TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
SINH VIÊN: Nguyễn Thị Oanh
ĐỒ ÁN:
“ Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn
huyện Quốc Oai - Thành Phố Hà Nội ”
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã ngành: D850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS. Lưu Thùy Dương
Hà Nội – 2013
Đồ án tốt nghiệp
MỤC LỤC
GVHD : LƯU THÙY DƯƠNG
SVTH: NGUYỄN THỊ OANH
3
Đồ án tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của chuyên đề
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng qúy giá mà thiên nhiên ban
SVTH: NGUYỄN THỊ OANH
4
Đồ án tốt nghiệp
VPĐKQSDĐ thuộc Phòng TN&MT huyện Quốc Oai, Em đã tiến hành nghiên cứu
chuyên đề "Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Quốc
Oai,thành phố Hà Nội"
2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
2.1. Mục đích
- Củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường và tìm hiểu việc áp dụng những
quy định của Pháp luật về công tác cấp GCN trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
-Tìm hiểu các quy định pháp lý về vấn đề cấp GCN được áp dụng trong công
tác cấp GCN trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Đánh giá thực trạng công cấp GCN tại địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề còn tồn đọng trong công tác
cấp GCN trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
2.1. Yêu cầu
- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc giao đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn
huyện.
- Số liệu phản ánh trung thực và khách quan tình hình cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa bàn
nghiên cứu.
- Phân tích đầy đủ, chính xác tiến độ, hiệu quả cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình cá nhân
trên địa bàn huyện.
- Đề xuất và đưa ra kiến nghị mang tính pháp lý, phù hợp với thực tiễn và giải
biến động về QSDĐ.
* Đăng ký QSDĐ lần đầu
Đăng ký QSDĐ lần đầu là việc đăng ký QSDĐ thực hiện đối với thửa đất chưa
được cấp giấy chứng nhận QSDĐ ( kể cả giấy chứng nhận QSDĐ ban hành theo Quyết
định 201/QĐ/ĐC và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và QSDĐ ở tại đô thị ban
hành theo Nghị định 60/CP); như vậy, theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Nghị
định về thi hành LĐĐ thì đăng ký QSDĐ lần đầu được thực hiện trong các trường hợp:
- Thửa đất đang có người sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận QSDĐ.
- Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng.
Đăng ký QSDĐ lần đầu có đặc điểm:
- Tính chất công việc là Nhà nước xem xét công nhận QSDĐ đối với trường hợp
đang SDĐ hoặc chính thức xác lập quyền của người sử dụng đối với đất được Nhà
nước giao, cho thuê. Vì vậy, quá trình thực hiện thủ tục đăng ký lần đầu cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền phải thẩm tra xác định rõ nguồn gốc sử dụng và căn cứ vào quy
định của pháp LĐĐ để công nhận và xác định chế độ sử dụng đối với thửa đất.
- Kết quả của đăng ký QSDĐ lần đầu được ghi vào hồ sơ địa chính và cấp giấy
chứng nhận cho người sử dụng đủ điều kiện.
* Đăng ký biến động QSDĐ, QSH
GVHD : LƯU THÙY DƯƠNG
SVTH: NGUYỄN THỊ OANH
6
Đồ án tốt nghiệp
Đăng ký biến động về QSDĐ là thực hiện đối với một thửa đất đã xác định một
chế độ SDĐ cụ thể; sự thay đổi bất kì nội dung nào liên quan đến QSDĐ hay chế độ
SDĐ đều phải phù hợp với quy định của pháp luật; do đó tính chất công việc của đăng
7
Đồ án tốt nghiệp
- Người SDĐ, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp đổi GCN đã cấp
trước ngày 10/12/2009.
1.1.2. Công tác cấp GCN
* Khái niệm GCN:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người có
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất để
bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
Như vậy, việc Nhà nước cấp GCN cho người sử dụng hợp pháp là nhằm xác lập
quyền và quy định nghĩa vụ của người được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất,
đồng thời thông qua GCN, Nhà nước đạt được mục tiêu quản lý nguồn tài nguyên đất
của Quốc Gia.
* Nguyên tắc cấp GCN:
Theo điều 3 Nghị định 88/2009/NĐ-CP, điều 48 LĐĐ 2003 và điều 4 luật sửa đổi
bổ sung LĐĐ 2009, thì nguyên tắc cấp GCN được quy định như sau:
- GCN được cấp cho người có QSDĐ, QSH theo từng thửa đất. Trường hợp
người SDĐ đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi
trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được
cấp một GCN chung cho các thửa đất đó.
- Thửa đất có nhiều người SDĐ, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền
với đất thì GCN được cấp cho từng người SDĐ, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác
gắn liền với đất.
+ Trường hợp QSDĐ, QSH là tài sản chung của vợ và chồng thì GCN phải ghi cả
họ, tên vợ và họ, tên chồng.
14/07/1989 của Tổng cục quản lý ruộng đất để cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và
đất ở nông thôn có màu đỏ.
+ Được lập theo các quy định của LĐĐ năm 2003, mẫu giấy theo Quyết định số
24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày
21/07/2006 sửa đổi Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT. Giấy có 2 màu: màu đỏ giao
cho các chủ SDĐ và màu trắng lưu tại Phòng TN&MT.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị do Bộ
xây dựng phát hành theo mẫu quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của
Chính Phủ và theo LĐĐ năm 1993. Giấy chứng nhận có 2 màu: màu hồng giao cho
chủ SDĐ và màu xanh lưu tại Sở địa chính ( nay là Sở TN&MT ) trực thuộc.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình màu xanh được ban hành theo Nghị
định 95/2005/NĐ-CP ngày 15/07/2005 của Thủ tướng Chính phủ và do Bộ xây dựng
phát hành.
GVHD : LƯU THÙY DƯƠNG
SVTH: NGUYỄN THỊ OANH
9
Đồ án tốt nghiệp
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở màu hồng được ban hành theo Luật nhà ở
số 56/2005/QH11 của Quốc hội ngày 29/11/2005, mẫu giấy theo Nghị định
90/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 của Thủ tướng Chính phủ và do Bộ xây dựng phát
hành.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất gọi là GCN do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành có màu hồng, mẫu
giấy theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính Phủ
Nhận xét:Từ khi việc cấp giấy chứng nhận nhận mới ra đời mang lại rất nhiều
Đồ án tốt nghiệp
- Đến năm 1988, dựa trên cơ sở của Hiến pháp 1980, LĐĐ đầu tiên ra đời. Việc
đăng ký cấp giấy chứng nhận QSDĐ và lập hồ sơ địa chính được ghi vào LĐĐ và trở
thành một trong 7 nội dung của quản lý Nhà nước về đất đai.
- Công tác đăng ký đất đai được tiến hành triển khai thực hiện theo tinh thần của
chỉ thị 299/1980/TTg. Đến năm 1989, Tổng cục Địa chính đã ban hành Quyết định
201/ĐKTK ngày 14/07/1989 về việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ và Thông tư
302/ĐKTK ngày 28/10/1989 hướng dẫn thực hiện quyết định này. Chính quy định này
đã tạo nên sự biến đổi lớn trong hệ thống đăng ký đất đai của Việt Nam.
- Từ trước năm 1993 Nhà nước Việt Nam đã có những hệ thống văn bản pháp
luật về đất đai để phù hợp với từng thời kì phát triển của kinh tế - xã hội. Đến khi LĐĐ
năm 1993 ra đời ngày 14/07/1993 đã đánh dấu một cột mốc quan trọng về sự đổi mới
chính sách đất đai của Nhà nước ta với những thay đổi quan trọng như Đất đai được
khẳng định là có giá trị, ruộng đất nông lâm nghiệp được giao sử dụng ổn định lâu dài
cho các hộ gia đình, cá nhân, người SDĐ được hưởng các quyền chuyển đổi, chuyển
nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp QSDĐ…Tuy nhiên, quá trình thực hiện LĐĐ
1993 đã xuất hiện một số vấn đề bất cập, do đó LĐĐ 2003 ra đời thay thế cho LĐĐ
1993 trong đó nêu lên 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai và nội dung đăng ký
cấp GCN, lập hồ sơ địa chính là một nội dung quan trọng được tái khẳng định.
Trong những năm qua cùng với quá trình xây dựng đổi mới chính sách pháp
LĐĐ, các quy định về đăng ký, cấp GCN và lập hồ sơ địa chính ngày càng được hoàn
thiện hơn. Đến nay, cùng với việc ban hành LĐĐ 2003 đã có nhiều văn bản do các cơ
quan có thẩm quyền ở Trung Ương và địa phương ban hành làm cơ sở cho công tác
thực hiện đăng ký, cấp GCN.
- Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 về quyền sở hữu nhà ở và QSDĐ đô thị.
- Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 về mua bán và kinh doanh nhà.
- Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg của Chính Phủ ngày 20/02/1998 về việc đẩy mạnh
và hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ Nông nghiệp.
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của LĐĐ năm 1993 ngày 02/12/1998.
- Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐT ngày 30/11/2001 của Tổng cục địa chính
hồ sơ địa chính.
- Luật số 38/2009/QH12 luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan
đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/06/2009.
- Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính Phủ quy định về GCN.
- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ TN&MT quy định về
GCN.
- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngngày
22/10/2010quy định bổ sung về GCN.
GVHD : LƯU THÙY DƯƠNG
SVTH: NGUYỄN THỊ OANH
12
Đồ án tốt nghiệp
- Thông tư 16/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
20/05/2011 quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành
chính về lĩnh vực đất đai.
Các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành để chỉ đạo công tác thi hành LĐĐ
2003 và quản lý đất đai từ năm 2004 đến nay thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố
Hà Nội:
- Quyết định số 1334/QĐ-UBND ngày 07/10/2009 ban hành quy định tạm thời
về trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận QSDĐ nông nghiệp
cho hộ gia đình, cá nhân, người SDĐ có thời hạn trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Văn bản số 1531/UBND ngày 30/07/2009 về việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ
trong năm 2009 cho các cơ sở tôn giáo trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 11/11/2009 về việc thành lập Ban chỉ đạo
cấp giấy chứng nhận QSDĐ, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông
nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trước
ngày LĐĐ 2003 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCN .
- Người đang SDĐ theo quy định tai điều 50 và 51 của LĐĐ 2003 mà chưa được
cấp GCN.
- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho
QSDĐ, QSH, người nhận QSDĐ, QSH khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng
QSDĐ để thu hồi nợ, tổ chức SDĐ là pháp nhân mới hình thành do các bên góp vốn
bằng QSDĐ.
- Người được SDĐ theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định
thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
- Người trúng đấu giá, đấu thầu dự án có SDĐ.
- Người SDĐ quy định tại các điều 90, 91 và 92 LĐĐ 2003.
- Người mua nhà ở gắn liền với đất ở.
- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở.
* Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Theo điều 8 Nghị định 88/2009/NĐ-CP thì: Chủ sở hữu nhà ở được chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở nếu thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy
định của pháp luật về nhà ở và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở
theo quy định sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau:
+ Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
GVHD : LƯU THÙY DƯƠNG
SVTH: NGUYỄN THỊ OANH
+ Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những
giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên
người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận
thừa kế nhà ở trước ngày 01/07/2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận
GVHD : LƯU THÙY DƯƠNG
SVTH: NGUYỄN THỊ OANH
15
Đồ án tốt nghiệp
tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được
UBND cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó.
+ Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại
các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này thì phải có giấy tờ xác nhận của UBND cấp xã về
nhà ở đã được xây dựng trước ngày 01/07/2006, nhà ở không có tranh chấp, được xây
dựng trước khi có quy hoạch SDĐ, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch
đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch SDĐ, quy hoạch chi tiết xây dựng
đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật; trường hợp nhà
ở xây dựng từ ngày 01/07/2006 thì phải có giấy tờ xác nhận của UBND cấp xã về nhà
ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp
ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01/07/2006.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có các giấy tờ sau:
+ Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở
hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của Pháp luật về nhà ở
+ Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền quy định tại khoản 1 và khoản 3
điều 8 Nghị định 88/2009/NĐ-CP.
- Tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
+ Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các
thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng.
+ Giấy tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quy
định của Pháp luật đã được chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của UBND.
+ Giấy tờ của Tòa án nhân dân hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết
được quyền sở hữu công trình xây dựng đã có hiêu lực Pháp luật.
+ Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có
một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 9 Nghị định
88/2009/NĐ-CP, mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy
tờ mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế công trình trước ngày 01/07/2004 (ngày luật Xây
dựng có hiệu lực thi hành) có chữ ký của các bên có liên quan và được UBND từ cấp
xã trở lên xác nhận, trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây
dựng trước ngày 01/07/2004 mà không có giấy tờ về việc mua bán, nhận tặng cho, đổi,
nhận thừa kế có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được UBND cấp xã xác nhận
vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa
kế công trình xây dựng đó.
+ Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại
các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 9 Nghị định 88/2009/NĐ-CP thì phải được UBND
cấp xã xác nhận công trình được xây dựng trước ngày 01/07/2004, không có tranh
chấp về quyền sở hữu và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch SDĐ, quy
hoạch xây dựng phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy
GVHD : LƯU THÙY DƯƠNG
SVTH: NGUYỄN THỊ OANH
17
và không phải nộp tiền SDĐ:
GVHD : LƯU THÙY DƯƠNG
SVTH: NGUYỄN THỊ OANH
18
Đồ án tốt nghiệp
+ Những giấy tờ về QSDĐ,QSH trước ngày 15/10/1993 do cơ quan thẩm quyền
cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước dân chủ cộng hòa,
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Giấy chứng nhận QSDĐ,QSH tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho QSDĐ,QSH hoặc tài sản gắn liền với
đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.
+ Giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ,QSH mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước
ngày 15/10/1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước
ngày 15/10/1993.
+ Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của Pháp
luật.
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người SDĐ.
- Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản
1 Điều 50và điều 4 LĐĐ sửa đổi bổ sung năm 2009 mà trên giấy tờ đó ghi tên người
khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển QSDĐ,QSH có chữ ký của các bên có liên quan,
nhưng đến trước ngày LĐĐ 2003 có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển
QSDĐ,QSH theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận
là đất không có tranh chấp thì được cấp GCN và không phải nộp tiền SDĐ.
được cấp GCN, trường hợp chưa thực hiện NVTC thì phải thực hiện theo quy định của
Pháp luật.
- Cộng đồng dân cư đang SDĐ có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ
đường, nhà thờ họ được cấp GCN khi có các điều kiện sau đây:
+ Có đơn đề nghị xin cấp giấy chứng nhận QSDĐ
+ Được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung
cho cộng đồng và không có tranh chấp.
* Tổ chức, cơ sở tôn giáo
- Tổ chức đang SDĐ được cấp GCN đối với phần diện tích đất đang sử dụng
đúng mục đích, có hiệu quả.
- Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp GCN
được giải quyết như sau:
+ Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục
đích, sử dụng không hiệu quả.
+ Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho UBND quận,
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý; trường hợp doanh nghiệp Nhà nước sản
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản làm muối đã được Nhà nước giao
đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất ở thì phải
GVHD : LƯU THÙY DƯƠNG
SVTH: NGUYỄN THỊ OANH
20
Đồ án tốt nghiệp
bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương nơi có đất xét duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý.
+ Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lý đất
21
Đồ án tốt nghiệp
- Cơ quan quản lý TN&MT cấp tỉnh và cấp huyện là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và
thực hiện các thủ tục trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều 4 luật sửa đổi bổ sung LĐĐ 2009 để cấp GCN.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Tình hình công tác cấp GCN ở Việt Nam từ khi thực hiện LĐĐ 2003
LĐĐ 2003, có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 và NĐ 181/2004/NĐ-CP, việc cấp
GCN đã được thống nhất triển khai theo một mẫu giấy trong phạm vi cả nước. Nhưng
cũng chính vào thời điểm này lại bùng phát các rắc rối về mẫu GCN, do các ngành
khác nhau ban hành hoặc đang trình ban hành, gây cản trở tiến độ cấp GCN, tạo tâm lý
bất ổn, thiếu lòng tin của nhân dân. Nguyên nhân phát sinh chồng chéo là do có sự
khác nhau trong các quy định của pháp luật, đồng thời do yêu cầu phát triển kinh tế đất
nước và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa mà đòi hỏi Nhà nước phải
xác lập và quản lý các quyền về tài sản của công dân. Vì vậy, để tháo gỡ những vướng
mắc chồng chéo giữa quy định của các Luật và chồng chéo về chức năng nhiệm vụ của
các cán bộ ngành, ngày 12/11/2007 Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 07/2007/QH12
chỉ đạo nghiên cứu hợp nhất các loại mẫu giấy chứng nhận thành một mẫu lấy tên là
"Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất", đơn giản hóa hồ sơ, thủ tục hành chính cấp GCN. Ngày 09/01/2008 Chính Phủ
đã ban hành Nghị quyết số 02/2008/NQ-CP giao cho Bộ TN&MT chủ trì phối hợp với
Bộ tư pháp và các Bộ, Ngành có liên quan đến cấp GCN theo hướng thống nhất cấp
một loại giấy chứng nhận cả QSDĐ, QSH.
Theo số liệu thống kê tính đến ngày 31/12/2011, kết quả cấp GCN cho các loại
đất chính của cả nước như sau: ( Website: )
Bảng 1.1 Kết quả cấp GCN các loại đất chính trên cả nước (tính đến 31/12/2011)
Loại Đất
Đồ án tốt nghiệp
Đất ở đô thị
83.100
3.685.000
63.5
Đất chuyên dùng
11.300
150.000
60.5
Tổng
20.282.000
35.397.000
( Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường)
+ Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 16.174.000 GCN, tương ứng với
14.702.815 hộ nông dân được cấp giấy, với diện tích 8.321.00 ha, đạt 85,1% diện tích
cần cấp CGN.
+ Đất lâm nghiệp cấp được 2.629.232 GCN, tương ứng với 2.390.211 hộ sản
xuất lâm nghiệp, với diện tích 10371,482 ha, đạt 86,3% diện tích cần cấp GCN.
theo LĐĐ 2003 cho từng hộ gia đình, cá nhân để tạo điều kiện cho nhân dân yên tâm
đầu tư vào sản xuất trên mảnh đất được giao.
Hồ sơ đăng ký, cấp GCN đã được trình duyệt và lưu trữ tại Phòng TN&MT. Việc
viết GCN do Sở và Phòng TN&MT trực tiếp thực hiện. UBND thành phố có thẩm
quyền ra quyết định cấp GCN và cũng có thẩm quyền quyết định xử lý các trường hợp
vi phạm các chính sách đất đai và trực tiếp cấp GCN cho các trường hợp đủ điều kiện
theo Pháp luật hiện hành.
Thành phố Hà Nội đã thực hiện việc đăng ký, cấp GCN theo LĐĐ 2003 đúng
quy trình, đảm bảo về chất lượng và hiệu quả công việc. Dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo
Sở TN&MT và sự giúp đỡ của cán bộ Tổng cục địa chính và đo đạc bản đồ, bản đồ
hiện trạng SDĐ của thành phố liên tục được xây dựng và bổ sung để đáp ứng được
tính thời sự và đảm bảo cập nhật một cách chính xác nhất. Công tác cấp GCN sau khi
thực hiện LĐĐ 2003 tính đến năm 2010 của Thành phố Hà Nội đã đạt được những kết
quả cụ thể như sau:
1.3.2.3. Tình hình công tác cấp GCN quyền sử dụng đất chính trên địa bàn thành
phố Hà Nội
Bảng 1.2. Kết quả cấp GCN các loại đất chính trên địa bàn thành phố Hà Nội
(tính đến tháng12/2011)
Loại Đất
Diện tích(ha)
Số GCN đã cấp
Tỷ lệ (%)
Đất sản xuất nông nghiệp
132.277
8.150
3.383
34.4
Tổng
154.721
1.389.866
( Nguồn số liệu: Tổng cục quản lý đất đai)
GVHD : LƯU THÙY DƯƠNG
SVTH: NGUYỄN THỊ OANH
24
Đồ án tốt nghiệp
Qua bảng 1.3 ta thấy kết quả cấp GCN trên địa bàn thành phố Hà Nội, tính đến
tháng 12/2011 toàn thành phố Hà Nội đã cấp được 1.389.866 GCN vói tổng diện tích
154.721 ha như sau:
- Đối với đất ở đô thị
Tính đến 12/2011, toàn thành phố Hà Nội đã cấp được 244.139 GCN với diện
tích là2.634 ha chiếm 33.9% tổng số giấy cần cấp.
- Đối với đất ở nông thôn
Tính đến tháng 12/2011, toàn thành phố đã cấp được 498.816 GCN với diện
tích là 15.636 chiếm 56.0 % tổng số giấy cần cấp.
-Đối với đất chuyên dùng được cấp 3.383 GCN tướng ứng với diện tích 8.150
Chuyên đề được nghiên cứu, điều tra trên địa bàn huyện Quốc Oai – Thành phố
Hà Nội.
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu công tác thực hiện việc đăng ký cấp GCN của các hộ gia đình, cá nhân,tổ
chức trên địa bàn huyện Quốc Oai.
- Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của công tác cấp GCN.
- Điều tra, thu thập, tổng hợp số liệu để đánh giá kết quả thực hiện công tác cấp giấy
tại huyện Quốc Oai.
- Các kết quả đạt được và những tồn tại cần giải quyết trong công tác cấp GCN tại
thành phố.
- Phân tích khó khăn và đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCN trên địa bàn
thành phố.
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thực tế: Điều tra các số liệu cụ thể về cấp GCN tại các
phòng ban của Phòng TN&MT, Sở TN&MT. Điều tra qua thực tế của những người
chuyển QSDĐ và dư luận quần chúng nhân dân trên địa bàn.
- Phương pháp thu thập số liệu: Dùng phương pháp kết hợp giữa tài liệu, số liệu
có sẵn như: sổ mục kê, sổ cấp GCN, quyết định giao đất, các biểu số liệu thống kê,
GVHD : LƯU THÙY DƯƠNG
SVTH: NGUYỄN THỊ OANH