I
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------------ĐƠN XÁC NHẬN THỰC TẬP
Em tên là
: Nguyễn Thị Hiểu Mi
Sinh viên lớp : 53- KD2
MSSV
: 53130935
Trường
: Đại học Nha Trang
Khoa
: Kinh tế
Ngành
: Quản Trị Kinh Doanh
Thời gian thực tập: Từ 10/11/2014 đến 03/01/2014.
Được sự đồng ý của trường Đại học Nha Trang và ban lãnh đạo công ty, em đã
được nhận thực tập giáo trình tại Công ty Cổ Phần Hải Sản Nha Trang với đề tài : “Thực
trạng hoạt động xuất khẩu của công ty Cổ Phần Hải Sản Nha Trang”.
Trong quá trình thực tập, với sự giúp đỡ tận tình của các anh, chị, cô, chú trong công
ty nên em đã hoàn thành xong đợt thực tập giáo trình theo yêu cầu. Nay em viết đơn này
Nha Trang, ngày … tháng … năm 2015
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ HIỂU MI
3
DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT
KHĐT
VCSH
WTO
KT & DV
ROS
ROA
ROE
TS
DTT
DLDT
GDP
NQ-CP
KCS
LNST
TNDN
EU
HACCP
BRC
XK
VNACCS
EMS
TCHQ
BẢNG
Bảng 1.1
Bảng 1.2
Bảng 1.3
Bảng 1.4
Bảng 1.5
Bảng 1.6
Bảng 1.7
NỘI DUNG
Cấu trúc nguồn vốn của công ty qua các năm 2011- 2013
Chỉ tiêu về tính tự chủ tài chính của công ty
Cơ cấu lao động theo các chỉ tiêu của công ty CP hải sản Nha
Trang
Phân tích báo cáo kết quả kết quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hiệu quả kinh doanh
Quy trình tuyển nhân viên
Quy trình đào tạo
TRAN
G
18
20
21
29
33
35
36
Biểu đồ 2.2
Biểu đồ 2.3
NỘI DUNG
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Các bộ phận trong cơ cấu sản xuất của công ty
Kim ngạch xuất khẩu 2011-2013
Cơ cấu mặt hàng tôm xuất khẩu 2011-2013
Cơ cấu thị trường xuất khẩu hải sản 2011-2013
TRANG
6
11
53
56
58
6
MỤC LỤC
7
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế đang diễn ra một cách mạnh mẽ, đặc biệt cuộc cách
mạng khoa học kỹ thuật tác động không nhỏ đến nền kinh tế thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng. Các quốc gia khắp thế giới đang tăng cường cạnh tranh trong tư thế hợp
tác và phát triển. Trong các mặt hàng xuất khẩu của nước ta thì thủy sản là một trong
những thực phẩm rất quan trọng, là nguồn cung cấp protein, canxi, khoáng chất, không
chứa cholesterol,… nên được người tiêu dùng ngày càng ưa thích và lựa chọn. Và khi nhu
Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp
Dựa vào các số liệu thu thập, tiến hành phân tích, so sánh, đánh giá và tổng hợp những
kết quả thu được.
9
PHẦN I. BÁO CÁO TỔNG HỢP
1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần hải sản Nha Trang
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Nhận thấy được tiềm năng to lớn về thị trường và nguồn nguyên liệu ở Khánh Hòa
và các tỉnh thành Nam Trung Bộ để có thể mở rộng ra thị trường quốc tế, ngày 17 tháng 9
năm 1999, Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang được thành lập trên địa bàn thành phố
Nha Trang tỉnh Khánh Hòa.
Những thông tin cơ bản về Công ty:
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI SẢN NHA TRANG
Tên giao dịch: Nha Trang Fisheries Joint Stock Company (Nha Trang FISCO)
Giám đốc: Trần Quốc Nam
Phó Giám đốc: Nguyễn Phương Đông
Logo công ty:
Trụ sở chính: 194 Lê Hồng Phong – Nha Trang – Khánh Hòa.
Lĩnh vực hoạt động: Chế biến và xuất khẩu
Điện thoại: 058.3885148/ 3884435.
Fax: (84) 058.3884158
Website: www.nhatrangfiso.com
Email: /
Các quy định trong quá trình hoạt động và phát triển
Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang là công ty cổ phần tổ chức và hoạt động theo
quyết định thông qua tại Kỳ họp thứ 8 Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Công ty hiện tại xuất khẩu vào thị trường Nhật, Mỹ, EU, Hàn Quốc, Đài Loan… và
một số thị trường khác.
1.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
- Liên doanh, liên kết với các đơn vị tổ chức, các thành phần kinh tế trong hoạt động
sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước, mở rộng phạm vi khai thác thị trường.
11
-
Luôn luôn tuân thủ các hợp đồng đã ký.
Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chính sách và chế độ quản lý của Nhà nước.
Bám sát sự chỉ đạo của cấp trên, hoàn thành các kế hoạch được giao.
Xây dựng kế hoạch theo chỉ tiêu của cấp trên giao để thực hiện tốt quy định quản
lý vốn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của công ty.
1.1.2.3 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu
- Mục đích kinh doanh: chế biến thủy sản xuất khẩu.
- Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang hoạt động trong các lĩnh vực được quy định
tại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 062808 của Sở KHĐT Nha Trang cấp
ngày 17/09/1999, bao gồm:
+ Thu mua, chế biến thủy hải sản phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.
+ Mua bán vật tư, máy móc, thiết bị phụ tùng ngành chế biến thủy hải sản.
+ Mua bán nông lâm, hải sản nguyên liệu, chế biến và bảo quản rau quả.
1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh
1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý
12
THÀNH
PHẨM
PHÂN
XƯỞNG SX
CƠ ĐIỆN
TỔ THU
MUA
TẠP VỤ
TIẾP TÂN
LÁI XE
Hiện tại công ty đang tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, các phòng ban sẽ giúp
Giám đốc trong Sơ
việcđồra1.1:
quyết
kinh
doanh,
khi được
Cơđịnh
cấu tổ
chức
quảnsau
lý của
công bán
ty giám đốc xem xét thông
qua sẽ được chuyển xuống cấp dưới theo tuyến đã định để thực hiện.
để trình ra đại hội đồng cổ đông.
Lập quy chế, quản trị công ty, cử đại diện giữ các chức vụ quản lý hay quản trị
-
công ty.
Thông qua các quy chế lao động, tiền lương, tiền thưởng phạt và các chế độ phúc
lợi trên cơ sở chấp hành luật pháp nhà nước.
Giám đốc
-
Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, quyết định. Giám đốc là người điều hành các hoạt
động khinh doanh hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản
trị về việc thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ được giao.
Chức năng
-
Lãnh đạo điều hành công ty thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị, chịu
trách nhiệm trước pháp luật, trước Hội đồng quản trị về hoạt động công ty và đơn
-
vị trực thuộc.
Chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả và hiệu quả kinh doanh trước Hội đồng quản
-
trị.
Phó Giám Đốc
Chức năng
-
Phối hợp với Giám đốc trong việc tổ chức, triển khai các quyết định, nghị quyết,
-
các chỉ đạo của Hội đồng quản trị. Điều lệ và các vấn đề khác của công ty.
Tham mưu cho Giám đốc trong việc đề ra các chính sách, mục tiêu kế hoạch phát
-
triển của công ty và cho các đơn vị trong công ty
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Hội đồng quản trị và Giám đốc trong phạm vi
-
mình được phân công phụ trách hoặc ủy quyền.
Khi giải quyết các công việc liên quan giữa các phòng ban, phân xưởng phải chủ
động bàn bạc với cán bộ quản lý liên quan trước khi quyết định. Nếu không được
nhất trí thì báo ngay cho Giám đốc giải quyết.
Nhiệm vụ
-
Tổ chức các cuộc họp chuyên môn định kỳ hay đột xuất trong phạm vi trách nhiệm
-
-
Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trong công tác thu mua nguyên
vật liệu trình ban Giám đốc và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
15
-
Xây dựng chính sách và mục tiêu kinh doanh theo từng thời kỳ theo chiến lược
-
chung.
Đề xuất phương pháp quảng cáo, tiếp cận tuyên truyền, mở rộng thị trường xác lập
các kênh thông tin để thu thập thông tin về thị trường, chính sách phục vụ kinh
-
doanh.
Tiếp nhận yêu cầu soạn thảo đàm phán và tổ chức thực hiện hợp đồng. Liên hệ với
các bên tổ chức bên ngoài để làm thủ tục, chứng từ xuất khẩu. Cập nhật và báo cáo
-
thông tin thị trường, tính toán và đàm phán giá bán.
Tổ chức theo dõi các biến động của thị trường cung cấp nguyên vật liệu, giá cả,
các đối thủ cạnh tranh và phân tích tổng hợp thông tin báo cáo Ban giám đốc và đề
xuất hướng giải quyết.
hiện đại.
Phòng kế toán
16
-
Thực hiện mọi chế độ hoạch toán kế toán, thống kê theo nhà nước quy định, kiểm
tra sổ sách, kế toán tài sản các bảng tổng kết tài sản năm, tình hình tài chính của
công ty. Niên độ của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 dương
lịch hàng năm.
Cuối mỗi niên độ, phòng kế toán cần 4 bảng tổng kết sau:
-
Bảng cân đối kế toán
Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Các bảng tổng kết này được gửi đến ủy viên kiểm soát trước 15 ngày và gửi đến
văn phòng công ty trước 20 ngày để ủy viên kiểm soát và hội đồng quản trị xem
xét.
Văn phòng đại diện: Thay mặt Giám đốc giải quyết các vấn đề liên quan đến các quyết
định của ban Giám đốc.
Phân xưởng sản xuất
-
Tiếp nhận và thực hiện kế hoạch từ phòng kinh doanh và ban Giám đốc, điều động
17
PHÂN
XƯỞNG
CHẾ
BIẾN 1
PHÂN
XƯỞNG
CHẾ
BIẾN 2
PHÂN
XƯỞNG
CƠ
ĐIỆN
PHÂN
XƯỞNG
SX ĐÁ
CÂY
HỆ
THỐNG
KHO
TÀNG
TỔ VỆ
1.1.4
-
trách nhiệm.
Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong thời gian tới
Thuận lợi
Nha Trang Fisco đã tạo được uy tín trên thị trường, rất nhiều khách hàng tự tìm
đến công ty vì nghe tên ở nước ngoài. Có nhiều khách EU chỉ nghe mang máng rồi
-
đề nghị nhân viên của họ tự tìm đại chỉ liên lạc.
Công ty có nhà máy tốt, nhân viên có kỹ năng tốt
Gần vùng nguyên liệu có chất lượng tốt, sản xuất được nhiều mặt hàng có chất
-
lượng cao, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Công ty có nguồn vốn đủ mạnh để giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra
thuận lợi.
18
-
Việt Nam chính thức gia nhập WTO tạo điều kiện cho công ty mở rộng thị trường
-
-
Đẩy mạnh sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm cho xuất khẩu. Tận dụng công suất cho
máy móc thiết bị, dư thừa để phục vụ sản xuất những mặt hàng như: cá, mực, ghẹ,..
-
thực hiện các hợp đồng với khách hàng.
Giảm chi phí, tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm.
Công ty từng bước đổi mới kỹ thuật tiên tiến, áp dụng khoa học kỹ thuật một cách
đồng bộ, phấn đấu chuyển dịch cơ cấu sản phẩm chế biến theo hướng giảm mạnh
xuất khẩu cơ chế tăng tỷ trọng sản phẩm tinh chế giá trị cao, từ đó đưa ra phương
hướng phát triển cụ thể:
+ Tăng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng, giảm uy thác xuất khẩu.
+ Tăng thu nhập cho người lao động.
+ Giữ vững uy tín trên các thị trường truyền thông, mở rộng và nhắm đến các thị
trường tiềm năng như Nhật Bản, EU, Mỹ. Với những sản phẩm đạt chất lượng cao,
19
tiêu chuẩn vệ sinh, giá cả hợp lý, trên cơ sở nỗ lực của toàn công ty và năng suất
tiết kiệm; tổ chức sản xuất và quản lý khoa học nhằm đạt hiệu quả cao.
1.2
Thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian qua
1.2.1 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1.1 Môi trường vĩ mô
Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới công ty bao gồm các yếu tố về vị trí địa lý điều kiện
thời tiết, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Nhà nước quan tâm, xây dựng, đầu tư xây dựng hàng loạt các chương trình để tăng đầu tư
xuất khẩu của ngành thủy sản. Nhà nước có những chính sách ưu tiên, khuyến khích phát
triển thủy sản bước đầu hoàn thiện môi trường pháp lý cho ngành thủy sản. Tạo điều kiện
thuận lợi cho công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Sự ổn định chính trị trong nước chỉ là một phần tạo nên sự thành công cho doanh nghiệp
xuất khẩu. Ngoài ra cần phải xem xét các nước mà doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm
thủy sản của mình cũng như tình hình của thế giới. Một chế độ chính trị bất ổn sẽ là rủi ro
tìm ẩn đối với doanh nghiệp xuất khẩu khi xuất khẩu sang thị trường đó. Vì vậy, các
doanh nghiệp cần phải xem xét kỹ lưỡng các yếu tố trên để tránh rủi ro xảy ra.
Môi trường kinh tế
Nói đến môi trường kinh tế trước hết phải nói đến tốc độ tăng trưởng kinh tế. Trong
những năm gần đây sự dịch chuyển của nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường,
phát triển đa dạng thành phần kinh tế đã làm cho nền kinh tế Việt Nam có những bước
phát triển đáng kể. Tuy nhiên, do cuộc khủng hoảng kinh tế, lạm phát nên trong những
năm gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế lại bị giảm sút cụ thể, tốc độ tăng GDP năm 2012
chỉ đạt hơn 5.03% (thấp nhất trong nhiều năm trở lại đây), chỉ cao hơn tốc độ tăng trưởng
4,77% năm 1999 nhưng lại thấp hơn các tốc độ tăng 5,32 năm 2009. Rõ ràng nhưng bất
ổn kinh tế vĩ mô tích tụ trong mấy năm gần đây đã buộc Việt Nam phải chuyển sang
chính sách từ ưu tiên tăng trưởng kinh tế sang ưu tiên ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm
phát thông qua những biện pháp nêu trong nghị quyết số 01/2012/NQ-CP. Và qua đó tình
hình kinh tế vĩ mô của chúng ta tương đối ổn định và chính điều đó đã tạo cho công ty
tiếp cận nhiều bạn mới, quan hệ nhiều bạn hàng mới, nhiều với nhà cung ứng mới, thu hút
nhiều nhà đầu tư để tăng thêm vốn mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường.
21
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì ngành thủy sản của Việt Nam cũng không
ngừng thay đổi để hoàn thiện mình. Từ một lĩnh vực chưa được chú trọng và qui mô tự
phát, nhỏ lẻ, ngành thủy sản đã từng bước vươn lên phát triển mạnh mẽ và trở thành nền
kinh tế mũi nhọn của đất nước. Năm 2010, xuất khẩu thủy sản đạt tới mức kỷ lục từ trước
Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Sự trung
thành của khách hàng là một lợi thế lớn đối với doanh nghiệp. Sự trung thành đó xuất
phát từ sự thỏa mãn nhu cầu của họ đối với sản phẩm của mình hơn sản phẩm của đối thủ
cạnh tranh.
Công ty hiện nay sản xuất theo đơn đặt hàng. Khách hàng chỉ cần gọi điện đặt hàng đến
phòng kinh doanh đặt hàng là được. Nên yếu điểm của công ty là không trực tiếp tìm hiểu
được thông tin nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng. Khách hàng của chúng ta là: Nhật
Bản, Mỹ, EU, Đài Loan… đây là những thị trường lớn nên có những cơ hội và kèm theo
những nguy cơ nên chúng ta cần có những chính sách hợp lý để thiết lập mối quan hệ tốt
với khách hàng, và ngày càng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Nhà cung cấp
Các nhà cung cấp là những tổ chức,cá nhân có khả năng sản xuất và cung cấp các yếu tố
đầu vào như: vốn, lao động, máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, các loại dịch
vụ, thông tin, vận chuyển. Các nhà cung cấp đảm bảo yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp về
chất lượng và số lượng, chủng loại, giá cả, các điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp như
môi trường hoạt động. Tuy nhiên các nhà cung cấp cũng là mối đe dọa vì các nhà cung
ứng có thể ngừng cung cấp đầu vào ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
Nhà cung cấp nguyên liệu: Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến thủy
sản nên nguồn nguyên liệu là vô cũng quan trọng vì chúng ta có hoạt động và rất khó bảo
quản và lưu kho sản phẩm. Hiện nay chúng ta có các nhà cung cấp nguyên liệu chủ yếu là
Cam Ranh, Ninh hòa, Phú Yên, Quảng Bình và các tỉnh miền Tây. Nguồn nguyên liệu
thường bị ảnh hưởng bởi sự cạnh tranh gay gắt của doanh nghiệp chế biến khác làm cho
phía nguyên liệu luôn lên xuống thất thường rất khó trong việc hoạch định kinh doanh.
Ngoài ra nguồn nguyên liệu của doanh nghiệp còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố mùa vụ
nên quá trình sản xuất không đồng đều trong năm nhiều khi có nhiều hàng không kịp sản
xuất có khi nhàn rỗi không có việc gì làm, các công nhân phải nghỉ việc khi không đúng
vụ thủy
sản. Và nhân thời điểm này các nhà cung ứng thường ép giá. Vậy nên muốn
Bảng 1.1 Cấu trúc nguồn vốn của công ty qua các năm 2011-2012-2013
NGUỒN VỐN
A.NỢ
I.NỢ NGẮN HẠN
1.Vay và nợ ngắn hạn
NĂM 2011
154,307,989,87
0
147,756,839,72
0
142,376,258,55
NĂM 2012
74,830,793,09
0
71,925,978,36
0
69,698,921,72
NĂM 2013
55,019,817,38
3
53,689,649,83
3
50,321,898,72
24
649,198.835
1,763,171,085
169,002,000
530,872,189
396,970,648
31,522,890
2,073,861,000
24,199,157
660,556,847
456,299,211
425,779,388
(118,057,556)
6,551,150,150
2,904,814,734
1,330,167,550
6,551,150,150
2,618,018,984
1,330,167,550
II.NGUỒN KINH PHÍ VÀ QUỸ
KHÁC
15,000,000,000
15,630,295,76
0
15,753,353,32
7
15,000,000,00
0
663,124,132
753,353,327
625,440,670
(123,057,556)
(123,057,556)
25
1.Quỹ khen thưởng, phúc lợi
2.Nguồn kinh phí
3.Nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
2012
4.79
0.83
0.17
2013
3.55
0.78
0.22
Qua bảng trên ta thấy được rằng công ty đang dần tự chủ hơn về tài chính. Tỷ số nợ so
với VCSH, tỷ số nợ so với tổng tài sản giảm dần và tỷ số tài trợ tăng dần. Năm 2011, tỷ
số nợ so với VCSH rất cao 9,85, nguồn vốn công ty hoàn toàn phụ thuộc vào việc vay và
nợ ngắn hạn. Lợi nhuận chưa phân phối sau thuế thì ít hơn so với năm 2012, 2013. Còn
năm 2013, tỷ số nợ giảm còn 3,55 do vay và nợ ngắn hạn giảm mạnh, lợi nhuận chưa
phân phối tăng lên. Tỷ số tài trợ tăng dần cho thấy doanh nghiệp dần tự chủ hơn trong tài
chính, việc vay nợ giảm đi, an toàn hơn.
1.2.2.2
Lao động
Lao động – hay nhân lực của công ty là một trong ba nguồn lực cơ bản để doanh nghiệp
phát triển, cũng là yếu tố trung tâm để xây dựng định hướng phát triển trong tương lai cho
doanh nghiệp. Đặc biệt là đối với ngành chế biến và xuất khẩu thủy hải sản. Bởi đặc thù
của ngành là lực lượng làm ra sản phẩm là lao động thủ công, do đó tay nghề của lao