Lời mở đầu
Không còn nghi ngờ gì nữa, hiện nay cạnh tranh bằng chất lợng sản
phẩm đã thắng thế so với cạnh tranh bằng giá cả trớc đây. Và cũng chẳng
còn lý do gì để chất lợng sản phẩm không trở thành một vũ khí hay con bài
quyết định sự phát triển và thành công của các doanh nghiệp trên thơng
trờng.
Đất nớc ta đã chia tay với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp để chuyển
mình đón nhận cơ chế thị trờng theo định hớng XHCN có sự quản lý vĩ
mô của Nhà nớc. Chính từ các thời khắc ấy, nền kinh tế nớc ta đã trở
thành một cơ thể sống mới. Luồng sinh khí đó đã tiếp lực cho mọi doanh
nghiệp khí thế của quá trình thi đua sản xuất rầm rộ khắp trên phạm vi cả
nớc. Bớc ngoặt vĩ đại đó cũng đã đánh dấu một chặng đờng đầy phong ba
mà các hãng phải đối mặt. Đó là mặt trận cạnh tranh cam go, khốc nghiệt đã
làm cho không ít doanh nghiệp lâm vào cảnh lao đao thậm chí sập tiệm.
Chúng ta đều biết rằng cạnh tranh có nghĩa là đào thải, vậy cái gì đã giúp
cho các doanh nghiệp không những tồn tại lại sau những cơn lốc của cạnh
tranh mà còn phát triển không ngừng khẳng định vị thế của mình trong nền
kinh tế. Phải chăng, sản phẩm của họ có phép màu nhiệm? Vâng, đó chính là
sản phẩm của họ có chất lợng.
Và rồi việc gì đến cũng sẽ đến, chúng ta đang sống trong thời kỳ của sự
mở cửa hội nhập nền kinh tế thế giới. Trong bối cảnh khu vực hoá, quốc tế
hoá nền kinh tế toàn cầu, lại một lần nữa các doanh nghiệp chúng ta có thêm
vận hội và thời cơ mới trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng thị
trờng, chuyển giao công nghệ hiện đại cũng nh phơng pháp tổ chức quản
lý tiền tiến. Nhờ đó năng suất, chất lợng sản phẩm không ngừng đợc nâng
cao. Song mọi tấm huân chơng đều tồn tại mặt trái. Hội nhập là vận hội
đấy, thời cơ đấy nhng thách thức, nguy cơ cũng đang đón chờ, rình rập sẵn
sàng nhấn chìm các doanh nghiệp trong nớc. Hàng hoá có chất lợng cao
đang tràn ngập trên thị trờng với giá rẻ, mẫu mã lịch sự, sang trọng chất
vì thế mà nó trở nên nguội lạnh mà ngợc lại nó luôn mang tính thời sự nóng
bỏng. Có lẽ không ai trong xã hội lại bàng quan trớc "điểm nóng" -Chất
lợng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENLà một sinh viên ngành quản trị kinh doanh nhận thức đợc tầm quan
trọng của vấn đề trên, với kiến thức đã đợc đào tạo trong nhà trờng cùng
với sự tích luỹ kinh nghiệm của bản thân và đặc biệt qua đợt tập học tập thực
tiễn tại Công ty bánh kẹo Hải Hà em đã mạnh dạn chọn đề tài:
"Phơng hớng và giải pháp góp phần nâng cao chất lợng và công
tác quản lý chất lợng ở Công ty bánh kẹo Hải Hà".
Nội dung của đề tài đợc trình bày qua 3 chơng:
Chơng I- Cơ sở lý luận của chất lợng và quản lý chất lợng sản phẩm
của doanh nghiệp.
Chơng II-Thực trạng chất lợng và công tác quản lý chất lợng sản phẩm
ở Công ty bánh kẹo Hải Hà.
Chơng III- Phơng hớng và giải pháp duy trì và nâng cao chất lợng sản
phẩm của Công ty bánh kẹo Hải Hà.
Để đảm bảo tính khoa học và lô-gic hợp lý của vấn đề, đề tài đợc xây
dựng trên cơ sở các phơng pháp nghiên cứu sau:
-Phơng pháp duy vật biện chứng
-Phơng pháp duy vật lịch sử
-Phơng pháp phân tích, so sánh và quan điểm hệ thống
-phơng pháp quy nạp, diễn giải...
Đây là lần đầu tiên vận dụng những kiến thức lý luận vào thực tiễn nên
không tránh khỏi những sai sót nhất định. Kính mong đợc sự tham gia góp
ý, chỉ bảo tận tình của thầy giáo hớng dẫn để em có cơ hội nhận thức vấn
đề đợc đầy đủ hơn.
quan là chất lợng. Mọi kết quả của các quá trình không mang trong mình
đặc tính chất lợng thì quá trình đó không có lý do để tồn tại.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENNhìn chung theo quan điểm triết học chất lợng là một phần tồn tại bên
trong của các sự vật hiện tợng.
Còn trong từ điển Tiếng Việt ( 1994) thì chất lợng là cái tạo nên phẩm
chất giá trị của một con ngời, một sự vật, một sự việc.
Điều này cho thấy chất lợng mang một ý nghĩa rất rộng và bao trùm lên
mọi hình thái tồn tại của thế giới vật chất, kể cả hữu hình và vô hình. Xem
xét vần đề này vi mô hơn trong sản phẩm hàng hóa, chúng ta cũng khó có
thể đa ra một khái niệm tuyệt đối chính xác. Vì nh đã nói ở trên, chất
lợng hay chất lợng sản phẩm luôn thay đổi theo các yếu tố tác động và vì
thế nó cũng có nhiều quan điểm khác nhau nhìn nhận, nghiên cứu.
2. Các quan niệm khác nhau về chất lợng sản phẩm.
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội không ai phủ nhận
tầm quan trọng của chất lợng sản phẩm. Nó là một yếu tố góp phần đảm
bảo sự thành công của một doanh nghiệp nói riêng và cả một nền kinh tế nói
chung. Ngay từ đầu thế kỷ 19 đã có những công trình vĩ đại của các nhà kinh
điển trong đó có Karl Marx(1818- 1883). Ông cho rằng: ngời tiêu dùng
mua hàng không phải hàng có giá trị mà hàng có giá trị sử dụngvà thỏa mãn
những mục đích xác định. Nghĩa là chất lợng sản phẩm không phải là một
cái gì đó trừu tợng, vô định mà ngợc lại nó có tính xác định, cụ thể mà
chúng ta có thể nhờ vào đó để đáng giá sản phẩm này là có chất lợng cao,
sản phẩm kia là hàng kém chất lợng- đó chính là các mục tiêu(sẽ đợc
nghiên cứu trong phần sau). Vậy chất lợng là thớc đo mức độ hữu ích của
giá trị sử dụng biểu thị toàn bộ giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá.
chúng ta chỉ đa ra một số khái niệm mang tính đại diện và đợc sự đánh
giá cao của giới chuyên môn.
thông số cơ bản.
7. Theo Johns. Oakland: chất lợng chỉ là sự đáp ứng yêu cầu. Điều này
cũng đã đợc nhiều tác giả đề cập nh: Juran, BS4778, 1987/ISO 8402/ từ
vựng chất lợng ; Feigenbaum; Gost...Nh vậy, chất lợng sản phẩm có
nhiều ngụ ý rộng lớn, đó là số lợng của sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, việc
giao hàng độ tin cậy, lợi ích chi phí,...Ta có thể lu ý ở đây là khách hàng có
thể là ngời tiêu dùng cuối cùng mà cũng có thể trong nội bộ công ty nh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENcác phòng ban, công đoạn vừa là khách hàng của ngời này lại vừa là ngời
cung ứng cho ngời khác.
8. Theo quan niệm CN, KT-XH( kiểm tra chất lợng hàng hoá HN
1979): Chất lợng sản phẩm là tổng hợp những tính chất đặc trng của sản
phẩm, thể hiện mức độ thoả mãn những nhu cầu đã định trớc cho nó trong
điều kiện xác định về kinh tế, kỹ thuật và xã hội.
9. Theo TSO 8402- 86: Chất lợng sản phẩm là tổng thể những đặc
điểm, những đặc trng của sản phẩm thể hiện đợc sự thoả mãn nhu cầu
trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng, tên gọi
của sản phẩm.
10. Theo TCVN 5814- 94: Chất lợng là tập hợp các đặc tính của một
thực thể, đối tợng, tạo cho thực thể (đối tợng) đó khả năng thoả mãn
những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn.
Với các khái niệm này, ta thấy chất lợng sản phẩm là một chỉ tiêu
động tức là khi có sự thay đổi trình độ kỹ thuật , tay nghề của ngời lao
động đợc nâng cao, nhu cầu của thị trờng biến động thì chất lợng sản
phẩm sẽ thay đổi theo hớng ngày càng tốt hơn.
Tóm lại, ta có thể đa ra một khái niệm tơng đối khái quát nh sau:
Chất lợng sản phẩm hàng hoá là tổng hợp các đặc tính của sản phẩm
tạo nên giá tri sử dụng, thể hiện khả năng mức độ thoả mãn nhu cầu tiêu
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Nghiên cứu, thiết kế,
triển khai
Cung cấp vật t
Kế hoạch hoá các quá
trình
Sản xuất
Thử nghiệm, kiểm tra.
Bao gói dự trữ
Phân phối, bán
Lắp ráp đa vào sử
dụng
Hỗ trợ kỹ thuật, bảo
dỡng, bảo hành
Các dịch vụ khác sau
bán
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Sơ đồ 2: Chu trình hình thành chất lợng 3 phân hệ.
Sản xuất
Kiểm tra
bao gói
Bán hàng
dịch vụ
Trng cầu ý
kiến
V/c, dự trữ
bảo quản
2
3
4
5
6
7
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENChất lợng thiết kế giữ một vai trò đặc biệt quan trọng, tơng lai của một
tổ chức đợc nhìn nhận qua lăng kính thiết kế, triển khai sản phẩm mới.
Công tác này mang tính chiến lợc trong cạnh tranh. Đây là công việc
thờng xuyên vì mọi sản phẩm đều có chu kỳ sống trong một khoảng nhất
định.
3.2. Phân hệ trong sản xuất.
Thứ nhất, nghiên cứu triển khai : Đây là là quá trình đầu t chi phí nhiều
nhất để tạo ra sản phẩm. ở đây chúng ta phải thực hiện một số nhiệm vụ
nh: thiết kế dây chuyền công nghệ, sản xuất thử, đầu t xâydựng cơ bản. dự
tính chi phí, giá thành sản phẩm và giá bán của sản phẩm...Chúng ta cũng
cần lu ý đến sự linh hoạt của dây chuyền sản xuất. Trong một dây chuyền
đó ta có thể chế tạo ra đợc nhiều sản phẩm khác nhau hoặc tơng tự nhau.
dụng mà sản phẩm mang laị nếu nh thiếu công tác này. Quá trình di chuyển
hàng hoá từ nhà sản xuất, qua các kênh phân phối rồi tới ngời tiêu dùng
chịu tác động nhiều của các nhân tố khách quan đặc bịêt những mặt hàng
lơng thực, thực phẩm, hàng dễ hỏng, dể vỡ... Ngày nay với sự chi phối của
cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp luôn luôn tăng cờng công tác dịch vụ
sau bán hàng(After Sale) và nó đã thực sự trở thành một vũ khí cạnh tranh có
hiệu quả. Chính nhờ nó mà sản phẩm phát huy hết đợc giá trị sử dụng,
ngời tiêu dùng dễ dàng khai thác sản phẩm một cách tối u, nâng cao uy tín
của doanh nghiệp trên thị trờng.
Và cuối cùng là quá trình trng cầu ý kiến khách hàng về chất lợng, số
lợngcủa sản phẩm, lâp dự án cho bứơc sau...
Các quá trình đó cứ lặp lại thành những chu trình khác nhau.Trong suốt
quá, trình chất lợng sản phẩm sẽ không ngừng đợc cải tiếnvà nâng cao...
Do đó, quản lý chất lợng đi từ thị trờng và trở về thị trờng, lần lặp lại sau
phủ định lần trớc nhng ở mức hoàn hảo hơn.
4.
Những đặc điểm cơ bản của chất lợng sản phẩm.
Nhìn chung, mỗi sản phẩm khác nhau đều có đặc điểm riêng quy định cho
chất lợng sản phẩm. Song qua các khái niệm về chất lợng sản phẩm
chúng ta có thể đa ra một số đặc điểm sau:
4.1. Chất lợng đợc đo bằng mức độ thoả mãn của ngời tiêu dùng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENCho dù các nhà sản xuất có quảng bá sản phẩm của mình có chất lợng
cao đến đâu đi nữa mà nó không đợc sử ủng hộ, chấp nhận của ngời tiêu
dùng thì điều đó không mang lại ý nghĩa gì. Đây là một đặc điểm cốt lõi cho
cấp lãnh đạo hoạch định chính sách, mục tiêu, chiến lợc chất lợng sản
phẩm của mình. Theo đó, phải đứng trên quan điểm tiêu dùng, đặt vị trí của
Khi khoa học kĩ thuật thay đổi sẽ làm ảnh hởng trực tiếp tới quá trình sản
xuất và dẫn đến chất lợng sản phẩm cũng theo đó mà tăng lên. Do đó, ứng
với trình độ sản xuất nào sẽ có một mức độ chất lợng nhất định.
đây là đặc điểm phải đợc các doanh nghiệp quan tâm để không ngừng
nắm bắt những tiến bộ của khoa học công nghệ đa vào thực tế sản xuất. có
nh vậy sản phẩm mới có năng lực cạnh tranh trên thị trờng.
Từ các đặc điểm trên ta thấy sự cần thiết phải đánh giá đúng mức chất
lợng sản phẩm, so sánh với nhu cầu của ngời tiêu dùng để sản phẩm luôn
mang lại tối đa lợi ích cho ngời tiêu dùng và lợi nhuận thu đợc là lớn nhất.
Đồng thời phải xem xét đến sự thay đổi của môi trờng ngành kinh tế - kỹ
thuật để có mức chất lợng hợp lý.
5.
Sự phân loại chất lợng sản phẩm - ý nghĩa và mục đích.
5.1. Chất lợng thiết kế.
Chất lợng thiết kế của sản phẩm là giá trị các chỉ tiêu đặc trng của sản
phẩm đợc phác thảo qua văn bản, trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thị trờng,
các đặc điểm của sản xuất tiêu dùng, đồng thời có so sánh với chỉ tiêu chất
lợng các mặt hàng tơng tự cùng loại của nhiều hãng nhiều công ty.
Chất lợng thiết kế đợc thể hiện ở chỗ sản phẩm hoặc dịch vụ đó đợc
thiết kế tốt nh thế nào để đạt đợc mục tiêu. Các sản phẩm có tính năng tác
dụng, hình mẫu khác nhau nh thế nào đều phụ thuộc vào quá trình thiết kế
ra chúng.
5.2. Chất lợng thực tế.
Chất lợng thực tế của sản phẩm là giá trị các chỉ tiêu chất lợng sản
phẩm thực tế đạt đợc do các yếu tố chi phối nh: nguyên vật liệu, máy móc,
phơng pháp quản lý... Do vậy nó phản ánh khá chính xác khả năng sản xuất
sản phẩm của doanh nghiệp.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
kinh doanh cao.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENCác hãng luôn tìm cách đa chất lợng của mình về mức tối u, song
không phải dễ dàng gì vì tại đó họ phải đối mặt với những thách thức trong
và ngoài doanh nghiệp.
Để hiểu rõ hơn về vấn đề này ta hãy xem xét mối tơng quan giữa giá cả
của chất lợng sản phẩm và giá trị chất lợng (giá thành) của sản phẩm qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Quan hệ giữa giá trị chất lợng và giá cả.
Trong đó:
G
gc
: Giá cả sản phẩm.
G
gt
: Giá trị sản phẩm.
M
cl
gc
G
gt
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENđến thua lỗ trong kinh doanh. Tại các điểm trớc M
1
cl
và sau M
3
cl
thì cả nhà
sản xuất và ngời tiêu dùng đều không muốn cung cấp hay tiêu dùng những
sản phẩm đó. Và ta thấy giá cả tăng chậm dần và có thể trở nên bão hoà sau
M
*
cl
(mức chất lợng tối u ).
Mức chất lợng tối u thể hiện lợi thế so sánh của doanh nghiệp, mỗi lần
tìm lại lợi thế đó tức là lúc cần phải cải tiến chất lợng sản phẩm và tìm lại
chất lợng tối u.
Để xác định M
*
cl
của sản phẩm ta phải dựa trên cơ sở sau:
1. Nghiên cứu sản phẩm cạnh tranh tìm mặt mạnh, mặt yếu.
2. Nghiên cứu sản phẩm của doanh nghiệp tìm mặt mạnh, mặt yếu.
Các chi phí cho kiểm tra, đánh giá chất lợng gồm: Chi phí chuẩn bị cơ sở
kiểm tra. Giá trị các thiết bị đo lờng và kiểm tra, giá trị nguyên vật liệu và
thiết bị thử nghiệm....
Chi phí ngăn ngừa và loại trừ những nguyên nhân gồm có: Chi phí cho tổ
chức kế hoạch hoá chất lợng sản phẩm thiết kế và chuẩn bị thiết bị kiểm
tra; chi phí đào tạo cán bộ; chi phí kiểm tra sơ bộ và phân loại ngời cung
cấp nguyên vật liệu, chi tiết...
3. Chi phí cho những tổn thất do sản phẩm hỏng, phế phẩm nh sửa chữa
lại chế tạo lại... hay cả những chi phí khắc phục hậu quả cho ngời tiêu dùng
do sản phẩm kém chất lợng gây ra.
Chi phí tổn thất này nhiều khi là rất lớn cả về vật chất và phi vật chất đối
với doanh nghiệp, nh giảm uy tín của doanh nghiệp, bất đồng nội bộ doanh
nghiệp ..., nguyên vật liệu, lao động, thời gian hoạt động máy móc...
Ta có thể thấy hai khoản chi phí 2 và 3 nằm trong khoảng 30-:- 40% và
60-:- 70% (*).
Thực tiễn cho chúng ta cái nhìn khá chính xác về việc kiểm tra sản phẩm
không mang lại kết quả khả quan, mà ngợc lại con đờng hiệu quả nhất lại
là tăng chi phí phòng ngừa h hỏng. Từ đó giảm chi phí cho kiểm tra và
giảm tổn thất phế phẩm và các dịch vụ khác.
6. Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm.
Ta có thể khẳng định: Có rất nhiều yếu tố ảnh hởng tới chất lợng sản
phẩm bao gồm cả các yếu tố vi mô và các yếu tố vĩ mô. Sẽ không thể có
quản lý chất lợng sản phẩm tốt, có các biện pháp để nâng cao chất lợng
sản phẩm nếu nh chúng ta không biết chất lợng sản phẩm tốt hay xấu là
do đâu. Ta hãy lần lợt xem xét các nhân tố đó.
6.1. Một số yếu tố ở tầm vĩ mô.
Các yếu tố này có tác động rất lớn tới chất lợng sản phẩm của doanh
nghiệp, khi nó mang tính tích cực sẽ làm cho doanh nghiệp có vị thế hơn trên
thơng trờng, sản phẩm của họ có sức cạnh tranh cao và ngợc lại.
6.1.1. Nhu cầu của nền kinh tế.
định nhằm phát triển sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá....
Đây là một đòn bẩy quan trọng trong việc quản lý chất lợng sản phẩm, đảm
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENbảo ổn địnhvà phát triển sản xuất, tạo dựng và đảm bảo uy tín, quyền lợi của
doanh nghiệp, cũng nh ngời tiêu dùng.
Nhà nớc còn đặt ra những quy định chi tiết về mức chất lợng và tiêu
chuẩn chất lợng tối u. Xác định cơ cấu kinh tế, cơ cấu mặt hàng điều này
có tác động lớn tới chất lợng sản phẩm. Bên cạnh đó, Nhà nớc cũng đa ra
một hệ thống giá cả quy định cho từng mặt hàng, ngành hàng nh chính sách
giá trần, giá sàn để bảo vệ lợi ích ngời tiêu dùng.
6.1.4. Các yếu tố văn hoá, phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng.
Đây luôn đợc coi là một nhân tố quan trọng ảnh hởng tới chất lợng
sản phẩm. ở từng khu vực thị trờng sẽ có nhu cầu không giống nhau vì nó
chịu sự chi phối của sở thích tiêu dùng quốc gia, dân tộc; tập quán, trình độ,
văn hoá của ngời dân sẽ là một yếu tố ảnh hởng trực tiếp tới sức tiêu thụ
của sản phẩm với các mức chất lợng khác nhau. Chính vì lẽ đó, doanh
nghiệp phải thực hiện tốt công tác marketing để xác định chính xác nhu cầu
về chất lợng ở từng đoạn thị trờng, có nh vậy mới có cơ sở để đảm bảo
rằng sản phẩm sẽ đợc tiêu thụ trên thị trờng mục tiêu của doanh nghiệp.
6.2. Các nhân tố tác động tới chất lợng sản phẩm ở tầm vi mô.
Sản phẩm là kết quả của một quá trình biến đổi, do vậy chất lợng sản
phẩm cũng là kết quả của quá trình. Mà một quá trình sản xuất lại gồm
nhiều các công đoạn khác nhau. Trong mỗi công đoạn đó nó đều chịu sự chi
phối của các nhân tố cơ bản nh: Con ngời (Men); phơng pháp tổ chức
quản lý (Methods); thiết bị công nghệ(machines); nguyên, nhiên vật
liệu(materials)- đó là điều ta không thể phủ nhận. Ngời ta còn gọi đó là
quy tắc 4M.
6.2.1. Nhóm yếu tố con ngời(Men).
Các nhà sản xuất tiêu thụ cần tạo ra cho mình những cơ sở cung cấp
nguyên vật liệu ổn định, có chất lợng tốt, đảm bảo thời gian, đủ số lợng và
cơ cấu. Giữa hai bên phải có hợp đồng cam kết về quyền lợi của mình trong
việc thực hiện hợp đồng. Từ đó sẽ đảm bảo chất lợng sản phẩm, tiến độ sản
xuất đúng kế hoạch, cũng nh giảm đợc nhiều thủ tục giao nhận, giảm chi
phí sản xuất mà vẫn đảm bảo chất lợng sản phẩm.
6.2.4. Nhóm yếu tố kỹ thuật công nghệ- Thiết bị (Machines).
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENNếu nh 3 yếu tố trên đều tốt cũng cha đảm bảo rằng sản phẩm làm ra có
chất lợng tốt khi kỹ thuật, thiết bị- Yếu tố hình thành nên chất lợng sản
phẩm ở trạng thái yếu kém.
Máy móc, thíêt bị phải đảm bảo yêu cầu nh: Đáp ứng tiến độ sản xuất,
việc ngừng nghỉ vì trục trặc nằm trong giới hạn cho phép, độ chính xác
cao,.... Về tổ chức phải có sự kiểm tra hoạt động của máy móc, bố trí vị trí
cũng nh thứ tự u tiên làm các công việc một cách hợp lý.
Theo quan điểm CNH gắn liền với HĐH chúng ta phải đi tắt đón đầu
những công nghệ sản xuất mới thì sản phẩm của chúng ta mới có chất lợng
tốt. Song cần lu ý, công nghệ quá hiện đại sẽ gây lãng phí về vốn, công suất
khai thác,... điều này sẽ không phù hợp với các doanh nghiệp nớc ta khi vấn
đề vốn đang là yếu tố gây trở lực lớn nhất.
Quá trình phân chia các yếu tố trên chỉ mang tính tơng đối vì bản thân
chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau, chúng tác động biện chứng với nhau
trong một thể thống nhất- đó là một quy trình sản xuất.
Sơ đồ 4: Các nhân tố cơ bản ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm.
này, doanh nghiệp phải có giải pháp đồng bộ, lâu dài tiến tới sản phẩm làm
ra không lỗi( Zezo defects) để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Trên đây là một số nhân tố quyết định ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm.
Ngoài ra, ta còn thấy một số yếu tố khác cũng có ít nhiều ảnh hởng tới chất
lợng sản phẩm nh: Giá cả của hàng hoá( thể hiện chi phí quyết định giá
thành và giá cả của sản phẩm. Đến lợt nó, giá cả phải có phù hợp với chất
lợng sản phẩm, có đủ lực kích thích nâng cao chất lợng sản phẩm ); thu
thập và xử lý thông tin...
7.
Các chỉ tiêu phản ánh chất lợng sản phẩm.
Các sản phẩm đợc sản xuất ra và đợc tiêu dùng đều phải đạt mức yêu
cầu nào đó về chất lợng. Mức độ yêu cầu này phụ thuộc vào: Thứ nhất là
yêu cầu của khách hàng, sau nữa là các quy định về chất lợng sản phẩm của
Nhà nớc, tiếp đó là trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật hay trình độ
sản xuất và trình độ nhận thức của dân c.
Ngời tiêu dùng luôn có nhu cầu hiện tại và nhu cầu tơng lai. Nhu cầu
hiện tại và tơng lai đều phụ thuộc vào cả khả năng sản xuất của nhà sản
METHODS
MEN
MATERIALS
MACHINES MEN
Quy tắc
4 M
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENxuất và ngời tiêu dùng. Theo sự tác động hai chiều mà sản phẩm ngày càng
hoàn thiện hơn.
7.2 . Nhóm chỉ tiêu kỹ thuật- công nghệ.
Bằng cách nào ta có thể kiểm tra, đánh giá về giá trị sử dụng của sản
phẩm. Ta sẽ không có kết luận gì về chất lợng sản phẩm hàng hoá nếu nh
không nghiên cứu một số chỉ tiêu quan trọng sau:
Chỉ tiêu về cơ lý hoá nh khối lợng, thông số kỹ thuật, các thông
số về độ bền, độ tin cậy, độ chính xác, an toàn khi sử dụng và sản xuất... mà
hầu nh mọi sản phẩm đều có. Các chỉ tiêu này thờng đợc quy định trong
văn bản tiêu chuẩn của cơ quan Nhà nớc, doanh nghiệp, hợp đồng kinh tế...
Chỉ tiêu về sinh hoá nh mức độ ô nhiễm đến môi trờng, khả năng
toả nhiệt, giá trị dinh dỡng, độ ẩm, độ mài mòn,...Tuỳ vào từng mặt hàng cụ
thể và thành phần mỗi chỉ tiêu chiếm mà ta tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu
này ở một mức độ nhất định, đặc biệt chú ý đến các chỉ tiêu quan trọng ảnh
hởng tới chất lợng sản phẩm.
7.3. Nhóm chỉ tiêu hình dáng trang trí thẩm mỹ.
Các chỉ tiêu này bao gồm: chỉ tiêu về hình dạng sản phẩm, sự phối hợp
các yếu tố tạo hình, tính chất đờng nét, hoa văn, màu sắc thời trang...
Đây là nhóm các chỉ tiêu mà chất lợng sản phẩm phụ thuộc vào ý kiến
chủ quan của nhiều ngời, khó đợc lợng hoá và vì vậy đòi hỏi cán bộ kiểm
nghiệm hay ngời tiêu dùng phải có kinh nghiệm, am hiểu thẩm mỹ. Phần
lớn các sản phẩm mang đặc trng này là các sản phẩm về nghệ thuật, tranh
ảnh, quần áo thời trang, đồ trang sức...
Chúng ta không có đơn vị đo sự truyền cảm, hấp dẫn hay cái đẹp của sản
phẩm song ta có thể nhận biết qua các thông tin mà sản phẩm mang lại đó là:
Bản chất của sản phẩm phải có sự thống nhất hữu cơ giữa các chỉ tiêu, bộ
phận tạo thành một hình khối hài hoà, không gợng ép, kệch cỡm.
Sản phẩm đợc tạo ra từ những chất lợng nguyên vật liệu cao, quá trình
sản xuất tinh xảo hiện đại.
Sản phẩm mang sắc thái riêng song phải phù hợp với xu hớng tiến bộ
Vấn đề cơ bản của đảm bảo và cải tiến nâng cao chất
lợng sản phẩm.
Khi chúng ta coi chất lợng là trên hết sẽ làm cho chất lợng sản phẩm
của doanh nghiệp đẩy lên ở mức cao, nó cũng đem lại năng suất lao động
lớn, đến lợt nó lại tạo thuận lợi cho việc giảm chi phí, tăng thu nhập. Đảm
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN