Tài liệu Đề tài " quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện vụ Bản " - Pdf 87



Luận văn

Đề tài " quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội huyện vụ Bản " Quy hoạch tổng thể
PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN VỤ BẢN
thời kỳ đến năm 2010
trung và ven đường 10 và miền hạ. Do đó trong thời gian tới sẽ có nhiều điều
kiện để huyện có thể tham gia vào sự phân công , hợp tác , vào quá trình phát
triển vùng của tỉnh nói riêng và của cả nước nói chung
2.Khí hậu - Thuỷ văn
Mang khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm . Nhiệt độ trung bình hằng năm
27.3 độ C
Số giờ nắng là 1670 giờ trong năm và lượng mưa trunh bình năm từ 1757
mm chia làm 2 mùa rõ rệt .
Chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới với 4 đến 5 cơn bão/ năm
3. Đất đai - Thổ nhưỡng
Huyện có 14766 ha đất tự nhiên trong đó 9775 ha đất trồng trọt.
Đặc đIểm : mang tính đặc trưng của đất phù sa không được bồi đắp và bị
glây hoá mạnh đến trung bình là chủ yếu , độ PH thấp , chua , hàm lượng dinh
dưỡng dễ tiêu thấp . Có khoảng 1/4 diện tích có độ màu mỡ cao , còn lại là
đất trung bình , không có loại xấu
Năm 2002 đã sử dụng 71.28 % diện tích tự nhiên làm đất nông nghiệp
trong đó trồng cây hàng năm là 65.61%
4. Tài nguyên khoáng sản.
Có nguyên liệu fenspát núi gôi có thể khai thác làm phụ gia sản xuất gốm sứ .
Nước khoáng núi gôi đang được thử nghiệm để có thể khai thác chế biến
nước giải khát và chữa bệnh
5. Tài nguyên nước.
Có 2 loại chính là nước mặt và nước ngầm
Nước mặt : do hệ thống sông Hồng ( sông Đào , sông Đáy ) và nguồn
nước mưa
Nước ngầm : nằm ở tầng chứa nước lỗ hổng Plutoxen (HN) khai thác ở độ
sâu TB : 40 - 120 m
6. Tiềm năng dịch vụ du lịch.
Có nhiều di tích lịch sử và văn hoá được nhà nước xếp hạng như Đền bà
Mai Hồng , quần thể di tích lịch sử phủ Dày , Đền trạng Lương Thế Vinh ,

1. Tăng trưởng kinh tế.
Kết quả tăng trưởng kinh tế của huyện Vụ Bản nếu so sánh năm 1990 tổng giá
trị sản xuất là :178,472 tỷ đồng ,năm 2000 đạt 363,838 tỷ đồng, tăng 185,366
tỷ đồng bằng 2,04 lần. So sánh năm 2000 với năm 1995 bằng 1.3 lần.
2. Đánh giá kết quả sản xuất của các ngành .
2.1.Kết quả ngành nông lâm nghiệp.
- Về trồng trọt,nhìn chung tốc độ tăng về diện tích, năng suất và sản lượng
của lĩnh vực trồng trọt khá ổn định.Năm 1995:diện tích cây hàng năm là
21002ha.Năng suất lúa đạt 84,9 tạ/ha/năm. Sản lượng đạt 68837 tấn thóc, sản
lượng màu quy thóc đạt 72309 tấn. Năm 2001 diện tích cây hàng năm là
21007ha. Sản lượng lúa đạt 108tạ/ha/năm, sản lượng lúa đạt gần 90000tấn,
sản lượng lương thực quy thóc đạt 91500tấn.
- Về chăn nuôi : Đàn gia súc, gia cầm phát triển khá mạnh, đã áp dụng các
tiến bộ kỹ thuật về giống, thức ăn và phòng trừ bệnh dịch. Huyện đã tổ chức
tiêm phòng nên hiệu quả chăn nuôi tăng nhanh.
-Về lâm nghiệp: Diện tích trồng rừng phong hộ tăng chậm. Năm 1995 có
10 ha, năm 2002 có 13 ha. Chất lượng cây lâm nghiệp phòng hộ được cảI
thiên do tập trung tổ chức trồng, chăm sóc và bảo vệ
2.2.Kết quả ngành thuỷ sản:
- Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng và khai thác trên diện tích mặt nước có
qua các thời kỳ là: năm 2000 là 530 tắn, năm 2002 là 570 tấn. Trong đó chủ
yếu là cá. Giá trị sản xuất thuỷ sản năm 2000 là 3,991 tỷ đồng , năm 2002 là
5,573 tỷ đồng
2.3. Ngành chế biến nông- lâm- thuỷ sản:
- Chủ yếu là của khu vực tư nhân. Tổng số cơ sở chế biến năm 2000 là
880 cơ sở.
2.4. Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:
- Giá trị sản xuất( theo giá cố định năm 1994) năm 2000 là 46072 triệu
đồng, năm 2002 là 47912 triệu đồng
2.5 Các ngành dịch vụ :

công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tăng 9,93% năm 1995 lên 12,7% năm
2000, ngành thương mại dịch vụ tăng từ 18,6% năm 1995 lên 20% năm 2000.
Lực lượng sản xuất được tăng cường, phân công lao động xã hội đã có bước
tiến bộ, tạo mọi điều kiện thuận lợi khai thác và sử dụng các nguồn vốn đầu tư
phát triển, cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng kinh tế –xã hội có bước phát triển
khá, các khu vực kinh tế trọng điểm đựơc chú trọng đầu tư với nhiều thành
phần kinh tế đang được hình thành và phát triển.
II. NHỮNG TỒN TẠI.
- Khó khăn lớn nhất là kinh tế nông nghiệp mang tính thuần nông độc
canh cây lúa, tốc độ phát triển kinh tế chậm. Chưa phát huy được vị trí thuận
lợi là vùng nằm giữa hai trung tâm lớn: Thành phố Nam Định và Thị xã
Ninh Bình
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm và đang còn nhiều tồn tại
- Công nghệ sử dụng trong sản xuất nông nghiệp được quan tâm nhưng
nhìn chung còn lạc hậu trong khâu chế biến, thất thoát sau thu hoạch còn
nhiều.
- Chất lượng hoạt động một số ngành dịch vụ, nhất là dịch vụ ăn uống,
nghỉ ngơi, dịch vụ du lịch kém theo phát triển
- Chưa có các dự án trọng điểm phát triển sản xuất kinh doanh để thu hút
vốn đầu tư và khai thác tiềm năng sẵn có .
- Tỷ lệ lao động thiếu việc làm còn lớn, chất lượng lao động chưa cao
năng xuất lao động thấp, tỷ lệ lao động qua đào tạo chưa đạt mục tiêu đề ra
nhất là lao động nông nghiệp
Trên đây là những tồn tại chủ yếu cần được xem xét, phân tích đánh giá
và tính toán cụ thể trong việc lập quy hoạch phát triển kinh tế –xã hội từng
thời kỳ.


Trong nước công cuộc đổi mới đã chuyển sang giai đoạn phát triển mới về
chất ,quá trinh CNH-HĐH dược đẩy mạnh và mở ra được nhiều thuận lợi.
Sự ổn định về chính trị là tiền đề quan trọng để tập trung phát triển sản
xuất và tăng trưởng kinh tế cao hơn.
Sự gia nhập AFTA,APEC và ký hiệp định thương mại Việt mỹ .Sắp tới
gia nhập WTO ,chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của cả
nước ,tỉnh Nam Định và huyện Vụ Bản nói riêng.
Việt Nam cóAPEC ,có nền nông nghiệp nhiệt đới ,hoàn toàn tự bảo đảm
an ninh lương thưc va nhiều tiềm năng xuất khẩu nông sản.
Việt Nam có quy mô dân số cao lao động trẻ chiếm số đông ,trình độ văn
hoá khá , song chất lượng chưa cao.
3. Một số khó khăn và thách thức đối với nước ta.
Đất nước vẵn còn nguy cơ tụt hậu so với các nước khu vực và thế
giới,hiệu quả nhiều ngành kém ,khoa học kỹ thuật thấp ,tụt hậu so với các
nước khu vực và thế giới.
Kiến thức và nẵng lực quản lý vĩ mô còn yếu,thiết bị lạc hậu ,cạnh tranh
thấp thị trường đang hình thành hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh.
Quá trình chuyển đổi kinh tế chậm.
Tỷ lệ lao động qua đào tạochỉ đạt 15%,cán bộ đầu ngành ít ,lao động lành
nghề thiếu nghiêm trọng.
II. NHỮNG THẾ MẠNH & HẠN CHẾ TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT
TRIỂN.
1. Những lợi thế.
- Huyện vụ Bản nằm trên quốc lộ 10 đường sắt Bắc- Nam, khả năng giao
lưu liên kết kinh tế thuận lợi.
- Điều kiện đất đai – khí hậu con người thích hợp để phát triển nền nông
nghiệp sản xuất hàng hoá đa dạng và phong phú.
- Có nhiều làng nghề truyền thống dệt, sơn mài, mây tre đan đang hình
thành các cụm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp huyện có nguồn lao động dồi
dào hệ thống giáo dục đào tạo phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status