CHƯƠNG I. Giới thiệu tổng quát về Ban Quản lý dự án lưới
điện Hà Nội
1. Sự ra đời và phát triển của Ban Quản lý dự án
Công ty Điện lực Hà Nội là công ty cung cấp điện cho toàn thành phố
Hà Nội với sản lượng điện tiêu thụ ngày càng tăng. Số lượng các dự án đầu
tư nhiều, khối lượng vốn lớn.
Trước tình hình đó, đòi hỏi phải có một ban quản lý với một bộ máy
đủ lớn để quản lý các dự án phức tạp của Công ty.
Tháng 4/1990, Phòng Quản lý dự án ra đời. Phòng này hoạt động dưới
sự lãnh đạo chung của Ban giám đốc. Các cán bộ được lấy từ bộ phận kế
toán xây dựng cơ bản của phòng tài chính - kế toán, bộ phận vật tư xây
dựng cơ bản tại phòng vật tư và các bộ phận khác của công ty. Nhiệm vụ
chính của phòng là quản lý việc đầu tư xây dựng công trình điện trên địa
bàn Thành phố Hà Nội. Phân công nhiệm vụ quản lý dự án được giao cho
các cán bộ công nhân viên thuộc các phòng. Tại thời điểm đó, các công
trình điện chưa nhiều, khối lượng vốn chưa lớn nên cách thức quản lý như
trên là phù hợp, tránh được tình trạng lãng phí nguồn nhân lực. Đến giai
đoạn hiện nay, việc quản lý như vậy không linh hoạt, không tập trung và
không chuyên trách.
Ngày 20/8/2000, BQLDA Hà Nội thành lập dưới sự quản lý của Công
ty ĐLHN, có trách nhiệm giúp việc cho Công ty trong việc thực hiện các
dự án đầu tư xây dựng nâng cấp cải tạo lưới điện. Căn cứ vào QĐ 166/evn/
HĐQT - TCCB- ĐT ngày 04/07/2000 của Chủ tịch HĐQT TCT ĐLVN về
việc thành lập BQLDA trực thuộc Công ty ĐLHN, TCT ĐLVN. BQLDA
là đơn vị kinh tế sự nghiệp trực thuộc Công ty ĐLHN, TCT ĐLVN, hoạt
động theo kế hoạch của Công ty Điện lực Hà Nội giao và theo các quy định
điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng.
Địa chỉ giao dịch: Hanoi power company
69 Đinh Tiên Hoàng Hà Nội
Đinh Thị Cẩm Vân QTKD Công nghiệp
1
2
- Quản lý các dự án lưới điện cấp điện áp đến 110 kV do Tổng Công
ty giao cho Công ty Điện lực Hà Nội.
- Quản lý các dự án phát triển lưới điện vay vốn nước ngoài và các dự
án thuộc các nguồn vốn khác của Công ty.
- Thực hiện một số nhiệm vụ tư vấn như: Tổ chức công tác đền bù,
GPMB, giám sát chất lượng công trình, …Các dự án do Công ty
Điện lực Hà Nội quản lý.
- Lập tiến độ thực hiện của từng dự án và cập nhật tiến độ hàng tuần.
- Lập kế hoạch công tác hàng tháng của Ban và thực hiện đúng kế
hoạch đề ra.
- Đôn đốc các đơn vị triển khai bước chuẩn bị đầu tư đảm bảo thời
gian tiến độ.
- Trình, duyệt cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đúng tiến độ.
- Lập hồ sơ kỹ thuật, mời thầu, đấu thầu đúng quy định, đảm bảo chất
lượng và thời gian.
- Đảm bảo giám sát kỹ thuật, tổ chức nghiệm thu, đưa công trình vào
vận hành đạt chất lượng và thời gian.
- Giải quyết các thủ tục xin giấp phép xây dựng, đền bù hè đường, …
theo đúng quy định, đảm bảo thời gian.
- Quyết toán công trình đúng quy định, thanh toán vốn kịp thời.
- Bàn giao tài sản cho sản xuất ngay sau khi công trình hoàn thành để
tăng tài sản kịp thời.
- Ký hợp đồng kinh tế với Tư vấn.
- Tổ chức khảo sát, xét giá công trình và thanh quyết toán.
3. Đặc điểm các dự án do Ban quản lý dự án tổ chức đấu thầu
BQLDA đã và đang thực hiện các dự án có nguồn vốn từ:
- Công ty Điện lực Việt Nam cấp vốn
- Các dự án do Công ty Điện lực Hà Nội cấp vốn
- Các dự án sử dụng vốn trong nước
nhất của Ban, chịu trách nhiệm trước Công ty và pháp luật về điều hành
Đinh Thị Cẩm Vân QTKD Công nghiệp
4
hoạt động của Ban, chịu trách nhiệm điều hành công việc chung, trực tiếp
phụ trách một số mặt công tác của Ban.
Phó trưởng ban là người giúp việc Trưởng ban được Trưởng ban giao
trách nhiệm phân công và uỷ quyền, chịu trách nhiệm pháp lý trước Trưởng
ban và trước pháp luật về những quyết định chỉ đạo, giải quyết công việc
trong phạm vi được phân công và uỷ quyền đó.
Trưởng phòng Tài chính kế toán giúp Trưởng ban quản lý công tác tài
chính, kế toán, thống kê của Ban đồng thời chịu trách nhiệm và có quyền
hạn theo pháp lệnh về kế toán trưởng của Nhà nước qui định.
Các phòng, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu,
giúp Trưởng ban trong quản lý điều hành công việc từng lĩnh vực do
Trưởng ban qui định theo nội qui của BQLDA.
Sơ đồ 1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban
Ban có 6 phòng chức năng trực thuộc trong đó: phòng Hành chính -
tổng hợp và phòng Tài chính - kế toán chịu sự quản lý trực tiếp của Trưởng
ban. Phòng Kế hoạch, phòng Vật tư chịu sự quản lý của phó Ban phụ trách
kế hoạch. Phòng Kỹ thuật và phòng Giải phóng mặt bằng xây dựng
(GPMBXD) chịu sự quản lý của phó Ban phụ trách thi công và quyết toán.
Đinh Thị Cẩm Vân QTKD Công nghiệp
5
Trưởng Ban
Phó ban Phụ trách
Kế hoạch
Phó ban Phụ trách
Thi công
P.Kế
hoạch
trong thời gian qua
1. Tình hình đấu thầu xây lắp tại Ban Quản lý dự án trong
giai đoạn 2001- 2004
Ngày 20/08/2000, căn cứ QĐ 166/EVN/HĐQT-TCCB- ĐT ngày
04/07/2000 của Chủ tịch Hội đồng quản trị -Tổng Công ty Điện lực Việt
Nam, BQLDA được thành lập dưới sự quản lý của Công ty Điện lực Hà
Nội. Nhưng đến đầu năm 2001, hoạt động của BQLDA mới bắt đầu đi vào
ổn định.
Trong giai đoạn 2001-2004, BQLDA đã tiến hành tổ chức đấu thầu
nhiều gói thầu xây lắp với hai hình thức lựa chọn nhà thầu chủ yếu là đấu
thầu rộng rãi và chỉ định thầu với qui mô gói thầu ngày càng lớn.
Số lượng gói thầu đấu thầu xây lắp trong giai đoạn 2001-2004 được
thể hiện trong bảng sau:
Đinh Thị Cẩm Vân QTKD Công nghiệp
7
Bảng 1: Số lượng gói thầu đấu thầu trong giai đoạn 2001- 2004
(Đơn vị: gói thầu)
Chỉ tiêu
Năm
2001 2002 2003 2004
Số gói thầu đấu thầu 3 7 16 29
Số gói thầu chỉ định thầu 14 35 31 20
Tổng số gói thầu 17 42 47 49
Nguồn: Phòng Kế hoạch - BQLDA
Qua bảng ta thấy số lượng các gói thầu đấu thầu hàng năm ngày càng
tăng. Từ năm 2001- 2004, năm 2001 có số gói thầu đấu thầu thấp nhất là 3
gói, năm 2004 có số gói thầu đấu thầu cao nhất là 29 gói.
Sở dĩ có sự tăng lên của số lượng gói thầu đấu thầu như vậy là do:
Thứ nhất: Các gói thầu mà BQLDA thực hiện có qui mô vốn đầu tư
ngày càng lớn. Khi qui mô gói thầu lớn thì độ phức tạp sẽ cao và đòi hỏi sự
dẫn điều chỉnh giá đối với các công trình đã đấu thầu.
Giai đoạn 2001- 2003, đấu thầu chưa được áp dụng một cách rộng rãi.
Nguyên nhân là qui mô các gói thầu nhỏ và do tính cấp bách của công trình
như chống quá tải, các công trình phục vụ SeaGames 22, ParaGames 2, …
nên BQLDA phải thực hiện hình thức chỉ định thầu để có thể rút ngắn thời
gian chuẩn bị thi công công trình, giúp hoàn thành đúng thời hạn.
2. Thực trạng công tác tổ chức đấu thầu tại Ban quản lý dự án giai
đoạn 2001- 2004
Tình hình thực hiện công tác đấu thầu năm 2001
Năm 2001, BQLDA bắt đầu đi vào ổn định và tiến hành thực hiện
công tác đấu thầu các gói thầu xây lắp do Công ty giao và có 3 gói thầu
được đấu thầu thành công ngay trong năm này.
Đinh Thị Cẩm Vân QTKD Công nghiệp
9
Bảng 4: Số lượng gói thầu đã đấu thầu trong năm 2001
(Đơn vị: triệu đồng)
TT Tên gói thầu Giá kế
hoạch
Giá trúng
thầu
Chênh
lệch
(%)
Tên nhà thầu
1 Cấp điện cho khu nhà
ở Định Công
693 575,8 16,9
Công ty xây
dựng & vật tư
khoa học kỹ
trị các gói thầu đều tăng lên và gói thầu có giá trị lớn nhất là trên 1 tỷ.
Số liệu cụ thể được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2: Số lượng gói thầu đã đấu thầu trong năm 2002
Đinh Thị Cẩm Vân QTKD Công nghiệp
10
(đơn vị: triệu đồng)
TT Tên gói thầu Giá kế
hoạch
Giá trúng
thầu
Chênh
lệch (%)
Tên Nhà thầu
1 Cấp điện cho KCN
Đài Tư
1.183 903 23,7
Công ty Công
nghệ địa vật lý
2 Xây dựng mới TBA
khối 4 Ô Cách & đườn
hạ thế
158,8 117 26,3
Công ty XNK
đầu tư thanh
niên Hà Nội
3 cải tạo lưới điện trung
thế Nguyễn Du
67,8 63,6 6,2
Xí nghiệp xây
lắp công nghiệp
tăng lên song kết quả đấu thầu cho thấy: tuy có tiết kiệm được cho Công ty
về vốn nhưng tỷ lệ không cao như năm 2001, đạt tỷ lệ là 10,55% với giá trị
tiết kiệm tuyệt đối là 520,5 triệu đồng.
Trong 7 gói thầu thì có gói “ Xây dựng mới TBA khối 4 Ô Cách và
đường trục hạ thế” có tỷ lệ tiết kiệm cao nhất là 26,3% và gói “Cấp điện
cho KCN Đài Tư” có tỷ lệ tiết kiệm là 23,7%. Chứng tỏ chất lượng công
Đinh Thị Cẩm Vân QTKD Công nghiệp
11
tác đấu thầu của BQLDA đã được nâng cao và năng lực Nhà thầu được
chọn có chất lượng cao hơn.
Trong 7 gói thầu thì có 3 gói thầu tiết kiệm được thời gian so với dự
kiến nhưng hầu hết đều hoàn thành sớm hơn 5 ngày so với kế hoạch.
Đặc biệt, gói thầu “Cấp điện cho khu công nghiệp Đài Tư” đã được
BQLDA đấu thầu và chọn được Nhà thầu là Công ty Công nghệ địa vật lý
thi công. Nhưng khi Nhà thầu thi công được một phần gói thầu thì Nhà
thầu không thể làm tiếp vì khâu giải phóng mặt bằng tiến hành chậm. Nhà
thầu đã không thể chờ được do họ sợ thời gian kéo dài lâu sẽ ảnh hưởng
đến việc trả lãi ngân hàng nên BQLDA phải nghiệm thu phần khối lượng
đã hoàn thành để thanh toán cho Nhà thầu. Sau đó BQLDA đã tiến hành
chỉ định thầu cho đơn vị khác thi công phần khối lượng còn lại sau khi có
mặt bằng thi công. Sự việc trên đã ảnh hưởng đến công tác đấu thầu vì mất
thời gian và chi phí cho việc đấu thầu hai lần.
Tình hình thực hiện công tác đấu thầu năm 2003
Năm 2003, BQLDA thực hiện nhiều gói thầu nhất (47 gói) và số lượng
gói thầu đấu thầu cũng tăng lên, chiếm 34,04% so với tổng số gói thầu thực
hiện.
Năm 2003, trên địa bàn Hà Nội diễn ra các hoạt động thể thao lớn là
Sea Games 22 và Para Games 2. Toàn Công ty đã phát động phong trào thi
đua phục vụ các đại hội thể thao trong việc đảm bảo điện cho các hoạt động
diễn ra trong kỳ thi đấu.
và lộ 672E20
996 952,7 4,35
Công ty công
nghệ địa vật lý
4 Nâng cấp Đ.D.K 6kV
lên 22kV lộ 272E1
1.677 1.480 11,7
Công ty TNHH
Lê Pha
5 Nâng điện áp 22kV lộ
673E9 và lộ 676E9
797,7 785 1,59
Trường TH
Công nghiệp cơ
điện
6 Nâng điện áp 22kV lộ
277B sau TBA 110 Mai
Động
645,5 615,8 4,6
Trường TH
Công nghiệp cơ
điện
7 Nâng điện áp 22kV lộ
277 sau TBA 110
Thanh Nhàn
1.257 1.227 2,4
Công ty CP
cung ứng đầu
tư và xây lắp
8 Nâng điện áp lộ 274
1.424,8 1.369 3,9
Công ty XL và
kinh doanh
VTTB
Đinh Thị Cẩm Vân QTKD Công nghiệp
13
14 Tuyến cáp 22kV E5 đi
trạm cắt Seagames
1.742 1.699 2,46
Công ty cổ
phần xây lắp
Thanh Xuân
15 Nâng điện áp 22kV từ
E9 đến E6 dọc theo
tuyến 977 E9 và 971E9
1.007 1.006 0,15
Công ty cổ
phần xây lắp
Thanh Xuân
16 Cấp điện cho khu công
nghiệp Phú thị
3.616 3.449 4,6
Công ty đầu tư
và xây lắp điện
Hà Nội
Tổng 20.337,6 19.224,9 5,47
Nguồn: Phòng Kế hoạch - BQLDA
Qua bảng trên ta thấy, tuy số lượng gói thầu tăng song tỷ lệ tiết kiệm
lại giảm mạnh, là 5,47%, giảm 5,08% so với năm 2002.
Trong các gói thầu trên thì có gói “Nâng cấp Đ.D.K 6kV lên 22kV lộ
vụ cho các hoạt động trên. Vì tính chất cấp bách và quan trọng của các dự
án đó nên trong quá trình thực hiện, BQLDA đã nhận được sự ủng hộ, tạo
điều kiện từ phía các cơ quan, chính quyền có liên quan trong các công tác
như: giải phóng mặt bằng, xin cấp đất, đào hè đường,.. Chính có các điều
kiện trên nên BQLDA đã hoàn thành nhiệm vụ mà Công ty giao và đã được
tặng nhiều bằng khen,
Tình hình thực hiện công tác đấu thầu năm 2004
Năm 2004, BQLDA tiến hành đấu thầu nhiều gói thầu nhất từ trước
đến nay (49 gói). Trong đó số lượng gói thầu đấu thầu là 29 gói, chiếm
59,1% tổng số gói thầu mà BQLDA thực hiện.
Các gói thầu đấu thầu có qui mô vốn đầu tư cao so với các năm trước.
Giá trị gói thầu nhỏ nhất là 393 triệu đồng và giá trị gói thầu cao nhất là
7.500 triệu đồng.
Số liệu về các gói thầu mà BQLDA tiến hành đấu thầu năm 2004 được
thể hiện trong bảng sau.
Bảng 4: Số lượng gói thầu đã đấu thầu trong năm 2004
Đinh Thị Cẩm Vân QTKD Công nghiệp
15
(Đơn vị: triệu đồng)
TT Tên gói thầu Giá kế
hoạch
Giá trúng
thầu
Chênh
lệch (%)
Tên nhà thầu
1 Hạ ngầm tuyến ĐDK 985e12
TBA Đại Cồ Việt 2
425 400 5,96
Công ty CP cung
6.262 6.227 0,55
Công ty CP XD
Đông Anh
8 Cải tạo, xây lại nội thất và HT
kỹ thuật trụ sở Công ty
ĐLHN
4.761 4.494 5,59
Xí nghiệp đầu tư
xây dựng & cung
ứng VTTB
9 XD khu trung tâm bồi huấn
nghiệp vụ
4.991 4.959 0,65
Xí nghiệp đầu tư
XD & cung ứng
VTTB
10 Nâng điện áp 22kV lộ 273
Mai Động
948 884 6,7
Công ty CP XL
Thanh Xuân
11 Nâng điện áp 22kV lộ 676E5
1.380 926 32,9
Công ty CP cung
ứng ĐT &XL
12 Cấp điện cho khu công
nghiệp vừa và nhỏ huyện Từ
Liêm
1.820 1.814 0,31
Công ty CP đầu
18 Trang bị nội thất khu nhà điều
hành dự án Trung tâm điều
hành lưới điện
755 641 15
Công ty Trang trí
nội thất Thành
Vinh
19 Cải tạo lưới điện phần trung
thế và các TBA lộ 274 E9
946 728 23,06
Công ty công
nghệ địa vật lý
20 Nâng điện áp 6kV lên 22kV
lộ 274 Mai Động
1.089 1.020 6,37
Công ty CP XL
Thanh Xuân
21 XD và lắp đặt trạm thuộc dự
án Cải tạo và mở rộng TBA
110kV Đông Anh
7.500 5.969 20,4
Công ty xây lắp
điện I
22 Cải tạo và mở rộng TBA
110kV Gia Lâm
4.048 2.963 26,8
Công ty xây lắp
điện II
23 Cải tạo và mở rộng TBA
110kV Văn Điển
tư & phát triển
Bình Minh
Đinh Thị Cẩm Vân QTKD Công nghiệp
17
29 Nâng điện áp lộ 281 E8
430 335,9 21,9
Công ty CP xây
lắp Ba Đình
Tổng 58.412 50.540 13,5
Nguồn: Phòng Kế hoạch - BQLDA
Qua bảng trên ta thấy, tỷ lệ tiết kiệm vốn đầu tư của năm 2004 đạt mức
cao nhất từ trước đến nay, đạt 13,5%, với giá trị tiết kiệm tuyệt đối là 7.872
triệu đồng. Trong đó, gói thầu “Hạ ngầm 2 lộ ĐDK 684- 685 E5 Quan
Nhân từ dao 1A, B đến 40A, B Cống Mọc” có tỷ lệ tiết kiệm vốn cao nhất
là 37,5%, giá trị tuyệt đối là 263 triệu đồng. Giá trị các gói thầu còn lại
cũng đạt tỷ lệ tiết kiệm tương đối cao, trong khoảng từ 5%-37%. Điều này
chứng tỏ trình độ, chuyên môn của các Nhà thầu ngày càng nâng cao. Các
Nhà thầu đã nghiên cứu rất kỹ hồ sơ mời thầu và có nhiều biện pháp thi
công hiện đại hơn. Và cũng có thể là bằng nhiều cách khác nhau, Nhà thầu
đã nắm bắt, thu lượm được những thông tin liên quan đến gói thầu.
Trong các gói thầu trên, có một số gói thầu phải tổ chức đấu thầu lại
lần hai vì không chọn được Nhà thầu đáp ứng được yêu cầu đặt ra của
BQLDA như gói “Nâng điện áp 22kV lộ 273 Mai Động”, “ Nâng điện áp
lộ 283-281 E8”, …Ví dụ, gói thầu “Nâng điện áp 22kV lộ 273 Mai Động”
có 3 nhà thầu tham dự là Công ty Cổ Phần xây lắp Thanh Xuân, Trường
Trung học công nghiệp cơ điện và Công ty cơ khí xây lắp điện nước. Giá
gói thầu theo kế hoạch đấu thầu là: 948 triệu đồng. Giá chào thầu của 3
Nhà thầu như sau:
Công ty Cổ Phần xây lắp Thanh Xuân : 950,8 triệu đồng
Trường Trung học công nghiệp cơ điện : 943 triệu đồng
Qua báo cáo công tác đấu thầu năm 2004, ta thấy năm 2004 là năm đạt
được nhiều thành công nhất. Năm 2004 có số lượng gói thầu đấu thầu
nhiều nhất (49 gói) và có tỷ lệ tiết kiệm cao nhất từ trước tới nay(13,5%).
Qua đánh giá thực trạng công tác đấu thầu tại BQLDA trong các năm
từ 2001 đến 2004, ta thấy công tác đấu thầu tại BQLDA ngày càng được
nâng cao. Nó được thể hiện rất rõ qua sự tăng lên của số lượng gói thầu đấu
Đinh Thị Cẩm Vân QTKD Công nghiệp
19
thầu qua các năm. Năm 2001 chỉ có 3 gói thầu được đấu thầu nhưng đến
năm 2003 có 47 gói và năm 2004 có 49 gói thầu. Điều đó phải kể đến công
lao đóng góp của các cán bộ công nhân viên của BQLDA trong quá trình
thực hiện dự án từ lập kế hoạch đấu thầu cho đến công tác giám sát thi
công công trình
3. Đánh giá qui trình tổ chức đấu thầu tại Ban Quản lý dự án
Sau khi Công ty ký phê duyệt tính khả thi của dự án, BQLDA với tư
cách là Chủ đầu tư (Bên mời thầu) tiến hành tổ chức đấu thầu các gói thầu
xây lắp. Công tác tổ chức đấu thầu ở BQLDA phải tuân thủ các qui định về
đấu thầu tại các văn bản qui phạm như: Nghị định số 52/1999/NĐ- CP, số
88/1999/NĐ- CP, số 14/ 2000/ CP và NĐ 66/ 2003/CP và sự hướng dẫn
thực hiện bằng văn bản của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam với sự chỉ
đạo trực tiếp của Ban Giám đốc Công ty, đặc biệt là Phó Giám đốc phụ
trách đầu tư và xây dựng.
Trình tự tổ chức đấu thầu được tiến hành theo các bước sau: (xem sơ
đồ số 2):
3.1 Chuẩn bị đấu thầu
Sau khi có các tài liệu của dự án như: báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết
kế kỹ thuật, tổng dự toán,… các cán bộ của BQLDA tiến hành thực hiện
các công việc trong khâu chuẩn bị đấu thầu. Trong khâu chuẩn bị đấu thầu
có 3 bước chính: lập và trình duyệt kế hoạch đấu thầu, lập hồ sơ mời thầu,
thông báo mời thầu.
Đánh giá sơ bộ
Đánh giá chi tiết
Tổng hợp và xét chọn
Tính pháp lý
Quy trình
Kết quả đấu thầu
Tên Nhà thầu
Giá trúng thầu
Loại hợp đồng
Tổ chức đấu thầu
Đánh giá xếp hạng
Nhà thầu
Thẩm định và phê
duyệt KQĐT
Công bố KQĐT
Thương thảo và ký
kết hợp đồng
đơn giản, không quá khắt khe trong nội dung. Tuy nhiên, trong quá trình
lập hồ sơ mời thầu vẫn còn nhiều sai sót, nhầm lẫn và chậm trễ. Nhiều
góithầu phải lập hồ sơ lại nhiều lần, gây chậm trễ và làm tăng chi phí cho
dự án. Những sai sót, nhầm lẫn trong việc lập hồ sơ mời thầu do cả nguyên
nhân khách quan và chủ quan. Nguyên nhân chủ quan là sự bất cẩn, thiếu
sót của cán bộ lập hồ sơ mời thầu. Nguyên nhân khách quan là do chất
lượng của báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật thi công, … hay do
yêu cầu gấp rút trong thời gian ngắn giữa khoảng thời gian phát hành hồ sơ
mời thầu đã định trước với thời gian nhận được quyết định phê duyệt hồ sơ
mời thầu của Công ty. Vì vậy, BQLDA nên giao cho các cơ quan, cá nhân
có đủ năng lực trình độ chuyên môn lập hồ sơ mời thầu. Tuy nhiên các cơ
quan cá nhân này phải khách quan và chuyên nghiệp để đảm bảo chất
lượng của hồ sơ mời thầu, tạo thuận lợi cho việc xét thầu.
gia xét thầu vì bộ phận này sẽ xem xét và lựa chọn ra Nhà thầu tốt nhất.
Tuỳ theo tính chất và mức độ phức tạp của từng gói thầu, thành phần tổ
chuyên gia có thể bao gồm các chuyên gia về:
Kỹ thuật công nghệ
Kinh tế tài chính
Pháp lý và các vấn đề khác (nếu cần)
Ở BQLDA thành phần tổ chuyên gia gồm: các cán bộ của BQLDA và
cán bộ của Công ty. Tuỳ theo qui mô và mức độ phức tạp của gói thầu mà
thành lập tổ chuyên gia nhưng chủ yếu là cán bộ ở phòng Kế hoạch, phòng
Kỹ thuật, phòng Thanh tra thuộc BQLDA và cán bộ ở phòng Thanh tra
thuộc Công ty.
Nhìn chung, đội ngũ cán bộ của BQLDA đều có trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ cao. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện công việc, các cán bộ
vẫn còn có nhiều sai sót do chưa có nhiều kinh nghiệm, khối lượng công
việc lớn. Để nâng cao hiệu quả công việc, BQLDA cần phải có chính sách
đầu tư nâng cao trình độ, kinh nghiệm cho các cán bộ làm công tác đấu
thầu.
Đinh Thị Cẩm Vân QTKD Công nghiệp
24
3.3. Đánh giá xếp hạng Nhà thầu
Đấu thầu là phương thức mà Chủ đầu tư sử dụng để tổ chức sự cạnh
tranh giữa các Nhà thầu nhằm lựa chọn Nhà thầu có khả năng thực hiện tốt
nhất yêu cầu của nhiệm vụ đầu tư. Vì vậy, đánh giá xếp hạng Nhà thầu là
công việc quan trọng trong bất kỳ cuộc đấu thầu.
BQLDA đánh giá xếp hạng Nhà thầu dựa trên các căn cứ sau:
- Căn cứ vào qui chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo
nghị định số 52/1999/NĐ-CP, nghị định số 12/2000/NĐ-CP, nghị
định số 07/2003.
- Căn cứ qui chế đấu thầu ban hành kèm theo nghị định số
88/1999/NĐ-CP, nghị định 14/2000/NĐ-CP và nghị định số