đề tài quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh bắc ninh - Pdf 13

Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh ___
I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH
Bắc Ninh- “cái nôi” hình thành và phát triển lịch sử, văn hóa của dân tộc Việt
Nam, quê hương của đình, chùa, lễ hội và những làn điệu dân ca Quan họ say đắm
lòng người. Bề dày lịch sử, văn hóa đã tạo cho Bắc Ninh tiềm năng to lớn phát triển du
lịch văn hóa mà không phải địa phương nào cũng có được. Tuy nhiên, do chưa khai
thác được hết tiềm năng, Bắc Ninh vẫn còn là một vẻ đẹp “tiềm ẩn” cần được đầu tư,
khám phá. Vì vậy, việc lập quy hoạch tổng thể phát triển ngành du lịch tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 là hết sức cần thiết, làm cơ sở tiếp tục
thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
II. XÁC LẬP MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
− Đưa Bắc Ninh trở thành một trong những trung tâm du lịch văn hóa lớn của
vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng và của cả nước, tương xứng với tiềm
năng và lợi thế của tỉnh.
− Tập trung khai thác có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh để phát triển du lịch
trở thành ngành kinh tế quan trọng, góp phần vào tăng trưởng kinh tế - xã hội
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng GDP du lịch, dịch
vụ, tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và cộng đồng dân
cư, tăng nguồn thu ngân sách; hỗ trợ các ngành kinh tế khác phát triển.
2. Mục tiêu về sản phẩm du lịch
Với mục tiêu đa dạng hóa về các sản phẩm du lịch, tỉnh Bắc Ninh tiến hành
nâng cấp các sản phẩm, chương trình du lịch hiện có, song song với việc xây dựng mới
các sản phẩm du lịch nội vùng và liên vùng.
 Về sản phẩm du lịch chính của tỉnh đến năm 2020:
• Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
• Du lịch cộng đồng
• Du lịch văn hoá, lịch sử
• Du lịch trải nghiệm
1
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh ___

o
16’ vĩ độ Bắc và
105
o
54

đến 106
o
19

kinh độ Đông. Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang; Phía Đông và Đông
Nam giáp với tỉnh Hải Dương; Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên; Phía Tây giáp thành
phố Hà Nội.
 Đánh giá:
2
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh ___
Bắc Ninh nằm cách trung tâm thành phố Hà Nội 30 km, sân bây quốc tế Nội
Bài 45 km, thành phố Hải Phòng 110 km. Là cửa ngõ phía Đông Bắc và là cầu nối
giữa Hà Nội và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc và trên hành lang kinh tế Nam
Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long. Với vị trí địa lý đắc địa, thuộc vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tỉnh Bắc Ninh có các hệ thống giao thông thuận lợi kết nối
với các tỉnh trong vùng. Đây là yếu tố phát triển quan trọng và là một trong những
tiềm lực to lớn cần được phát huy một cách triệt để nhằm phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội tỉnh Bắc Ninh nói chung và thúc đẩy phát triển ngành du lịch nói riêng.
3. Tài nguyên du lịch
3.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên
3.1.1. Địa hình
Với vị trí nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ nên địa hình của tỉnh Bắc Ninh
khá bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, được
thể hiện qua các dòng chảy nước mặt đổ về sông Cầu, sông Đuống và sông Thái Bình.

III.1.3. Thủy văn
Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mật độ lưới sông khá cao, trung
bình 1,0 - 1,2 km/km2, có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông Đuống, sông Cầu
và sông Thái Bình.
Sông Đuống: Có chiều dài 42 km nằm trên đất Bắc Ninh, tổng lượng nước bình
quân 31,6 tỷ m
3
. Mực nước cao nhất tại bến Hồ tháng 8/1945 là 9,64m, cao hơn so với
mặt ruộng là 3 - 4 m. Sông Đuống có hàm lượng phù sa cao, vào mùa mưa trung bình
cứ 1 m
3
nước có 2,8 kg phù sa.
Sông Cầu: Tổng chiều dài sông Cầu là 290 km với đoạn chảy qua tỉnh Bắc
Ninh dài 70 km, lưu lượng nước hàng năm khoảng 5 tỷ m
3
. Sông Cầu có mực nước
trong mùa lũ cao từ 3 - 6 m, cao nhất là 8 m, trên mặt ruộng 1 - 2 m, trong mùa cạn
mức nước sông lại xuống quá thấp ( 0,5 - 0,8 m ).
Sông Thái Bình: thuộc vào loại sông lớn của miền Bắc có chiều dài 385 km,
đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 17 km. Do phần lớn lưu vực sông bắt nguồn từ các
vùng đồi trọc miền Đông Bắc, đất đai bị sói mòn nhiều nên nước sông rất đục, hàm
lượng phù sa lớn. Do đặc điểm lòng sông rộng, ít dốc, đáy nông nên sông Thái Bình là
một trong những sông bị bồi lấp nhiều nhất. Theo tài liệu thực đo thì mức nước lũ lụt
4
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh ___
lịch sử sông Thái Bình đo được tại Phả Lại năm 1971 đạt tới 7,21 m với lưu lượng lớn
nhất tại Cát Khê là 5000 m
3
/s.
Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các hệ thống sông ngòi nội địa như sông Ngũ

bàn thị xã Từ Sơn, huyện Thuận Thành, Gia Bình, Tiên Du, thành phố Bắc Ninh. Hệ
thống di tích này đóng vai trò là một điểm nhấn quan trọng trong các hành trình du
lịch tỉnh Bắc Ninh.
Bảng 1: Số lượng và mật độ di tích quốc gia( tỉnh)
STT Tỉnh Diện tích
Tổng số di tích
Số di tích được xếp
hạng
Di tích Mật độ
Di tích
XHQG
Mật độ
1 Cả nước
331 698 km²
>40.000 0,12/km
2
3000 0,009/km
2
2 Bắc Ninh 823 km
2
1259 1,53/km
2
428 0,52/km
2
Bảng 2: Một số các di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu đã được xếp hạng cấp quốc
gia và cấp tỉnh:
STT TÊN DI TÍCH ĐẶC ĐIỂM
1 Đền Lý Bát Đế
− Thuộc xóm Thượng, phường Đình Bảng,
thị xã Từ Sơn.

6
Lăng và Đền thời Kinh
Dương Vương
− Thuộc thôn Á Lữ, xã Đại Đồng Thành,
huyện Thuận Thành.
− Là nơi thờ phụng Kinh Dương Vương, Lạc
Long Quân, Âu Cơ, những bậc Thủy tổ của
dân tộc Việt Nam.
− Được xếp hạng là di tích lịch sử - văn hóa
tại Quyết định số 74/VH-QĐ ngày 2-2-
1993.
7 Chùa Phật Tích
− Xã Phật Tích, huyện Tiên Du
− Trong chùa có tượng đức Phật bằng đá
thời nhà Lý lớn nhất Việt Nam.
− Được công nhận là di tích lịch sử văn hóa
cấp quốc gia vào 4/1962
8 Chùa Dạm
− Thuộc xã Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh
− Xếp hạng là di tích lịch sử văn hóa từ năm
1962
 Đánh giá:
Các địa điểm di tích lịch sử, văn hóa nêu trên là những di tích nổi bật thu hút
đông đảo du khách đến tham quan, vãn cảnh, ước vọng, cầu tài, cầu lộc, cầu sức khỏe.
Đa số các di tích lịch sử, văn hóa tập trung ở thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn,
huyện Thuận Thành. Các di tích còn tồn tại cho tới ngày nay đều là những di tích,
danh thắng nổi tiếng, những công trình có giá trị phục vụ cho việc tham quan, nghiên
cứu, học tập của các đối tượng khách trong và ngoài nước. Đây là một điều kiện tốt để
phát triển loại hình du lịch văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng, tâm linh.
7

Bắc Ninh có khá nhiều lễ hội với các loại hình khác nhau: lễ hội vui chơi giải
trí, lễ hội cầu ngư, lễ hội đua thuyền,….Những lễ hội này nhằm tôn vinh bản sắc văn
hóa vùng miền, và chúng góp phần thu hút đông đảo các khách du lịch từ các địa
phương khác trong cả nước cũng như khách du lịch nước ngoài.
3.2.3. Ca múa nhạc
Dân ca Quan họ là một đặc trưng nổi bật và đặc sắc của Bắc Ninh, sự nổi tiếng
của dân ca Quan họ đã vượt ra ngoài biên giới quốc gia. Vào ngày 30/9/2009, dân ca
Quan họ đã được Ủy ban Liên chính phủ Công ước UNESCO Bảo vệ di sản văn hóa
phi vật thể long trọng công bố là Di sản phi vật thể đại diện của Nhân loại.
3.2.4. Làng nghề truyền thống
Nhờ có vị trí liền kề với thủ đô Hà Nội qua nhiều thế kỷ - Bắc Ninh xưa và nay
vốn là vùng có nhiều nghề thủ công nổi tiếng như: làng tranh dân gian Đông Hồ, làng
gốm Phù Lãng, làng đúc đồng Đại Bái, làng rèn Đa Hội, làng dệt Lũng Giang, Hồi
Quan, sơn mài Đình Bảng, chạm khắc Đồng Kỵ, làng nghề Tre trúc Xuân Lai Ngày
nay nhiều làng nghề đã bị mai một, việc khôi phục và phát triển các làng nghề vừa để
phát triển kinh tế địa phương vừa để phát triển du lịch được tỉnh quan tâm với việc quy
hoạch, xây dựng các cụm công nghiệp làng nghề tập trung.
4. Cơ sở hạ tầng du lịch
 Hệ thống giao thông
Tỉnh Bắc Ninh có các hệ thống giao thông thuận lợi kết nối với các tỉnh trong
vùng như quốc lộ 1A nối Hà Nội - Bắc Ninh - Lạng Sơn; Đường cao tốc 18 nối sân
bay Quốc tế Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long; Quốc lộ 38 nối Bắc Ninh - Hải Dương -
Hải Phòng; Trục đường sắt xuyên Việt chạy qua Bắc Ninh đi Lạng Sơn và Trung
Quốc; Mạng đường thủy sông Cầu, sông Đuống, sông Thái Bình rất thuận lợi nối Bắc
Ninh với hệ thống cảng sông và cảng biển của vùng tạo cho Bắc Ninh là địa bàn mở
gắn với phát triển của thủ đô.
IV. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH BẮC NINH.
1. Nguồn khách
9

việc phát triển tổng thể của tỉnh Bắc Ninh.
 Đánh giá:
Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh du lịch của Bắc Ninh đã có những
bước khởi sắc đáng khích lệ. Tốc độ tăng trưởng tổng thu bình quân hàng năm giai
đoạn 2005-2010 đạt 17% năm, tương ứng với 20% lượng khách tăng lên. Nếu năm
2000, lượng khách chỉ đạt hơn 30 nghìn người thì năm 2010, Bắc Ninh đón 178,500
lượt khách tham quan, đạt tổng thu 106,10 tỷ đồng. Ước tính đến năm 2015 thì
doanh thu nghành du lịch của tỉnh đạt 125 tỷ đồng. Đây là tín hiệu khả quan cho
nghành du lịch tỉnh Bắc Ninh.
3. Cơ sở vật chất, kĩ thuật
11
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh ___
 Cơ sở lưu trú du lịch
Hệ thống cơ sở lưu trú du lịch của tỉnh không ngừng được phát triển. Số lượng
khách sạn, nhà nghỉ tăng nhanh cả về số lượng, quy mô và chất lượng phục vụ, đáp
ứng được nhu cầu của khách du lịch. Hiện nay, trên toàn tỉnh có trên 250 cơ sở lưu
trú, trong đó có 6 khách sạn được xếp hạng từ 2 sao trở lên gồm 1 khách sạn 4 sao, 2
khách sạn 3 sao, 3 khách sạn 2 sao.
Bảng 3: Số lượng cơ sở lưu trú du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005-2010
Năm 2006 2007 2008 2009 2010
Bắc Ninh 112 1013 119 1096 132 1297 154 1297 177 1297
Vùng ĐBSH 2308 42187 2736 45380 2624 47170 2869 48611 3030 50773
Cả nước 84721 64157 9413 184472 10439 191532 11314 219605 12089 236747
% so với
cả vùng
4,9% 2,4% 1,3% 2,4% 5% 2,7% 5,4% 2,7% 5,8% 2,6%
% so với
cả nước
1,3% 1,6% 1,3% 0,6% 1,3% 0,8% 5,4% 0,6% 1,5% 0,5%
Tuy nhiên hệ thống sơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho ngành

và các đô thị lớn phía Nam.
6. Các khu, tuyến điểm du lịch tiêu biểu
Nhiều khu du lịch đã được hình thành và đưa vào khai thác phục vụ du khách
như: Khu du lịch Văn hóa Đền Đầm, Khu du lịch Văn hóa Quan họ Cổ Mễ, Khu du
lịch Lâm Viên Thiên Thai, Khu du lịch Lăng và Đền thờ Kinh Dương Vương… Nhiều
tuyến điểm du lịch đã và đang thu hút được nhiều du khách như: Đền Đô – Đình Đình
Bảng – Chùa Phật Tích, Làng gốm Phù Lãng – Chùa Dâu – Chùa Bút Tháp – Tranh
Đông Hồ - làng tương Đình Tổ - cụm di tích làng Diềm, Đền Bà Chúa Kho – Văn
Miếu – Làng Diềm
V. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
Thời gian qua, tuy lượng khách du lịch có tăng lên nhưng chủ yếu đi và về
trong ngày, số lượng khách lưu trú qua đêm còn ít nên nguồn thu từ tiêu dùng của
khách còn hạn chế. Cơ cấu doanh thu du lịch chưa đồng đều, chủ yếu từ dịch vụ ăn
uống, trong khi doanh thu từ dịch vụ vui chơi giải trí còn rất thấp. Trong đó nguyên
nhân sâu xa là do sản phẩm du lịch Bắc Ninh chưa được chú trọng xây dựng, quảng bá
nên chưa đủ hấp dẫn và đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của du khách. Mặc dù tốc độ
xây dựng các cơ sở lưu trú du lịch như khách sạn, nhà nghỉ ở Bắc Ninh tăng nhanh
nhưng các cơ sở đi vào hoạt động kinh doanh còn mang tính tự phát, chất lượng dịch
vụ chưa cao, hạn chế trong việc đáp ứng nhu cầu của du khách. Đội ngũ hướng dẫn
viên du lịch còn thiếu và yếu về nghiệp vụ, hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch
chưa thực sự tạo dựng được rõ nét về hình ảnh du lịch Bắc Ninh.
Tại các di tích tiêu biểu ở các huyện, thị, thành phố trên địa bàn tỉnh chủ yếu
chỉ hoạt động tôn giáo tín ngưỡng, chưa có thuyết minh, hướng dẫn viên tại chỗ, ngoài
khu di tích Đền Đô (Đình Bảng). Nhiều di tích quan trọng như chùa Dâu, chùa Bút
Tháp, lăng và đền thờ Kinh Dương Vương, văn miếu Bắc Ninh, chùa Phật Tích, đền
14
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh ___
thờ Lê Văn Thịnh, khu di tích lưu niệm Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ, khu lưu niệm
nhà đồng chí Ngô Gia Tự… cũng không có đội ngũ thuyết minh viên, do vậy chưa
phát huy được giá trị các di tích gắn với hoạt động du lịch tại các địa phương. Bên

1.4. Giải pháp về bảo vệ môi trường
− Cần phối hợp chặt chẽ giữa công tác bảo vệ môi trường chung của tỉnh với môi
trường du lịch.
− Tăng cường nhận thức về bảo vệ môi trường tới cộng đồng dân cư. Kiện toàn và tổ
chức bộ máy quản lý môi trường du lịch từ tỉnh đến cơ sở. Có cơ chế khuyến
khích áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào bảo vệ môi trường.
− Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế trong việc nghiên cứu, chuyển giao
công nghệ bảo vệ môi trường chung cũng như môi trường du lịch nói riêng.
2. Một số kiến nghị
Để thực hiện được các mục tiêu trên, ngành Du lịch Bắc Ninh cần tập
trung làm tốt các nhiệm vụ sau:
− Từng bước bổ sung, hoàn thiện chính sách ưu đãi, nhằm thu hút mạnh mẽ các nhà
đầu tư trong và ngoài nước.
− Bắc Ninh sẽ tăng cường phối hợp với các tỉnh bạn, nhất là các tỉnh thuộc trung tâm
du lịch Hà Nội và phụ cận, trung tâm du lịch Hải Phòng, Quảng Ninh… phát triển
kết nối tour, tuyến, làm đa dạng và bổ sung các loại hình sản phẩm du lịch.
− Nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành, nhân dân về vị trí và vai trò, triển
vọng phát triển và hiệu quả kinh tế xã hội của du lịch. Nâng cao nhận thức của
cộng đồng về trách nhiệm bảo vệ các giá trị tự nhiên, đa dạng sinh học.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh
Website: />16
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh ___
2. Cổng thông tin doanh nghiệp và đầu tư Bắc Ninh
Website: />3. Tổng cục du lịch
Web: />4. Bộ văn hóa thể thao và du lịch
Website:www.cinet.gov.vn/ArticleDetail.aspx?articleid=60334&sitepageid=63
5. Bắc Ninh- Wikipedia tiếng việt
Website: />6. Cổng thông tin điện tử tỉnh Hải Phòng
Website: />hoach-tong-the-phat-trien-du-lich-vung-dong-bang-song-hong-va-duyen-hai-

3.2. Tài nguyên du lịch nhân văn
5
3.2.1. Các di tích lịch sử văn hóa
6
3.2.2. Lễ hội
8
3.2.3. Ca múa nhạc
8
18
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh ___
3.2.4. Làng nghề truyền thống
9
4. Cơ sở hạ tầng du lịch
9
IV.PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẮC
NINH

10
1. Nguồn khách
10
2. Doanh thu nghành du lịch
11
3. Nguồn lao động
12
4. Cơ sở vật chất
13
5. Thị trường du lịch
14
6. Các tuyến, điểm du lịch
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status