Luận văn thạc sỹ kế toán 2016 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng và khai thác mỏ Tân Việt Bắc - Pdf 35

1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng nghiên cứu này được thực hiện là công trình của
bản thân. Số liệu và kết quả trong nghiên cứu này là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng và tin cậy. Luận văn này chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nào trước đây.
Hà Nội, tháng 02 năm 2016
Tác giả luận văn

Đặng Thị Tuyết Nhung

MỤC LỤC


2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Từ đầy đủ

BCTC

Báo cáo tài chính

BCLCTT

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ


Kết quả kinh doanh

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

KTTC

Kế toán tài chính

KTQT

Kế toán quản trị

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TK

Tài khoản

TNDN

Thu nhập doanh nhiệp

TSCĐ

Tài sản cố định


đúng đắn, phù hợp với các mục tiêu đã xác lập.Vì vậy, việc hoàn thiện tổ
chức công tác kế toán là việc làm cần thiết và có ý nghĩa với các doanh
nghiệp, do đó em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng và khai thác mỏ Tân Việt Bắc”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ sự cần thiết khách quan của việc tổ chức công tác kế toán
trong các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng
khai thác mỏ Tân Việt Bắc nói riêng, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu với
mục tiêu cụ thể:


5

-

Về mặt lý luận: Nghiên cứu này được thực hiện nhằm làm rõ những vấn đề lý
luận về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp.

-

Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở khảo sát, nghiên cứu thực trạng về tổ chức công
tác kế toán với trường hợp nghiên cứu điển hình tại Công ty Cổ phần Đầu tư
xây dựng hạ tầng và Khai thác mỏ Tân Việt Bắc; tác giả sẽ chỉ rõ ra những
tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại để qua đó làm cơ sở đưa ra các giải
pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại chính Công ty Cổ phần
Đầu tư xây dựng hạ tầng và Khai thác mỏ Tân Việt Bắc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận về tổ
chức công tác kế toán, nghiên cứu về thực trạng tổ chức công tác kế toán tại
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và Khai thác mỏ Tân Việt Bắc; từ đó

ty. Đề xuất những nội dung cần hoàn thiện trong công tác tổ chức kế toán
nhằm cung cấp thông tin kinh tế tài chính một cách kịp thời, đầy đủ, phục vụ
cho việc đề ra các quyết định trong quản lý kinh tế của nhà quản trị.
- “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH MTV xăng
dầu hàng không Việt Nam”. Luận văn thạc sỹ kinh tế. Chuyên ngành: kế toán/
Đặng Thị Thu. Nghiên cứu này đã làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tổ
chức công tác kế toán tại doanh nghiệp; qua đó đề tài đã khái quát và đánh giá
thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV xăng dầu hàng
không Việt Nam. Đề tài đã đánh giá khách quan những ưu điểm cũng như
những tồn tại cần hoàn thiện đối với tổ chức công tác kế toán tại Công ty
TNHH MTV xăng dầu hàng không Việt Nam.
- “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại công ty Tư vấn và thiết kế
kiến trúc Việt Nam”. Luận văn thạc sỹ kinh tế.Chuyên ngành: kế toán/Đào


7
Ngọc Hà. Đề tài này đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức
công tác kế toán tại doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề tài đã khái quát và đánh
giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Tư vấn và Thiết kế Kiến
trúc Việt Nam. Đề tài đã đánh giá khách quan những ưu điểm cũng như
những tồn tại cần hoàn thiện đối với tổ chức công tác kế toán tại công ty. Trên
cơ sở lý luận và thực trạng được nghiên cứu đánh giá một cách khách quan,
luận văn đã đưa ra hệ thống các giải pháp tương đối đồng bộ nhằm hoàn thiện
tổ chức công tác kế toán tại Công ty Tư vấn và Thiết kế Kiến trúc Việt Nam.
Nguyễn Thị Tuyết Anh (2013) với đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác
kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng CONSTREXIM”. Đề tài này đã
nghiên cứu và làm rõ thêm một số vấn đề có tính chất lý luận về tổ chức công
tác kế toán, giúp người đọc nhận rõ tầm quan trọng của công tác tổ chức kế
toán trong doanh nghiệp nói chung và trong Công ty Cổ phần Đầu tư Xây
dựng CONSTREXIM nói riêng. Trên cơ sở đó tác giả đã nghiên cứu thực


9

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm, ý nghĩa, mối quan hệ giữa kế toán quản trị và kế toán
tài chính đối với tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm
Đơn vị kế toán có thể hiểu là một thực thể kế toán. Một thực thể kế
toán là bất kỳ một đơn vị kinh tế kiểm soát nguồn vốn và tham gia vào các
hoạt động kinh tế. Mỗi cá nhân có thể là một thực thể kế toán.
Như vậy, đơn vị kế toán gồm tất cả các tổ chức cá nhân kiểm soát
nguồn vốn và tham gia vào các hoạt động kinh tế ở mọi lĩnh vực, mọi thành
phần kinh tế có thể là tổ chức có tư cách pháp nhân đầy đủ, có tư cách pháp
nhân không đầy đủ , kể cả tổ chức không có tư cách pháp nhân lẫn thể nhân.
Có rất nhiều những nhận thức, quan niệm khác nhau về kế toán.
Theo liên đoàn kế toán Quốc tế (IFAC) (1988): Kế toán là nghệ thuật
nghi chép, phân loại, tổng hợp theo một cách riêng có bằng những khoản
tiền, các nghiệp vụ và các sự kiện mà chúng có ít nhất một phần tính chất tài
chính và trình bày kết quả của nó.
Theo Luật Kế toán (2003): Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra,
phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện
vật và thời gian lao động. [4]
Các khái niệm về kế toán nêu trên tuy có những cách khái quát khác
nhau về kế toán nhưng đều gắn kế toán với việc phục vụ cho công tác quản lý.



toán.
Theo Luật Kế toán, "tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức thực hiện
các chuẩn mực và chế độ kế toán để phản ánh tình hình tài chính và kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra kế toán,
chế độ bảo quản lưu giữ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin tài liệu kế toán
và các nhiệm vụ khác của kế toán".
Từ các quan điểm trên, có cách tiếp cận và luận giải khác nhau về tổ
chức công tác kế toán nhưng đều có mục đích chung là hướng tới việc sắp
xếp, tổ chức các công việc mà kế toán cần phải thực hiện tốt chức năng tổ
chức thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính một
cách kịp thời, đầy đủ phục vụ cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh cả ở tầm vĩ mô và tầm vi mô. Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức
nhân sự kế toán theo các phần hành kế toán cụ thể, thực hiện các phương
pháp kế toán phù hợp với yêu cầu thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp
thông tin kinh tế tài chính, phù hợp với đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp
nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ việc điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh.
1.1.1.2. Ý nghĩa tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán một cách khoa học và hợp lý sẽ đảm bảo kế
toán thực hiện tốt vai trò và nhiệm vụ của mình trong doanh nghiệp, đáp ứng
và thoả mãn tốt được thông tin kinh tế tài chính của doanh nghiệp cho các đối
tượng quan tâm. Việc tổ chức tốt công tác kế toán trong doanh nghiệp sẽ
mang lại các ý nghĩa sau:


12
- Đảm bảo cung cấp chính xác, kịp thời và đầy đủ các thông tin kinh tế,
tài chính của đơn vị cho các đối tượng quan tâm giúp họ đưa ra các quyết
định đúng đắn, kịp thời.
- Đảm bảo ghi chép, theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ các loại tài

dụng đơn vị tiền tệ để phản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản,
tình hình và kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
- Kế toán chi tiết phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin
chi tiết bằng đơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động theo
từng đối tượng kế toán cụ thể trong đơn vị kế toán. Kế toán chi tiết minh hoạ
cho kế toán tổng hợp. Số liệu kế toán chi tiết phải khớp đúng với số liệu kế
toán tổng hợp trong một kỳ kế toán.
Từ những nhận thức vể kế toán và tầm quan trọng của kế toán trong
công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đòi hỏi
phải tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý nhằm cung cấp
thông tin một cách kịp thời đầy đủ và trung thực, đáp ứng yêu cầu của doanh
nghiệp nói riêng và nền kinh tế thị trường nói chung.
Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức vận dụng các phương pháp kế
toán để liên kết các yếu tố cấu thành, các công việc của kế toán nhằm thực
hiện tốt các nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp.
Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong
tổ chức công tác quản lý ở công ty cổ phần và các loại hình doanh nghiệp
khác. Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế, tài


14
chính trong doanh nghiệp, công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất
lượng và hiệu quả của công tác quản lý ở một doanh nghiệp, ảnh hưởng đến
việc đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau của các đối tượng có quyền lợi
trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp.
1.1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
1.1.2.1. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
"Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán" theo điều
4, khoản 7 của Luật kế toán số: 03/2003/QH11. [4]

Kiểm tra chứng từ

Phân loại và ghi sổ kế toán

Lưu trữ, bảo quản chứng từ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ

+ Lập hoặc thu nhận chứng từ cần phải chú ý những điểm sau:
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của
doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần
cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Nội dung chứng từ kế toán
phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh


16
tế, tài chính phát sinh. Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá,
không viết tắt. Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số.
Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng
từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên
theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng vào giấy than.
Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả
các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội
dung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ.
Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung
quy định cho chứng từ kế toán.
Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên
chứng từ mới có giá trị thực hiện. riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện
tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều
phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì,

kiểm tra bảo đảm các quy định về chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế
toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh.
+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ:
Chứng từ kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn
trong quá trình sử dụng và lưu trữ.
Chứng từ kế toán lưu trữ phải là bản chính. Trường hợp tài liệu kế toán
bị tạm giữ, bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp có xác


18
nhận; nếu bị mất hoặc bị huỷ hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp
hoặc xác nhận.
Chứng từ kế toán phải đưa vào lưu giữ trong thời hạn mười hai tháng
kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán.
Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ
chức bảo quản, lưu trữ tài kiệu kế toán theo thời hạn sau đây:
- Tối thiểu năm năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều
hành của đơn vị kế toán gồm cả chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để
ghi sổ kế toán và lập BCTC.
- Tối thiểu mười năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi
sổ kế toán và lập BCTC, sổ kế toán và BCTC năm, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác.
- Lưu trữ vĩnh viễn đối với chứng từ kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa
quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.
- Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu
hoặc niêm phong chứng từ kế toán. Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu thì cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu
và ký xác nhận trên chứng từ sao chụp, đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số
lượng từng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng
dấu.

trình và kết quả kinh doanh.


20
+ Loại 1, 2 : Nhóm tài khoản Tài sản (có số dư cuối kỳ để lập bảng cân
đối kế toán)
+ Loại 3, 4 : Nhóm tài khoản Nguồn vốn (có số dư cuối kỳ để lập bảng
cân đối kế toán)
+ Loại 5, 6, 7, 8, 9 : Nhóm tài khoản trung gian (không có số dư cuối
kỳ và không thể hiện trên bảng cân đối kế toán). Được phản ánh trên báo cáo
(kết quả hoạt động kinh doanh)
Tuỳ những đơn vị kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau mà lựa
chọn những tài khoản khác nhau và để tự đơn vị mở các tài khoản chi tiết. Khi
tổ chức hệ thống tài khoản kế toán ở doanh nghiệp phải tuân thủ theo các
nguyên tắc sau:
+ Phản ánh, hệ thống hoá đầy đủ mọi nghiệp vụ kinh tế - tài chính
trong doanh nghiệp.
+ Phù hợp với những quy định thống nhất của Nhà nước và các văn bản
hướng dẫn thực hiện của Bộ chủ quản, cơ quan quản lý cấp trên.
+ Hệ thống tài khoản kế toán phải được xây dựng đơn giản, dễ làm.
+ Phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh, trình
độ phân cấp quản lý kinh tế - tài chính của doanh nghiệp.
+ Đảm bảo mối quan hệ với các chỉ tiêu BCTC.
+ Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin trên máy vi tính và thoả mãn nhu
cầu thông tin cho các đối tượng sử dụng.
Vận dụng đúng đắn hệ thống tài khoản kế toán trên cơ sở phù hợp với
tình hình thực tế của doanh nghiệp cho phép thực hiện phản ánh và giám đốc
một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống từng đối tượng kế toán riêng
biệt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.


Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán thực chất là việc tổ chức hệ
thống sổ kế toán của doanh nghiệp. Việc tổ chức hệ thống sổ kế toán của
doanh nghiệp phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
- Ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã được phản ánh
trong chứng từ gốc.
- Phù hợp với qui mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Phù hợp với yêu cầu, trình độ quản lý của doanh nghiệp, với yêu cầu
tổng hợp, cung cấp thông tin để lập báo cáo tài chính và quản trị doanh
nghiệp.
- Phù hợp với điều kiện trang bị, sử dụng các phương tiện kỹ thuật ghi
chép, xử lý, tổng hợp thông tin.
- Thực hiện đúng qui định về việc mở sổ, ghi sổ, quản lý, lưu trữ và
bảo quản sổ kế toán.
Theo Thông tư số 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài
chính, doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán và hình thức ghi
sổ kế toán nhưng phải đảm bảo minh bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát
và dễ đối chiếu. Nếu không tự xây dựng sổ kế toán, doanh nghiệp có thể áp
dụng các hình thức sổ kế toán được hướng dẫn theo biểu mẫu của Bộ Tài
chính. Được tự sửa chữa sổ kế toán theo phương pháp phù hợp với Luật Kế
toán.
Tổ chức vận dụng hình thức kế toán, hiện nay các doanh nghiệp có thể
lựa chọn áp dụng một trong các hình thức kế toán sau:
+ Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái:


23
Đặc điểm: Đây là hình thức kết hợp việc ghi sổ theo trật tự thời gian
phát sinh của nghiệp vụ kinh tế với ghi sổ phân loại theo hệ thống toàn bộ các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị vào một sổ kế toán tổng hợp duy nhất gọi

NHẬT KÝ - SỔ CÁI

BCTC
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
+ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
Đặc điểm: các hoạt động kinh tế tài chính được phản ánh ở các chứng
từ gốc đều được phân loại, tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ, sau đó sử dụng
chứng từ ghi sổ để ghi sổ cái các tài khoản.
Theo hình thức Chứng từ ghi sổ, việc ghi sổ theo thứ tự thời gian tách
rời việc ghi sổ theo hệ thống trên hai loại sổ kế toán tổng hợp khác nhau: Sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản, tách rời việc ghi chép kế toán
tổng hợp với ghi chép kế toán chi tiết. Cuối kỳ phải lập bảng đối chiếu số phát
sinh để kiểm tra tính chính xác của việc ghi sổ cái.


25
Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho phân công lao
động kế toán, thuận tiện cho việc ứng dụng máy vi tính vào công tác kế toán,
phù hợp với các doanh nghiệp có qui mô vừa và lớn, sử dụng nhiều tài khoản.
Nhược điểm: việc ghi chép kế toán trùng lặp, khối lượng ghi chép sổ kế
toán nhiều, việc kiểm tra đối chiếu dồn vào cuối tháng nên việc cung cấp số
liệu báo cáo kế toán thường chậm nhất là trong điều kiện kế toán thủ công.
Điều kiện vận dụng: Hình thức này thích hợp với mọi loại hình đơn vị,
kết cấu sổ sách đơn giản dễ ghi chép nên phù hợp với cả điều kiện lao động
thủ công và áp dụng kế toán máy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status