BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NHẰM
GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TẠI
CÔNG TY TNHH ĐƯỜNG MÍA VIỆT NAM – ĐÀI LOAN
“ Thị trấn Vân Du – Thạch Thành – Thanh Hóa ”
SINH VIÊN:
LỚP
1
HOÀNG THỊYẾN
LĐH1KM1
KHOA
MÔI TRƯỜNG
KHÓA
2011 – 1013
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………....
A. Căn cứ pháp luật……………………………………………………....
B. Mục đích báo cáo……………………………………………………...
C. Nội dung báo cáo…………………………………………………….....
Chương I: Giới thiệu về cơ sở thực tập…………………………....................
1.1.
Các thành phần môi trường chụi tác động ...……………………....
2.5.
Quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất đường..……………
Chương III.
Đề xuất phương án nhằm hạn chế ô nhiễm trong quá
trình sản xuất …………………………………………………………........
3.1.
Về quản lý …………………………………………………………...
3.2.
Về xử lý ……………………………………………………………...
Kết luận …………………………………………………………………......
Tài liệu tham khảo …………………………………………………………
2
MỞ ĐÂU
Hiện nay nước ta đang trên đà phát triển, thực hiện công nghiệp hóa hiện
đại hóa đất nước, do đó đời sống nhân dân có nhiều thay đổi trong các lĩnh
vực kinh tế, văn hóa, xã hội. Tổng bình quân thu nhập đầu người tăng lên, đời
sống nhân dân ngày càng cao, con người ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất
Nghị định số 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi
hành luật bảo vệ môi trường.
Điều lệ vệ sinh và giữ gìn sức khỏe do Bộ Y tế ban hành năm 1992 quy
định các tiêu chuẩn vệ sin về chất lượng nước, không khí và các yêu cầu các
hoạt động kinh tế xã hội phải đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh
TCVN 5949 – 1995: Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn khu vực công
cộng và dân cư
TCVN 5937 – 1995: Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không
khí.
TCVN 5942 – 1995: Chất lượng nước – Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt
TCVN 5939 – 1995: Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công
nghiệp đối với bụi và các vô cơ
TCVN 5944 – 1995 Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm
TCVN 5945 – 1995: Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải.
4
B. MỤC ĐÍCH
Ngày nay môi trường và phát triển bền vững đang là vấn đề hàng đầu của
mỗi quốc gia trên thế giới. Việt Nam cũng như nhiều nước đang phát triển vấn
đề môi trường đang là vấn đề quan tâm của mọi người, bên cạnh tính chiến
lược quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và còn có tính cấp
thiết và thời sự. Vì ô nhiễm môi trường không chỉ ảnh hưởng xấu đến mỹ
quan khu vực mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái và đời sống
con người. Các nhà máy xí nghiệp liên tục phát triển cả về số lượng lẫn quy
mô tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày cang cao của xã hội. Đồng
thời với sự phát triển của sản xuất, lượng chất thải khác nhau đi vào môi
trường ngày càng tăng. Do đó để bảo vệ môi trường , đảm bảo sự phát triển
bền vững cho tương lai con người đã đến lúc phải tham gia vào việc xử lý, thu
Nhà Nước về hợp tác hóa đầu tư ( nay là ộ kế hoạch đầu tư ), các giấy phép
điề chỉnh số 989/GPDC 1 ngày 18/7/1998, số 989/GPDC 2 ngày 15/11/2002,
soos 989/GPDC 3 ngày 8//11/2005 giấy đăng ký lại doanh nghiệp và dự án
đầu tư số 26/220000014 của UBDN Tỉnh Thanh Hóa chứng nhận ngày
04/07/2009. công ty được thành lập giữa các bên.
Các bên Việt Nam
Tỷ lệ góp vốn pháp định (%)
- Tổng công ty mía đường I
17,5 %
- Công ty cổ phần mía đường TH
7,5 %
Các bên nước ngoài
Tỷ lệ góp vố pháp định (%)
- TaiWan Sugar Corporation
40 %
- Kingcar Food Indusstial Co.Ltd
17,5 %
- I. Mei Co.Ltd
công
trình
Công
vụ
Phó tổng giám
đốc hành chính,
kế toán, tiêu thụ
Kế toán
trưởng
Trưởng
phòng
hành chính
Mua
hàng,
phiên
dịch, y
tế bảo
vẹ,
nhân
sự, văn
thư….
Phó tổng
giám đốc
công vụ
điện
nghiệm
, kho
vật tư )
• Chức năng, quyền hạn từng bộ phận trong công ty
Biên chế tổng giám đốc công ty 01 người
Chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc đôn đố chỉ đạo nghiệp vụ
kinh doanh công ty, bao gồm: Kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện những
quyết định về sách lược và biện pháp của hội đồng quản trị, đồng thờ báo cáo
kết quả kinh doanh
7
Trưởng
phòng
ban công
trình men
Phòng
công
trình
xây
dựng
nhà
máy
men
Biên chế phó tổng giám đốc 02 người
Giúp tổng giám đốc thực hiện đồng thời phân biệt đôn đốc chỉ đạo những
gìn máy móc. Tổ chức xây dựng công trình mới…
Phòng kinh doanh:
Soạn thảo, thực hiện theo dõi kiểm tra kế toán tiêu thụ, dự toán xu thế
thị trường, đơn vị tiêu thụ, soạn thảo kế hoạch quảng cáo, quy hoạch sản xuất
kinh doanh, đôn đốc chỉ đạo nghiệp vụ kho vận về sản phẩm phụ…
Phòng kế toán:
Nghiên cứu, soạn thảo chính sách kinh doanh trung hạn, dài hạn và kế
hoạch nghiệp vụ niên độ. Xét duyệt kinh doanh điều hành kế hoạch đầu tư và
hiệu quả kinh tế, đẩy mạnh cảI tiến chế độ hiện đại hoá về quản lý. Thiết kế,
sửa chữa, soạn thảo, thực hiện chế độ dự toán kế toán, lập phân tích quyết
toán, lập việc xét duyệt các chứng từ ban đầu chứng từ ghi sổ. Dự toán giá
thành lỗ và lãi. Lập và khống chế phân tích giá thành, Xét duyệt, phát hành về
chuyển, phát hành đăng ký lãI hoa hồng cổ phiếu của công ty…..
Công ty thành lập 7 ban chức năng.
Nhiệm vụ mỗi ban như sau:
Ban hành chính trong đó có đội bảo vệ:
Việc kiểm tra soạn thảo, thu phát hiệu đính tra cứu, bảo quản con dấu
lưu trữ văn thư lưu trữ của công ty; nhà ăn, nhà ở, đăng ký ở lại, xuất nhập
cảnh và xin chứng nhận công tác. Thực hiện việc bổ nhiệm thuyên chuyển, sát
hạch, thưởng phạt, trả lương, bảo hiểm phúc lợi, thăm hỏi hưu trí của nhân
viên. Việc phát ngôn đói ngoại của công ty và tiếp đãI nhân viên. Xử lý các vụ
án có liên quan đến hình sự, mua các vật tư cho công ty..
Ban kỹ thuật nông vụ:
9
Trong đó có thành lập các trạm nông vụ, chia vùng thực hiện công tác
mở rộng vùng nguyên liệu mía. Hợp đồng sản xuất mía nguyên liệu quy hoạch
mở rộng diện tích, thực hiện rộng rãI và đôn đốc, chỉ đạo kế hoạch thu mua
vận tải. Nhập và phát triển giống mía mới và phòng trừ sâu bệnh, đôn đốc
toán các báo cáo về tiêu thụ sản phẩm. Công tác xuất nhập kho, vận tải sản
phẩm phụ soạn thảo, thực hiện các biện pháp xử lý ý kiến khách hàng, xin
phép đăng ký nhãn mác sản phẩm phụ.
Ban tài vụ kế toán:
Lập dự toán; quyết toán niên độ khống chế phân tích xét duyệt nội bộ.
Nghiên cứu, soạn thảo, phân tích hiệu quả kế hoạch đầu tư trung hạn và dài
hạn mới. Bảo quản các giấy tờ có giá trị tiền mặt, hoá đơn, chứng tư. Lập, xét
duyệt các chứng từ ban đầu, chứng từ ghi sổ. Giữ công việc điều độ, kế hoạch,
chuẩn bị vốn giá thành
.Trình độ cán bộ công nhân viên.
Cán bộ công nhân viên người Việt Nam.
Chỉ tiêu
Văn phòng
Phân xưởng
Tổng cộng
Trên
học
đại Đại học
1
1
10
35
45
Cao đẳng
Trung cấp
suất 9 nhà máy cũ, xây dựng mới 33 nhà máy, tổng số nhà máy đường của cả
nước là 44, tổng công suất là 81.500 tấn (so với năm 1994 tăng thêm 33 nhà
máy và trên 760.000 tấn công suất), năm 2000 đã đạt mục tiêu 1 triệu tấn
đường. Miền Nam: 14 nhà máy, Miền Trung và Tây Nguyên: 15 nhà máy, và
miền Bắc: 13 nhà máy.
Tóm lại, hơn một thập kỷ qua (1995-2006) tuy thời gian chưa nhiều, được
sự hỗ trợ và bằng sự tác động có hiệu quả bởi các chính sách của Chính phủ,
ngành mía đường non trẻ của Việt Nam đã đóng góp một phần vào sự tăng
trưởng nền kinh tế quốc dân, và phần quan trọng hơn là góp phần lớn về mặt
xã hội, giải quyết việc làm ổn định hàng triệu nông dân trồng mía và hơn 2
vạn công nhân ổn định làm việc trong các nhà máy, có đời sống vật chất tinh
thần ổn định ngày một cải thiện, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạo nên
các vùng sản xuất hàng hoá lớn, bộ mặt nông thôn các vùng mía được đổi
mới…
12
Theo Quy hoạch phát triển mía đường năm 2010, định hướng năm 2020,
chỉ tiêu về diện tích mía là 300.000ha, năng suất đạt 65 tấn/ha, sản lượng mía
đạt 19,5 triệu tấn, sản lượng đường sản xuất đạt 1,5 triệu tấn/năm.
Nhưng đến nay, chỉ có tổng công suất nhà máy đạt 105.750 tấn mía/ngày, vượt
0,7% so với kế hoạch, tất cả các chỉ tiêu còn lại đều không đạt. Dự kiến, tổng
lượng đường sản xuất niên vụ 2009-2010 chỉ đạt khoảng 984.000 tấn, giảm so
với niên vụ trước 5.000 tấn. Nếu mức tiêu thụ đường năm nay như năm 2009,
lượng đường hiện có dự kiến sẽ thiếu khoảng 300.000 tấn.
Để giải quyết tình trạng thiếu hụt đường trong năm 2010, Chính phủ đã
đồng ý nâng tổng mức hạn ngạch nhập khẩu đường năm nay lên 200.000 tấn
như đề nghị của Bộ Công Thương và Bộ NN&PTNT.
2.1.
Sơ đồ công nghệ
Nguyên liệu chủ yếu của sản xuất đường ở công ty đường mía Việt
Nam – Đài Loan là cây mía
Quy trình sản xuất đường được thể hiện qua sơ đồ sau:
14
Đường
thô
Mía cây
Nước siêu
nhiệt
Rửa đường
Mật rửa
Xử lý cơ học
Ly tâm
Kiềm hóa
Bã
mía
Kết tinh
Kết tinh
Ly tâm
Mật
rỉ
Ly tâm
Sấy đường
Sấy đường
Đường
thô
Đường tinh
luyện
15
Mật
nguyên
Ép mía
2.3. Thuyết minh quy trình
2.3.1. Trích nước mía
Nhằm lấy kiệt lượng đường trong cây mía. Chỉ tiêu quan trọng của công
16
Tẩy màu nhằm mục đích hoàn thiện, loại bỏ các chất màu trong dung
dịch, nhằm chuẩn bị để dung dịch nước đường được trong suốt và quá trình kết
tinh diễn ra dễ dàng hơn.
Tẩy màu bằng phương pháp hóa lý : nước đường được bổ sung than hoạt
tính. Than sẽ hấp phụ các chất màu phân tán trong dung dịch ở dạng keo.
Tẩy màu bằng phương pháp hóa học : dựa vào khả năng ony hóa các chất màu
của khí SO2, người ta sục khí SO2 vào nước mía sau cô đặc, các gốc mang màu
sẽ bị oxy hóa làm cho nước mía mất màu.
2.3.5. Bốc hơi nước mía
Bốc hơi nước mía có nồng độ từ 13 – 15 0Bx đến nồng độ 60 – 650Bx –
nồng độ thích hợp để chuẩn bị cho quá trình kết tinh đường.Sự tạo cặn trong
thiết bị do một phần khoáng chưa được loại bỏ.
Quá trình cô đặc được thực hiện ngay sau quá trình lắng lọc. Do nồng độ
đường trước và sau quá trình cô đặc khác nhau nhiều nên để giảm bớt sự biến
đổi của đường và tiết kiệm năng lượng, cần sử dụng thiết bị cô đặc nhiều nồi
liên tiếp nhau. Hơi thứ (hơi nước do nước mía bốc lên) của nồi trước sẽ được
tận thu làm hơi đốt của nồi sau.
Trong quá trình cô đặc, nhiệt độ sôi của dung dịch đường thay đổi theo áp
suất, nồng độ đường saccharose và tinh độ của nước mía hỗn hợp. Ngoài ra,
trong các nhà máy công nghiệp, cần lưu ý đến tổn thất áp suất do áp suất thủy
tĩnh gây ra bởi chiều cao cột nước. Điều này dẫn đến sự chênh lệch về điểm sôi
giữa bề mặt và đáy cột nước. Do đó, cần duy trì ổn định chiều cao dung dịch
đường trong thiết bị. Tổn thất nhiệt do đường ống cũng là một vấn đề cần lưu ý
khi tính toán lượng cho quá trình cô đặc. Thông thường lấy tổn thất nhiệt của
nồi trước qua nồi sau là 1 – 1,50C
2.3.6. Kết tinh đường
Là quá trình tách chất rắn hoà tan trong dung dịch dựa trên sự chuyển
bão hoà tăng nhanh quá sẽ sinh ra nguỵ tinh.
Giai đoạn 4
Sau khi tinh thể lớn đủ kích thước, đã đạt yêu cầu người ta tiến hành cô
đặc cuối, ngưng cho nguyên liệu nhưng vẫn tiếp tục mở hơi cô đặc để độ quá
bão hoà tăng dần từ từ và giảm hơi từ từ để tránh độ quá bão hoà tăng đột ngột
sinh nguỵ tinh. Cô đặc lên 90- 98 0Bx thì kết thúc quá trình kết tinh bằng cách
đóng hẳn hơi lại.
Chú ý : Không để độ quá bão hoà tăng đột ngột, có thể cho thêm một ít nước
vào để rửa lớp phim mặt.
18
b. Phương pháp nấu liên tục
Thực chất là các giai đoạn nấu đường được tiến hành cùng lúc trong thiết
bị nấu liên tục thường là nồi đường nằm ngang được chia ra làm nhiều ngăn,
nhiều buồng.
Thông thường một nồi nấu đường liên tục gồm 5 buồng và 13 ngăn.
Nguyên liệu vào liên tục, sản phẩm ra liên tục thường khởi tinh bằng phương
pháp bỏ bột đường hoặc đường hồ.
2.3.8. Ly tâm
Quá trình ly tâm nhằm tách tinh thể đường ra khỏi mật bằng lực ly tâm.
Máy ly tâm sinh lực ly tâm làm cho mật văng ra qua lưới ly tâm bên thành máy,
còn đường cát hạt to không lọt qua lưới nằm lại. Khả năng tách mẩt phụ thuột
vào loại “ đường non “ và tính năng máy ly tâm.
2.3.9. Sấy đường
Sấy đường nhằm tách lớp nước trên bề mặt hạt đường, tăng thời gian bảo
quan và tạo độ bóng sáng cho thành phẩm.
Đường cát sau khi ly tâm, nếu có rửa nước thì độ ẩm khoảng 1,7 – 2.0 %.
M1
M2
M3
M4
M5
M6
M7
M8
M9
M10
M11
M12
M13
M14
M15
M16
6.44
6.38
6.4
6.59
6.84
6.9
6.8
6.92
6.98
6.96
6.96
6.98
7.06
hòa tan
tan
điện
mg/l
138
120
336
220
244
126
252
182
262
100
136
223
184
120
622
186
4.4
5.3
5.6
8.4
5.1
9
4.6
5.8
6
9.2
3.5
31.5
3.8
5.2
0.6
2.4
2.1
7.9
2.1
7.9
5.2
3.9
1.8
30.8
5.9
24.85
28.4
26.62
19.52
28.18
26.62
15.97
35.5
35.5
23.96
22.18
32.37
15.08
M9
M10
M11
M12
M13
M14
M15
M16
0.44
0
0
0.3
0.28
0.18
0
0.18
0
0.3
0.4
0.18
0.56
0.24
0.26
0.3
0.038
0.025
0.123
0.025
14.2
18.2
15.6
13.2
14.6
4.6
15.8
15.2
16.6
9.2
4.7
4.8
13.8
10.2
5.2
4.8
2.31
0.8
61
32
21
23
73
27.6
33
12.3
15
61
63
0.0014
0.0018
0.001
0.0011
0.0013
0.0016
0.0015
0.0017
0.0018
0.0013
0.0012
0.0016
0.0014
0.0015
0.0012
8.52
9.6
1.46
6.96
5.68
485
4.76
24.84
4.8
200
6.12
14.48
60
9.68
M6
M7
M8
M9
M10
M11
M12
M13
M14
M15
CO
3.3
3.3
3.5
3.4
3.2
3.3
3.7
3.4
3.3
3.6
3.2
3.4
3.3
3.3
3.3
NO2
0.005
0.002
1.75
0.002
TCVN 5937–1995
5938– 995
40
0.4
0.05
0.3
Chất lượng không khí xung quanh khu vực nhà máy nhìn chung là chưa có
biểu hiện ô nhiễm, hầu hết các thông số đều nằm trong giới hạn của TCVN.
Riêng chỉ tiêu bụi được lấy ở các điểm gần đường giao thông vào thời điểm
các phương tiện giao thông hoạt động nhiều nên chất lượng vượt tiêu chuẩn
nhưng không đáng kể.
22
c.
Môi trường đất
Theo kết quả phân tích của viện quy hoạch và thiết kế viện nông
nghiệp đất ở khu vực ( bao gồm ruộng một vụ và đất đồi ), độ pH dao động từ
M9
M10
6.87
5.16
6.05
7.11
5.37
5.57
6.1
5.57
6.67
6
1.6
0.26
1.81
1.29
2.67
1.29
2.43
2.17
0.93
1.65
0.112
0.036
0.157
0.112
0.14
1950
1300
410
800
8550
7000
1850
1000
2.4.
Các tác động môi trường do qua trình sản xuất
2.4.1 Xác định nguồn gây ô nhiễm
a.
Khí thải lò hơi
23
Nguồn gây ô nhiễm không khí của nhà máy chủ yếu là khí thải lò hơi
chạy trong công nghệ sản xuất và từ khí thải của hê thống máy phát điện trong
những trường hợp khởi động ban đầu mà không có điện lưới Quốc gia. Đó là
loại khí độc hại thải ra khi đốt lò bằng bã mía hoặc đốt dầu FO bổ sung thay
thế khi không có đủ bã mía, cascchir tiêu gây ô nhiễm chủ yếu bao gồm: SO 3,
COx, NOx, CxOy và nụi tro.
b. Tiếng ồn và độ rung
Tiếng ồn và chấn động rugn phát sinh từ các thiết bị chặt mía, búa dập,
ép, ly tâm đường và từ các phương tiện vận chuyển, từ các băng chuyền, từ
- Nước thải tràn ra từ các ao phun
- Nước cung cấp cho nồi hơi
- Nước thải của quá trình hòa tan cho dung dịch muối ăn tái sinh nhựa trao
đổi ion
- Nước cháy ngược từ cột trao đổi ion ( khi tái sinh nhựa)
- Nước chảy từ trạm nghiền ép mía, kéo theo sự ô nhiễm dầu máy và nước ép
mía
- Nước chảy qua nhà làm việc bị nhiễm rỉ mật, nước ép mía, đường rơi vãi
.v.v…
- Nước ngưng tụ thừa từ trạm cô bốc hơi
- Nước xì ra từ nồi hơi
- Nước dùng cho phòng cháy chữa cháy.
Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy rất lớn. Lượng nước sau khi sử dụng
xét về tính chất và đặc trưng của từng giai đoạn, từng loại sẽ bị ô nhiễm với
các mức độ khác nhau do có mang theo các chất hữu cơ trong quá trình sản
xuất.
Trong số 11 nguồn nước thải có tới 9 nguồn có biểu hiện ô nhiễm về vật lý và
hóa họ, gây ảnh hưởng xấu làm ô nhiễm môi trường nước khu vực lân cận
Hằng ngày nhà má có khoảng 1000 công nhân làm việc, nước thải sinh hoạt là
nguồn gây o nhiễm lớn.
c.
chất thải rắn
25