ trì tổ chức nhận và bàn giao tim mốc công trình giao cho tư vấn giám sát,
đền bù và đơn vị nhận thầu xây lắp trên hiện trường, xử lý về sửa đổi bổ sung thiết kế
và khối lượng phát sinh của các dự án chỉ định thầu.

1. Kiểm tra và trình duyệt hồ sơ mua sắm thiết bị vật tư thiết bị các dự án.
2. Làm đầu mối tổ chức mua sắm VTTB kể cả gia công chế tạo trong nước.
3. Thương thảo và trình duyệt hợp đồng mua sắm vật tư thiết bị.
4. Quản lý theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các hợp đồng đã ký kết.
5. Giải quyết thủ tục với các cơ quan hữu quan về việc thực hiện các hợp đồng.
6. Chủ trì tổ chức quyết toán hợp đồng mua sắm vật tư thiết bị.
7. Tổ chức thực hiện công tác tiếp nhận, giám sát công tác gia công, vận chuyển,
bảo quản vật tư thiết bị.
8. Nghiệm thu hồ sơ mời thầu mua sắm vật tư thiết bị, tham gia lập hồ sơ mời thầu
vận chuyển.
9. Cấp phát bao quản vật tư thiết bị ( phần do A cấp ) cho các dự án trên cơ sở tiên
lượng công trình .
10. Là thành viên thường trực của Hội đồng thanh lý vật tư thiết bị và tham gia Hội
đồng kiểm kê.
11. Theo dõi việc sử dụng vật tư thiết bị đã lắp đặt cho dự án, đối chiếu thanh quyết
toán vật tư thiết bị khi công trình hoàn thành.
12. Thực hiện chế độ báo cáo, kiểm kê vật tư thiết bị theo định kỳ.
13. Chủ trì tổ chức nghiệm thu khối lượng gia công, vận chuyển, bảo quản vật tư
thiết bị.
14. Lập chứng từ thanh toán công tác đánh giá hồ sơ dự thầu VTTB theo chế độ quy
định.

3.7. Phòng tư vấn giám sát kỹ thuật
3.7.1 Chức năng :
Tham mưu trưởng ban điều hành dự án công tác giám sát hiện trường về số lượng,
chất lượng sản phẩm và tổ chức nghiệm thu bàn giao các dự án.
3.7.2 Nhiệm vụ :
1. Lập kế hoạch chi tiết để thực hiện công tác tư vấn giám sát theo kế hoạch của
Ban.
2. Nhận hồ sơ thiết kế từ giai đoạn bản vẽ thi công. Nghiên cứu hồ sơ kỹ thuật để

nhận thanh toán chi phí đền bù, chi phí tổ chức thực hiện đền bù cho các đơn vị uỷ thác
đền bù thay A.
4. Lập và trình duyệt dự toán chi phí tổ chức thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng,
trực tiếp thanh toán chi phí đền bù các dự án tự làm.
5. Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hồ sơ cấp đất, hồ sơ đền bù giải phóng mặt
bằng, hồ sơ xin phép xây dựng để bàn giao cho đơn vị quản lý sản xuất.
6. Tham gia giao nhận tim mốc tại hiện trường các dự án.
7. Tham gia Hội đồng nghiệm thu, bàn giao giải phóng mặt bằng công .
8. Tham gia Hội đồng đền bù của địa phương.
9. Tổng hợp báo cáo công tác đền bù giải phóng mặt bằng thường xuyên và định kỳ.

3.9. Phòng đấu thầu xây lắp:
3.9.1 Chức năng:
Tham mưu trưởng ban điều hành dự án quản lý công tác đấu thầu xây lắp, vận
chuyển các dự án từ khâu chuẩn bị đấu thầu đến thương thảo ký kết hợp đồng xây lắp,
vận chuyển.
3.9.2 Nhiệm vụ :
1. Lập, kiểm tra và trình duyệt hồ sơ mời thầu xây lắp, vận chuyển.
2. Làm đầu mối tổ chức đấu thầu xây lắp, vận chuyển các dự án.
3. Thương thảo ký hợp đồng xây lắp với các đơn vị trúng thầu.
4. Theo dõi và giải quyết việc thực hiện hợp đồng đã ký kết.
5. Đầu mối giải quyết các tranh chấp hợp đồng xây lắp đã ký kết (nếu có )
6. Tham gia thanh lý hợp đồng xây lắp và vận chuyển các công trình đấu thầu.
7. Báo cáo thống kê theo quy định trong lĩnh vực đấu thầu xây lắp các dự án.

3.10. Kho thượng đình
3.10.1 Chức năng :
Tham mưu trưởng ban điều hành dự án quản lý giao nhận, bảo quản, cấp phát, sắp
xếp vật tư thiết bị của ban thuộc phạm vi kho quản lý.
3.10.2 Nhiệm vụ :

Chỉ tiêu TS XL TB Khác
Lưới 500 686.002 239.728 364.996 81.308
Lưới 200 677.266 336.982 297.653 42.308
Lưới 110 28.736 9.896 16.886 1.954
Dự án khác 8.076 5.396 1.495 1.185
Tổng cộng 1.400.080 592.002 681.000 127.078
Nguồn: Phòng kế hoạch kĩ thuật
Trên cơ sở nhiệm vụ kế hoạch được EVN và NPT giao, ban đã thực hiện được một
khối lượng công việc như sau:
1.1. Thực hiện vốn đầu tư :
Bảng 3: Lượng vốn thực hiện dự án
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu TS XL TB Khác
Lưới 500 708.207 289.135 292.974
Lưới 220 827.765 382.694 389.791
Lưới 110 41.488 7.693 25.259
Dự án khác 33.711 22.575 16.949
Tổng cộng

1.611.171 702.097 724.973 184.101
Bảng 4: Khối lượng lên phiếu giá
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu TS XL TB Khác
Lưới 500 613.101 193.033 292.974
Lưới 220 747.986 338.064 355.112
Lưới 110 39.786 5.991 25.259
Dự án khác 13.711 8.085 1.439

VTTB nên không thể hoàn thành phải chuyến tiếp sang năm 2009 đó là:
- ĐDK500kV Quảng Ninh - Thường Tín.
- TBA500kV Thường Tín M2
- ĐDK220kV Bản Lả - Vinh.
- TBA220kV Thành Công.
- TBA220kV Đồng Hoà MR.
- TBA220kV Nghi Sơn MR.
- TBA220kV Tràng Bạch MR.
- TBA220kV Thái Bình MR.
- TBA220kV Vật Cách MR.
- TBA220kV Vân Trì.
- ĐDK220kV Trang Bạch - Vật Cách - Đồng Hoà M2.
- ĐDK110kV Hải Dương - Phố Cao.
- NR110kV XM Hạ Long.
Các dự án khởi công: 9 dự án
Kế hoạch khởi công 9 dự án, đến nay ban mới chỉ khởi công được 5/9 dự án đó là:
- ĐDK500kV Sơn La – Hoà Bình và Sơn lá – Nho Quan.
- TBA220kV Sơn La và đấu nối.
- TBA220kV Đô Lương và đấu nối.
- ĐDK220kV Quảng Ninh – Hoành Bồ.
- ĐDK220kV Quảng Ninh - Cẩm Phả.
Còn 4 dự án phải chuyển sang năm 2009 khởi công do khó khăn về công tác thỏa thuận
tuyến, nguồn vốn thực hiện dự án, đó là :
- ĐDK220kV Vân Trì – Chèm.
- ĐDK220kV Vân Trì – Sóc Sơn.
- Nhánh rẽ 220kV Hải Dương.
- ĐDK220kV Hà Đông – Thành Công.
Các dự án CBXD: 11 dự án.
Có 01 dự án đã duyệt xong kế hoạch đấu thầu, 01 dự án mới duyệt TKKT&TDT
đang chờ duyệt KHĐT, đó là :

- ĐDK220kV NMĐ Thái Bình – TBA220kV Thái Bình và MRNL.
- ĐDK220kV Thái Bình – Kim Động.
- ĐDK220kV Nam Định – Thái Bình.
- ĐDK220kV nhà máy điện Mạo Khê đấu nối vào 220kV Phả Lại – Tràng Bạch,
- ĐDK220kV Mạo Khê – TBA220kV Hải Dương 2.
- TBA220kV Bỉm Sơn và đấu nối.
- ĐDK220kV Bắc Kạn – Cao Bằng.
- TBA220kV cắt Bắc Kạn.
- Đ DK220kV TĐ Nho Quế - Cao Bằng.
- TBA220kV Cao Bằng.
- Đ DK220kV Đồng Hoà – Thái Bình M2.
Dự án trả nợ KL và QT : 27 dự án.
Trong đó đã có 17 dự án Ban A đã hoàn thành từ các năm trước, đến nay cần bổ
xung vốn để quyết toán với các nhà thầu.
Còn lại 10 dự án khác đang lập và trình báo quyết toán trong năm 2009, đó là :
- Đ DK500kV Hà Tĩnh - Thường Tín.
- TBA500kV Nho Quan MR.
- Nhánh rẽ 500kV Nho Quan.
- ĐDK220kV Yên Bái – Lào Cai.
- ĐDK220kV Việt Trì – Yên Bái M2.
- ĐDK220kV Hà Khẩu – Lào Cai.
- TBA220kV Vĩnh Yên và NR.
- Lắp đặt tụ bù tại các TBA220kV phục vụ mua điện Trung Quốc.
- Đ DK220kV đấu nối nhà máy nhiệt điện Sơn Động vào HTĐ.

2. Công tác quản lý đầu tư xây dựng
2.1 Các mặt công tác chuyên môn
2.1.1 Công tác kế hoạch kỹ thuật
Nói chung tập thể CBVC làm công tác kế hoạch kỹ thuật đã từng bước trưởng thành, có
nhiều cố gắng trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, chặt chẽ, chắc chắn trong công

thiết bị cho một số dự án trọng điểm như: Trạm 500kV Quảng Ninh; DDK220kV
Quảng Ninh – Hoành Bồ và Quảng Ninh - Cẩm Phả.
Công tác bảo vệ kho tang và quản lý khu thể thao đã được cán bộ công nhân viên kho
Thượng đình hoàn thành tốt, kho được bảo đảm an toàn tuyệt đối, không để xảy ra mất
mát vật tư thiết bị, duy trì tốt công tác vệ sinh, an toàn và phòng chống cháy nổ.

2.1.5 Công tác đền bù giải phóng mặt bằng
Luôn là một nhiệm vụ khó khăn, phức tạp và nhạy cảm, ý thức được việc này Ban đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi cả về tài chính và phương tiện để cán bộ làm công tác đền
bù giải phóng mặt bằng có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ, đáp lại sự mong mỏi của Ban
phòng đền bù đã tập trung nhân lực bước đầu thực hiện tốt giải phóng mặt bằng tại các
dự án trọng điểm của Ban là DDK500kV Sơn La – Hoà Bình và Sơn La – Nho Quan.
Là một đơn vị thường xuyên phải trực tiếp cầm tiền chi trả cho nhân dân nên bên cạnh
việc tằng cường các biện pháp nghiệp vụ quản lý thì việc giáo dục ý thức chấp hành
pháp luật cho cán bộ viên chức làm đền bù cần được xem là nhiệm vụ hết sức quan
trọng và thường xuyên.

2.1.6 Công tác đấu thầu xây lắp
Đây là công việc hết sức nhạy cảm, đòi hỏi tính pháp lý cao. Năm 2008 là năm đầu tiên
thực hiện đấu thầu xây lắp quốc tế theo qui định của người tài trợ ( ADB), đây là một
thách thức rất lớn đối với Ban nói chung và phòng đấu thầu xây lắp nói riêng, tuy nhiên
cán bộ viên chức đã hoàn thành tốt dự án đấu thầu quốc tế đầu tay

2.1.7 Công nghệ thông tin
Tăng cường nâng cao năng lực quản lý là nhu cầu tất yếu hiện nay của mọi doanh
nghiệp, cơ quan quản lý cũng như các đơn vị sự nghiệp. muốn thực hiện tốt điều đó,
công nghệ thông tin đóng một vai trò rất quan trọng và không thể thiếu.
Hiện nay hệ thống CNTT của các đơn vị thành viên trong NBT nói chung và của Ban
nói riêng là rất lạc hậu, không đáp ứng được với yêu cầu của quản lý, mạng thường
xuyên bị nghẽn, hệ thống bảo vệ và an ninh mạng chưa được quan tâm đúng mức… ý

khả năng chuyên môn của từng cán bộ. Tính đến thời điểm này tổng số cán bộ viên
chức là 165 người. Duy trì ổn định thu nhập theo chiều hướng năm sau cao hơn năm
trước và trả lương đúng kỳ hạn cho cán bộ công nhân viên chức.

2.2.3 Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Tổng số lao động bình quân là 162, với cơ cấu về trình độ như sau :
+ Trình độ trên đại học : 3,70%
+ Trình độ đại học : 69,14%
+ Trình độ cao đẳng, trung cấp : 9,88%
+Trình độ khác : 17,28% (lái xe, bảo vệ, nhân viên hành chính)

2.2.4 Công tác chăm lo đời sống và điều kiện làm việc
Trong điều kiện đời sống kinh tế xã hội nói chung gặp nhiều khó khăn nhưng Ban vẫn
duy trì được mức thu nhập cao và từng bước được cải thiện. Duy trì chế độ khám sức
khoẻ định kỳ và tổ chức đợt nghỉ điều dưỡng cho cán bộ, trang thiết bị phục vụ cho
công tác quản lý tiếp tục được hoàn chỉnh hơn, hiện nay Ban đang tiến hành nâng cấp
hệ thống máy chủ và đường truyền quang từ trụ sở Ban đến trụ sở EVN & NPT.

2.3 Đánh giá chung :
Trong 2 năm 2007- 2008 đứng trước nhiều khó khăn về nguồn vốn cấp cho dự án,
những biến động về tổ chức, nhân sự đồng thời phải tập trung nhân lực giải trình trước
Kiểm toán Nhà nước trong suốt hơn 3 tháng đã ảnh hưởng không nhỏ đến quá kết quả
thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng của Ban, giá trị đầu tư thực hiện đạt
1.611.171 triệu đồng, bằng 91,1% so với kế hoạch đã vạch ra, các mục tiêu về khố
lượng đạt thấp. Thấy trước được tính bất khả thi trong kế hoạch EVN đã giao, trên cơ
sở tình hình thực tế NPT đã điều chỉnh lại kế hoạch đầu tư xây dựng cho Ban AMB với
tổng giá trị kế hoạch đầu tư xây dựng là 1.400.080 triệu đồng, như vậy so với kế hoạch
điều chỉnh Ban đã thực hiện 1.611.171 triệu đ/1.400.080 triệu đồng bằng 115,08%; giá
trị lên phiếu giá đạt 1.414.584 triệu đ/1400.080 triệu đồng bằng 101,04%; giải ngân đạt
1.215.529 triệu đ/1.400.080 triệu đồng bằng 86,82%;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status