Đề cương quy hoạch nông nghiệp phát triển nông thôn - Pdf 35

Đề Cương Quy Hoạch Nông Nghiệp Phát Triển Nông thôn
Câu 1. Trình bày khái niệm cơ bản về nông nghiệp và nông thôn
Trả lời:
a. Khái niệm nông nghiệp
- Nông nghiệp là ngành sản xuất cơ bản của xã hội
- Sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi
- Khai thác cây trồng con vật nuôi để làm tư liệu nguyên liệu chủ yếu tạo ra
lương thực thực phẩm đáp ứng nhu cầu con người và một số nguyên liệu
cho ngành công nghiệp
- Theo nghĩa hẹp: NN- Trồng trọt và chăn nuôi
- Theo nghĩa rộng: NN- Lâm nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
b. Khái niệm nông thôn
- Là một phần lãnh thổ quốc gia hay một đơn vị hành chính nằm ngoài đô thị
- Là nơi sinh sống tập hợp dân cư chủ yếu là nông dân.
- Nông dân tham gia vào các hđ KT-VH-XH- MT trong một thể chế nhất
định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác.
- NT # ĐT ở chỗ: cộng đồng chủ yếu là nông dân sản xuất chủ yếu là NN, có
mật độ dân số thấp hơn, cơ sở hạ tầng kém phát triển hơn, mức độ phúc lợi
xã hội kém hơn, trình độ dân trí thấp tiếp cận thông tin và sản xuất hàng
hóa kém hơn, môi trường tự nhiên, hoàn cảnh KT-XH, đk sống khác biệt so
với đô thị.
c. Khái niệm XDNTM ở Việt Nam
• XDNTM là cuộc cách mạng, cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn
đồng lòng:
o Xây dựng thôn xã gđ mình khang trang sạch đẹp.
o Phát triển sản xuất toàn diện.
o Có nếp sống văn hóa môi trường an ninh được đảm bảo.
o Thu nhập, đời sống sản xuất và tinh thần được nâng cao.
• XDNTM là sự nghiệp của toàn đảng toàn dân và hệ thống chính trị. NTM không
chỉ là vấn đề KT-XH mà là vấn đề KT- CT kết hợp. XDNTM giúp cho nhân dân
có niềm tin, tích cực chăm chỉ và đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn giàu

hậu,rừng,biển….), con ng gần gũi với thiên nhiên hơn.
• Kinh tế
- TLSX cơ bản và chủ yếu là đất đai
- Nông nghiệp là cơ sở kinh tế chính của xã hội nông thôn, sx nhỏ vs kỹ
thuật canh tác lạc hậu.
- Hiện nay nước ta đang phát triển với xu hướng chuyển đổi cơ cấu cây
trồng vật nuôi, đa dạng hóa thu nhập, chuyển đổi sang hướng sản xuất
hàng hóa, các tổ hợp công nghiệp nhỏ xuất hiện, tiểu thương xuất hiện
- Ngoài kinh tế nông nghiệp thì tiểu thủ công nghiệp vẫn là chủ yếu. KT
nông thôn đang có xu hướng phát triển KT hộ gia đình
• Chính trị
- Là hệ thống tự quản, chủ yếu là xóm làng , lệ làng
- Vai trò của chính quyên, tổ chức Đảng và các đoàn thể quần chúng là
quyền lực chính trị chủ yếu trong XH nông thôn



XH NT đa dang về điều kiện kt, về trình độ tổ chức quản lý, về quy mô
và mức độ phát triển. Cung cách ứng xử nặng về tục lệ nhiều hơn pháp
lý sẽ ảnh hưởng đến khả năng khai thác tài nguyên để phát triển bền
vững
• Văn hóa, xã hội
- Xã hội
+ Bao gồm tụ điểm quần cư (làng, buôn..) có quy mô nhỏ vể số lượng.
+ Kết cấu hạ tầng chậm phát triển, mức độ phúc lợi xã hội thua kém,
trình độ sản xuất hàng hóa và tiếp cận thị trường thấp => NT chịu sức
hút của đô thị về nhiều mặt, dân cư NT di chuyển ra đô thị để tìm kiếm
việc làm và cơ hội tốt hơn.
+ NT có thu nhập và đời sống thấp hơn,, trình độ văn hóa khoa học công
nghệ thấp hơn đô thị.

Nông nghiệp nông thôn là thị trường quan trọng của các ngành công
nghiệp và dịch vụ.
Thị trường nông thôn là nơi tiêu thụ 1 khối lượng hàng hóa góp phần
giải quyết đầu ra và thúc đẩy phát triển CN,DV góp phần mở rộng thị

-

trường. phát triển cn,dv.
Phát triển nông nghiệp, nông thôn là cơ sở ổn định KT, chính trị, XH.


PT NN NT sẽ trực tiếp nâng cao đời sống nông dân, tạo tiền đề, cơ sở
-

ổn định chính trị, phát triển kinh tế xã hội cho đất nước.
Phát triển nông nghiệp, nông thôn là điều kiện tăng cường khối liên
minh công- nông
Nông thôn chủ yếu là nông dân, là bạn đồng minh, là chỗ dựa đáng tin
cậy của giai cấp công nhân => góp phần củng cố liên minh công nông,
tăng cường sức mạnh chuyên chính vô sản.

Câu 4: Mục đích ND- CNH- HĐN NN và NT?
Trả lời:
Mục đích:
- Tạo ra khu vực nông thôn bền vững, hiệu quả, đa dạng, cạnh tranh quốc tế phát triển
nông thôn theo hướng đa dạng hóa và sản xuất hàng hóa cao bằng cách tạo ra thị trường
vững chắc cho sản phẩm nông nghiệp, trong đó phải kể đến vai trò của công nghiệp chế
biến.
- Thúc đẩy tăng trưởng nhanh chóng ở các bộ phận khác của kinh tế nông thôn để tạo ra
việc làm và tăng thu nhập cho dân cư nông thôn.

- Là nguồn tạo ra nguồn ngoại tệ
- Là thị trường tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của CN và các ngành kinh tế khác. Nông
nghiệp phát triển là một nhân tố bảo đảm cho các ngành CN hàng hóa, cơ khí, CN sản
xuất hàng tiêu dùng, dịch vụ sản xuất, và đời sống phát triển.
- Trong hoạt động của nền kinh tế CN- NN- DV là quan hệ ràng buộc và cộng sinh.
+ Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu, vốn. lao động cho CN và dịch vụ là thị trường tiêu
thụ của CN và DV chúng có tác động như đòn bẩy cho cả NN, CN, DV phát triển.
+ Hoạt động của nông nghiệp còn có tác động bảo tồn và cải tạo tài nguyên thiên nhiên,
bảo vệ MT sinh thái.
*. Vai trò của NN trong nông thôn Việt Nam.


- Việt nam là một nước NN vậy nên Vị trí, vai trò của nông nghiệp càng trở lên quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Hiện nay và tương lai, nông nghiệp vẫn đóng vai trò vô
cùng quan trọng trong đời sống quốc gia và kinh tế môi trường.
- Sản phẩm nông nghiệp chiếm gần ¼

GDP và sử dụng 66% lực lượng lao động

- Bảo đảm an toàn lương thực cho VN.
- Nguồn sinh sống của hàng triệu gđ.
- Nơi sản xuất nguyên liệu cho các ngành CN khác.
- Nguồn sản xuất ngày càng quan trọng, sản xuất hàng hóa thay cho nhập khẩu
- Nông nghiệp vẫn là ngành cốt lõi trong kinh tế VN trong thập kỷ tới và lâu hơn
+ Gần đây bằng nhiều biện pháp hỗ trợ của nhà nước. Nền nông nghiệp đã có những
bước tiến vượt bậc phát triển năng suất sản lượng cây trồng dẫn đến xuất khẩu tăng.
+ Các mô hình sản xuất hàng hóa lớn bước đầu được hình thành, nhiều mô hình thành
công ở các địa phương.
* Những vấn đề tồn tại trong nông nghiệp Việt Nam:
- Thu nhập bình quân của hộ nông dân còn thấp. Hầu hết không có đủ vật chất làm 1/6 hộ


Nguyên lý này thể hiện ở 2 mặt:
1. Nội dung của QH được xây dựng ở tầm vi mô và vĩ mô trên cơ sở đảm bảo phát

triển không ngừng cấu trúc vùng lãnh thổ từ cấp toàn quốc đến cấp tỉnh, huyện, xã
nhằm giải quyết những vấn đề sau:
- Thiết lập những điều kiện sinh sống tốt cho con người và điều kiện lao
động cho các hđ kinh tế.
- Ngăn chặn sự phân tầng, phân lớp trong xã hội giảm sự chênh lệch giữa
thành thị và nông thôn. Hỗ trợ vùng tụt hậu, vùng sâu, vùng xa về vật chất
văn hóa, tinh thần.. Đặc biệt là đầu tư hỗ trợ về cơ sở hạ tầng cho vùng kém
phát triển.
- Phát triển các khu dân cư theo hướng đô thị hóa, cải thiện vùng dân cư đô
thị về mặt nâng cao năng suất lao động, thẩm mỹ hóa môi trường sống đảm
bảo công bằng cho mọi người.
- Phát triển nhịp nhàng hệ thống dịch vụ văn hóa.
- Phát triển đặt trong mối quan hệ tổng hòa hđ kinh tế và hđ XH để nâng cao
năng suất chất lượng và hiệu quả.


Bảo tồn TNTN phục vụ cho sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp bền vững .
Bảo tồn và phát huy những truyền thống tốt đẹp, bản sắc dân tộc, lòng yêu
nước.
- Đảm bảo yêu cầu của an ninh và quốc phòng.
2. QH phân bố không gian các cơ sở vật chất, kỹ thuật và đk sống cho con người bao
gồm các vấn đề sau:
- Xây dựng các khu chức năng: khu dân cư, sản xuất, du lịch, nghỉ ngơi để
thích nghi với phát triển không ngừng của cấu trúc vùng lãnh thổ.
- Thiết lập cấu trúc cảnh quan, bảo dưỡng và chăm sóc cảnh quan đô thị,
cảnh quan nông thôn phù hợp với sự phát triển từng vùng và phát triển lâu


Điều tra, phân tích, đánh giá hiện trạng

(về con người, thiên nhiên, vốn cơ sở vật chất kỹ thuật đc khai thác sử dụng ntn?)


Số liệu tài liệu cần điều tra đánh giá gồm:

-

Số liệu tài liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường


Số liệu về điều kiện xã hội: về nguồn nhân lực và các yếu tố xã hội khác (dân số,
lao động việc làm, y tế, vệ sinh môi trường, văn hóa thể thao, tôn giáo, trật tự an ninh ...)
Số liệu về điều kiện kinh tế: về nông nghiệp, công nghiệp xây dựng và dịch vụ
thương mại.
-

Số liệu điều tra, đánh giá thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng.



Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu.

Phương pháp điều tra thăm dò: Là pp điều tra tổng quát, giúp nhận biết được các
vấn đề và những giải pháp có thể thực hiện cho sự phát triển, từ đó tiến hành điều tra chi
tiết.
Điều tra mẫu: Là điều tra số liệu chi tiết phục vụ cho quy hoạch như số liệu chi tiết
về đời sống của người dân, về tình hình sản xuất kinh doanh, đầu tư...


Dựa trên nguyên tắc xây dựng xã hội giàu mạnh, dân chủ, văn minh, công bằng, dân chủ,
tự do....
-

Mục tiêu phát triển:

+ Mục tiêu tổng quát: là mục tiêu mang lại lợi ích chung của toàn vùng vì lợi ích của
người dân, vì an toàn môi trường và sử dụng tối ưu các nguồn nhân lực
+ Mục tiêu cụ thể: là mục tiêu của từng lĩnh vực, từng giai đoạn khác nhau.
d.

Xây dựng phương án quy hoạch

-

Luận chứng các nội dung quy hoạch:

+ Lập luận chứng cho các ngành KT: nông-lâm-ngư
+ Lập luận chứng về phát triển mạng lưới dân cư và cơ sở hạ tầng
+ Lập luận chứng về phát triển các vấn đề xã hội (về dân số lao động, việc làm, giáo dục,
y tế, thông tin liên lạc, thể dục thể thao...)
Tổ chức phân bố không gian KTXH theo lãnh thổ: các tiểu vùng kinh tế, mạng
lưới đô thị, công trình kết cấu KT và XH, cảnh quan danh lam thắng cảnh
e.

Xây dựng kế hoạch và các giải pháp thực hiện

Giải pháp về kinh tế: Phát huy thế mạnh về kinh tế các thành phần, đổi mới các
hoạt động kinh tế nhất là kinh tế đối ngoại.

QHNTM bao gồm:
- QH định hướng phát triển không gian.
- QHSDĐ, hạ tầng thiết yếu cho sản xuất NN, hàng hóa, CN, tiểu thủ CN, dvu.
- QH phát triển hạ tầng KT-XH-MT theo chuẩn mới.
- Qh các khu đất mới và chỉnh trang các khu đất cũ theo hướng văn minh, bảo tồn văn
hóa dân tộc.
* Mục tiêu của quy hoạch nông thôn mới:


1. Không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, nâng
cao dân trí, đào tạo nông dân có trình độ sản xuất cao, nhận thức chính trị đúng đắn và
vai trò làm chủ NTM.
2. Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại, nâng cao năng
suất chất lượng và hiệu quả trong sản xuất sản phẩm nông nghiệp, có sức cạnh tranh cao.
3. XDNTM có kết cấu hạ tầng KT-XH đồng bộ, hiện đại nhất là giao thông, thủy lợi, y
tế… XD văn hóa nông thôn ổn định, dân chủ văn minh, giàu đẹp, BVMT, giữ gìn bản
sắc văn hóa dân tộc, an ninh trật tự theo hướng XHCN.
4. Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường, xây
dựng giai cấp nông dân. Củng cố liên minh công nhân, nông dân, tri thức.
Câu 10: Trình bày những nguyên tắc và trình tự lập QHNTM.
*. Nguyên tắc lập QHNTM
- QHNTM phải phù hợp với QĐ số 491/ QĐ-TTG ngày 26/04/2009 của TT chính phủ.
- Đồ án QHNTM phải tuân thủ các đồ án QH cấp trên đã được phê duyệt( QH vùng
huyện, QH vùng tỉnh, QH chung đô thị…)
- Đối với những xã đã có QH đáp ứng với các tiêu chí về xây dựng NTM thì không phải
phê duyệt lại.


Đối với những xã đã đang lập QHSDĐ thời kỳ 2011-2020 cần phải rà soát, bổ
sung để phù hợp với việc lập Qh theo thông tư 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNTBTNMT.

- UBND huyện phê duyệt đồ án QHNTM ban hành QĐ quản lý theo QH được duyệt.
Sauk hi đồ án được phê duyệt, UBND xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện QL theo QH.
*. Quản lý thực hiện QHNTM
- Tổ chức, công bố công khai cung cấp thông tin QH.
- Cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng kỹ thuật và ranh giới phân khu chức năng.
- Xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất lúa nước, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ ngoài
thực địa,
- Lưu trữ hồ sơ QHNTM.


Câu 11. Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới, ý nghĩa của bộ tiêu chí và
trách nhiệm của UBND các cấp.
*. Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới gồm 5 nhóm và 19 tiêu chí
5 nhóm:
1.QUY HOẠCH
2. HẠ TẦNG- KTXH
3. KINH TẾ- TỔ CHỨC SẢN XUẤT
4. VH- XH- MT
5. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
19 tiêu chí
1.

Quy hoạch

QHSDĐ và hạ tầng thiết yếu cho sản xuất nông nghiệp hàng hóa, CN, tiểu thủ CN,
dịch vụ.
-

QH hạ tầng KT-XH-MT theo chuẩn mới.



-

Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.

-

Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên an toàn từ các nguồn.

5.

Trường học

-

Các trường học Mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia.

6.

Cơ sở vật chất văn hóa

-

Nhà văn hóa khu thể thao xã đạt chuẩn của bộ VH-TT-DL.

7.

Chợ nông thôn

-


-

Thu nhập bình quân trên đầu người so với mức bình quân của tỉnh.

11.

Hộ nghèo

-

Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn.

12.

Cơ cấu lao động

-

Tỷ lệ lao động trong các lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp.

13.

Hình thức tổ chức sản xuất.

-

Có tổ hợp tác hoặc HTX hđ có hiệu quả.

14.

Văn hóa

Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng, bản văn hóa theo quy định
của bộ VH-TT-DL.
17.

Môi trường

-

Tỷ lệ hộ gđ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn QG.

-

Các cơ sở SX-XD đạt chuẩn về môi trường.

Không có các hoạt động làm suy giảm về môi trường và có các hđ phát triển môi
trường xanh- sạch- đẹp.
-

Nghĩa trang xây dựng theo quy hoạch.

-

Chất thải nước thải được thu gom và xử lý theo quy định.

18.

Hệ thống tổ chức ctri xã hội .



Là cụ thể hóa đặc tính của xã hội NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH.

Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá KQ thực hiện xây dựng NTM của địa phương
trong từng thời kỳ. Đánh giá xã, huyện, tỉnh đạt NTM. Đánh giá trách nhiệm của các cấp
Ủy Đảng chính quyền xã trong thực hiện nhiệm vụ xã NTM.
Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung chương trình mục tiêu QG để xây dựng
NTM là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chí NTM.
*. Trách nhiệm của UBND các cấp.
UBND các cấp kiện toàn bộ máy quản lý xây dựng tại địa phương để có đủ năng lực về
việc lập, thẩm định QH, chỉ đạo, đôn đốc, tuyên truyền việc QH, quản lý XD NTM.
1.
UBND xã là chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức trình UBND huyện phê duyệt
nhiệm vụ, đồ án QHNTM.
2.
Cơ quan thẩm định: phòng hạ tầng, phòng NN và PTNT, phòng TNMT thẩm định
nhiệm vụ đồ án QHNTM trước khi trình UBND huyện.
3.
UBND huyện quyết định phê duyệt nhiệm vụ và đồ án QHNTM, ban hành quy
định quản lý xây dựng theo đồ án QH.
4.
Sở XD( Sở QH- kiến trúc đối với TP. HN và TP. HCM) chủ trì phối hợp các sở
NN và PTNT sở TNMT hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện QHNTM. Ktra năng lực tư
vấn, chất lượng đồ án việc thực hiện theo QH được phê duyệt. Chịu trách nhiệm tổ chức
đào tạo, tập huấn kiến thức về lập, QLQHNTM trên địa bàn.
5.
Ban chỉ đạo xây dựng NTM các tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện công
tác QHNTM đáp ứng yêu cầu tiến độ ban chỉ đạo TW đã đề ra. Định cuối 6 tháng báo cáo
ban chỉ đạo TW về Ctrinh mục tiêu QG XDNTNM
Câu 12. Nội dung cơ bản của đồ án quy hoạch nông thôn mới.

Định hướng phát triển

Xác định tiềm năng về nhân lực, nguồn lực KTXH, điều kiện tự nhiên, chỉ tiêu phát triển
chung và cụ thể.


Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã

-

Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư mới và cải tạo thôn xóm cũ

Định hướng tổ chức các công trình công cộng, bảo tồn công trình văn hóa lịch sử,
xác định vị trí quy mô,,,
Định hướng tổ chức hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật toàn xã kết nối vs
trung tâm và vùng liên xã.


Quy hoạch sử dụng đất

-

Lập quy hoạch sử dụng đất

+ Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa bàn xã được cấp huyện phân bổ.
+ Xác định diện tích đất cho nhu cầu phát triển
+ Xác định những loại đất khi chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép, xác định diện
tích các loại đất chưa đưa vào sử dụng
-



Quy hoạch xây dựng

Đối với thôn, bản và khu dân cư mới
Xác định quy mô dân, số hộ theo đặc điểm sinh thái, tập quán, công trình công
cộng
Cơ cấu phân khu chức năng tổ chức không gian, yêu cầu, nguyên tắc, xác định vị
trí, khu vực có khả năng phát triển và hạn chế.
Cải tạo chỉnh trang thôn bản, định hướng giải pháp tổ chức không gian phù hợp vs
đktn, truyền thống
-

Các chỉ tiêu về dân số, đất...

Đối với trung tâm xã
-

Xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất, dự báo quy mô dân số...


Nội dung, yêu cầu và nguyên tắc về tổ chức không gian kiến trúc, giải pháp kiến
trúc công trình công cộng, cây xanh, vùng bảo tồn...
-

Các chỉ tiêu quy hoạch đất đai, hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã hội trung tâm

Xác định các dự án ưu tiên đầu tư tại trung tâm xã và các thôn, bản, khu vực được
lập quy hoạch.



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status