==............. Jlò’ỉ
==cám
..............
tín
T
TRƯONG ĐẠI HỌC NONG NGHIẸP HA NỌI
KHOA KÉ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----A rò*--------
Sau mòi thởi gian hoe tập oà nghiên cứu tại trưởng Hụi hoe
Qtông Qtghiêp '3T)à Qỉộì, (Têt1 nag tôi (Tã hoàn thành chưtíng trình
đào tạo (tại họe oà hoàn thành híận oàn tốt tu/hiệp (Tại họe. '~Jôi xỉn
chân thành ụ úi lòi cám tín đèn:
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Han giám hiệu trường Hụi họe Qlông Qlghiêp 'ăỗà Qlộỉ, Han
chủ nhiệm DChoa 3Cè toán oà Qụán trệ hình (loanh, cùng oới các
thầg cô giáng (lạg. Hùc hiêt gứi cám tín thầg giáo \Jh.s QTgugễn
(Huân yjiẽ'n là nqutíì đa tnie tiêp hưổng (lẫn tôi trong quá trình thiếc
tập oà nghiền cứu đễ tài luân oàn tết nghiệp.
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỎ PHÀN
TÂN PHÚ XUÂN
Han giảm đốc, eáe anhỷ chị phồng kê' toán tài chính oà các
phòng han khác trong công tg tíô phần đầu tư xăg (lựng hạ tầng oà
phát triển nồng thôn (tã tạo (tiền kiên thuận loi cho tôi trong thòi
Lời cảm Ơ11.................................................................................................................i
Mục lục.......................................................................................................................ii
Danh mục bảng.........................................................................................................iv
Danh mục sơ đồ........................................................................................................V
Danh mục đồ thị.......................................................................................................vi
Danh mục các ký hiệu, ký tự viết tắt......................................................................vii
PHẦN I MỞ ĐẦU.....................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................2
1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.............................................2
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu.........3
2.1. Tông quan tài liệu.............................................................................................3
2.1.1.........................................................................................................................Nh
ững vấn đề chung về thanh toán....................................................................3
2.1.2..........................................................................................Phân loại thanh toán
............................................................................................................................6
ii
3.1.1.
Giới thiệu khái quát về công ty Đầu Tư Xây Dựng Hạ Tầng và
Phát
Triển Nông Thôn.....................................................................................................26
3.1.2...................................................Tổ chức sản xuất và kinh doanh của công ty
..........................................................................................................................27
3.1.3.
Sơ đồ 2.1:....................................................Sơ đồ hạch toán chi tiết nợ phải thu
12
Sơ đồ 2.2:..........................................................................................................Sơ
đồ hạch toán tổng hợp các khoản nợ phải thu................................................13
Sơ đồ 2.3:..........................................................................................................Sơ
đồ hạch toán chi tiết nợ phải trả.......................................................................16
Sơ đồ 2.4...............................: Sơ đồ hạch toán tổng họp các khoản nợ phải trả
17
V
QKD
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo tài chính
Bình quân
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ TỤ VIÉT TẤT
Bê tông nhựa
DANH MỤC ĐÒ THỊ
Bê tông thương phẩm
Cơ cấu
Công cụ dụng cụ
Cân
toán
Đồđối
thịkế
3.1:
Cơ cấu
Phát triên nông thôn
Quản lý
Quản lý chất lượng
Sửa chữa
Số lượng
Sản phẩm
Sản xuất
Thiết bị, vật tư
Tô chức hành chính
Tài chính kế toán
vii
VI
HSX
Tài khoản
Thu nhập doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Tổng quát
Triệu đồng
Tài sản cố định
Tài sản dài hạn
Tài sản lưu động
Tài sản ngắn hạn
Trung tâm điều hành sản xuất
Việt nam đồng
Vĩnh Phúc
Xây dựng
toán thanh toán và quản lý công nợ tại công ty cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng
Hạ Tầng và Phát Triển Nông Thôn” đc thấy được nhũng tồn tại mà đon vị
đang gặp phải, từ đó có những đề xuất nhàm nâng cao hiệu quả trong công tác
kế toán thanh toán và quản lý công nợ được tốt hơn.
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.
Mục tiêu chung
Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán thanh toán nợ và quản lý công nợ
đê thấy được những tồn tại. Từ đó có những đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả
trong công tác kế toán thanh toán và quản lý công nợ tại công ty cổ Phần Đầu
Tư Xây Dựng Hạ Tầng và Phát Triển Nông Thôn.
1.2.2.
Mục tiêu cụ thê
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến thanh toán nợ và
quản lý công nợ.
- Tìm hiêu tình hình thanh toán nợ và quản lý công nợ tại công ty Cô
phần Đầu Tư Xây Dựng Hạ Tầng và Phát Triên Nông Thôn.
- Đe xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán
nợ và quản lý công nợ tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng và phát
triên nông thôn.
1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1.
trong mối quan hệ tài chính với nhiều đơn vị, tô chức khác nhau. Mỗi một quan
hệ kinh tế tài chính ra đời thì gắn liền với nó là một quá trình thanh toán mới
phát sinh. Do vậy, quan hệ thanh toán được hiểu là một loại quan hệ kinh tế tài
chính xảy ra khi DN có quan hệ phải thu và phải trả với con nợ hoặc chủ nợ
của mình hay một khoản vay trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Nguyên nhân làm nảy sinh các quan hệ thanh toán là do có sự tồn tại
quan hệ cung cầu về vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mọi quan hệ thanh toán đều tồn tại trong sự cam kết vay nợ giữa chủ nợ
và con nợ về một khoản tiền theo điều khoản đã qui định có hiệu lực trong thời
hạn cho vay, nợ.
Đe đánh giá mức độ tăng trưởng của mỗi DN trên thương trường người
ta căn cứ vào tính chất rộng lớn, đa phương và tính phức tạp của quan hệ thanh
3
2.1.1.2.
Đặc điếm của hoạt động thanh toán
- Các nghiệp vụ thanh toán liên quan tới nhiều đối tượng.
- Các nghiệp vụ này phát sinh nhiều, thường xuyên và yêu cầu phải theo
dõi chi tiết theo từng đổi tượng thanh toán
- Việc thanh toán ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của DN nên
thường có các qui định rất chặt chẽ trong thanh toán, vì vậy cần có sự giám sát,
quản lý thường xuyên để các quy tắc được tôn trọng.
- Các nghiệp vụ thanh toán phát sinh ở cả quá trình mua vật tư, hàng hóa
đầu vào và quá trình tiêu thụ. Đối với DN kinh doanh thương mại thì nó tham
gia vào toàn bộ quá trình kinh doanh (mua hàng và bán hàng).
2.1.1.3.
- Vay ngắn hạn, vay dài hạn
- Nợ dài hạn đến hạn trả
- Tạm ứng
- Phải trả người
bán
2.1.2.
Phân
loại thanh toán
dưa nợ kéo dài.
- Phải thu khác
- Thuế và các khoản phải trả,
- Những khoản nợ có quan hệ giao dịch mua hàng thường xuyên hoặc
- Chi phí trả trước
phải nộp khác
dư nợ lớn, định kỳ hoặc cuối tháng DN cần tiến hành đối chiếu, kiểm tra tùng
- Khoản thế chấp, ký quỳ, ký- Phải trả công nhân viên
khoản nợ phát sinh, số nợ đã thu hồi và số còn nợ. Neu cần thiết có thể yêu cầu
cược
- Chi phí phải trả
khách hàng xác định số nợ bằng văn bản.
- Phải
nội bộ
2.1.2.2. Căn cứ vào thời hạn thanh
toán
- Trường
hợp
kháchtrảhàng
không thanh toán các khoản nợ cho DN bằng
5
không thường xuyên. Thực tế ở các doanh nghiệp, hình thức này ít được áp
dụng nhất vì bất cứ một doanh nghiệp nào cũng muốn chiếm dụng vốn và tình
hình
tài
chính
các
doanh
nghiệp
đều
có
hạn.
i- Thanh toán trả sau
Là việc thanh toán sau khi giao nhận hàng một thời gian nhất định. Hình
thức này có tính chất ngược lại đối với thanh toán trả trước, trong hình thức
này, người mua được chiếm dụng vốn của người bán. Mức độ rủi ro với các
khoản phải thu này phụ thuộc vào khả năng thanh toán của người mua. Do đó,
khi bán hàng theo hình thức này, người bán thường kèm theo một sổ điều kiện
này hàng
chỉ phù
với nuốn.
loại hình
giao thời
dịchgian
với này
sổ
nhất
để đảm
theohợp
mong
Khoảng
lượng
nhỏvào
và các
đơn bên
giản,tham
đượcgiaáp vào
dụngquan
phổ hệbiến
trong
thanh
toán thường,
giữa DNthanh
và
tùy
thuộc
thanh
toán.
mua
và người
bán.DN
Người
đượcvịtạo
điều
về mặt
tíntrong
dụng
dưới toán.
mức quy
địnhmua
chuyển
vàtrường
đảm hợp
báo sổvềtiền
mặtnhỏthanh
Người
chịukhoản.
sự rủi ro, trước mắt về khoản
tiền mặt
baophát
gồmsinh
các lãi
loạivàhình
tiền vốnThanh
bỏ ra toán
ban bằng
đầu nhưng
chưa
quý. được khả năng sinh lời của
cóvàthể
sựtờưucóđãi
người
bánbạc,
hoặc
đồng vốnHình
bỏ thức
ra trong
tương
giágiản,
trị hơn
những
màcác
họ thủ
bò tục
ra trong
thanh
toán lai
nàycóđơn
không
phảigìlàm
rườm thời
rà
điểm
như hiện
thanhtại.toán qua ngân hàng. Tuy nhiên, hiện nay Nhà Nước không khuyến
khích thanh4-toán
bằng
tiền
ủy nhiệm thu là hình thức mà chủ tài khoản ủy nhiệm cho ngân hàng
thu hộ một số tiền nào đó tù’ khách hàng hoặc các đối tượng khác. Hình thức
này được áp dụng khi các bên có sự tín nhiệm lẫn nhau trong quan hệ kinh tế.
> Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
Uy nhiệm chi là giây ủy nhiệm của chủ tải khoản nhờ ngân hàng phục
vụ mình chuyền một sổ tiền nhất định để trả cho nhà cung cấp, nộp ngân sách
Nhà Nước và một sổ thanh toán khác, úy nhiệm chi chỉ được thực hiện khi
hàng hóa đã được chuyên giao, lao vụ đã được cung ứng. ủy nhiệm chi không
dùng để trả trước, ứng trước tiền hàng, trừ một số trường họp được thể lệ thanh
toán quy định hay ngân hàng đồng ý.
> Thanh toán bù trừ
Hình thức thanh toán này áp dụng trong điều kiện hai tổ chức có quan hệ
mua và bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ lẫn nhau. Theo hình thức này,
định kỳ hai bên phải đối chiếu số tiền được thanh toán và số tiền phải thanh
trả số chênh lệch sau khi đã bù trừ. Việc thanh toán giữa hai bên phải trên cơ sở
thóa thuận rôi lập thành văn bản đê làm căn cứ ghi sô và theo dõi.
> Thanh toán bàng thư tín dụng
Thư tín dụng là kênh của ngân hàng bên mua đề nghị ngân hàng bên bán
trả tiền cho bên bán về số tiền hàng hóa đã giao và lao vụ đã cung ứng cho bên
mua theo các điều kiện đã ghi trong họp đồng kinh tế.
Hình thức này yêu cầu khi mua hàng, bên mua phải lập một khoản tín
dụng tại ngân hàng để đảm bảo khả năng thanh toán tiền hàng cho bên bán. Khi
giao hàng xong, ngân hàng của bên mua sẽ phải chuyển số tiến phải thanh toán
cho ngân hàng của bên bán.
Trong thực tế, hình thức thanh toán bàng thư tín dụng ít được sử dụng
trong thanh toán nội địa nhưng lại phát huy tác dụng và được sử dụng phổ biến
trong thanh toán Quốc tế.
> Thanh toán bàng thẻ tín dụng
cược; thanh toán các khoản phải thu, phải trả khác.
2.1.3.2.
Nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán trong doanh nghiệp
Đe theo dõi chính xác, kịp thời các nghiệp vụ thanh toán, kế toán cần
quán triệt các nguyên tắc sau:
- Đối với các khoản nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ, cần theo dõi cả
về nguyên tệ trên các tài khoản chi tiết và quy đổi theo đồng tiền Việt Nam.
Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế.
- Đối với các khoản nợ phải thu, phải trả bằng vàng, bạc, đá quí cần chi tiết
theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật. Cuối kỳ điều chinh số dư theo giá thực tế.
- Không bù trừ công nợ giữa các nhà cung cấp, giừa các khách hàng mà
phải căn cứ trên sổ chi tiết để lấy số liệu lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ.
- Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng;
thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiêm tra, đôn đốc.
- Đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán thường xuyên
hoặc có số dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán cần kiểm tra, đổi
chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn phải thanh toán có
xác nhận bằng văn bản cụ thế.
2.1.3.3.
Ke toán các nghiệp vụ thanh toán trong quan hệ mua, bán của
doanh
nghiệp
a, Ke toán các nghiệp vụ thanh toán đối với khách hàng
Quan hệ thanh toán với khách hàng xảy ra trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa của DN. Nợ phải thu, phải trả nảy sinh khi DN bán sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ của mình theo phương thức bán chịu hay khách hàng đặt
vốn lim
511
131
dịch
giá,
động của DN có thê chuyên hóa thành tiên trong thời hạn thanh toán đã thỏa
vụ của DN;
chiết khấu hoặc do khách hàng trả lại
thuận. Khả năng tài chính của khách hàng mua chịu có ảnh hưởng rất lớn tới độ
hàng
- Số tiền mua thừa của khách
chắc chắn thu hồi nợ của DN. Đê hạn chế tối đa rủi ro về thất thoát nợ phải thu
bán;
đã
do khách hàng thiếu khả năng thanh toán, DN cần tổ chức tốt công tác kế toán
trả lại;
- DN
Số còn
tiềnnợkhách
Có: số tiền
KH hàng ứng trước đê mua
Nợ: số tiền còn phải thanh
thu toán
từ với khách hàng.
4- Nội dung nghiệp vụ thanh toán với khách hàng
KH
vụ ứng
thanh
toán với khách hàng phát sinh khi DN bán sản
1, DT bán SP, HH, DV không
tiếtnhận
cho giảm
từng khách
Khi lập
bảng
Phản ánh
tiềnmở
DNchi
chấp
giá, bớthàng.
giá, chiết
khấu
chocân
khách
đốihàng
kế toán,
lấytrảsốkhách
dư chi
tiếtkhicủa
từnghàng
đối trả
tượng,
số dư
bên Nợ thì ghi
hoặc phải
số phải
hàng
khách
lại hàng
mua.
hợpđịnh
bán nợ
trả phải
góp. thu khó đòi, làmdựcăn
phòng
phòng phải thu khó đòi.
- Phản ánh số nợ phải thu hoặc số tiền ứng trước phải trả của tất cả các
004
i- Phương
pháp
hạch
khách
hàng có
quan
hệtoán
kinh tế chủ yếu với DN
vềthời
muaghisản phẩm, hàng hóa,
Đồng
> Hạch
toán chi
tiết
dịch vụ và tài sản
bán thanh
lý khác.
331
Việc hạch toán chi tiết được thực hiện theo sơ đồ sau 2.1 :
4- Các chứng từ thường gồm:
~\
7, Thanh toán bù trừ
9, Chênh lệch
tỷ giá- giảm
TK 131
“Phải thu khách hàng” đề hạch toán các nghiệp vụ thanh toán
(2) Cuối kỳ, kế toán tiến hành lập bảng tổng họp thanhThuế
toánGTGT
với khách
được khấu
trừ
với người mua hàng. TK này được theo dõi chi tiết cho từng người
mua hàng.
hàng, bảng này dùng để đối chiếu với sổ cái TK 131.
tổng
hợptoán tống họp các khoán nọ' phải thu
So’ >đồHạch
2.2: toán
So’ đồ
hạch
Đối với DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ, việc hạch toán tổng họp
11
12 13
hải trả người bán đã trả;
ợ được giảm do người bán giảm
Số nợ phải trả phát sinh khi
mua hàng;
giá, chiết khấu;
do tỷmặt,
giá tiền
ngoại
tệ 8,Tiền đặt trước, tiền thừa được
hóa đơnViệc
VAT)
dotoán
bán
lập, biên
nghiệm
vật tu,
sản phẩm, hàng
(kể
cảnguời
tiền
người
chấp
nhận
hạch
chi đặt
tiếttrước)
được
thực bản
hiện kiểm
theo
sơ
đồbán
2.3:
ền ứng trước cho người bán đế
tăng.
chịu đòi được đề trích
ý nợ không có chủ.
- Các chứng
từ
thanh
toán
tiền
hàng
mua:
Phiếu
chi, Giấy báo Nợ, ủy
SP, HH,
lập hoặc hoàn nhập
cácDV
khoản dựKhông
phòngcóphải thuế
thu GTGT
khó đòi tính vào hoặc ghi
nhiệmSốchi,
nọ1: số tiền ứng trước cho ngườigiảm
dưSéc
có:...
số
333.1
133
chi
phí
quản
lý tiền
DN còn
đồng
kinh
tế,
các
khế
ước
vay
nợ,
bản
cam
kết
hợp
đồng
hoặc
cứ vào các chứng từ gốc về thanh toán với người bán, kế
toáncam
chi
Trong
trường
hợp
DN
muốn
sử
dụng
loại
chứng
từ
không
có
trong
cho Trong
từng nhà
cunghọp
cấp.đặc
Mầu
331điều kiện thuận lợi hơn cho
tiết TK331
nhằm tạo
công tác thanh toán thì cần có văn bản
tuy
hạn
chưa
hạn
thanh
nhưng
đondẫn
vị cách
nợ đang
trong thời
10,Giá
trịtoán,
TSCĐ
ngoài,sổ
)
3, 331
Thanh
toán thời
bù
chi
tiết TK
khoảnchung,
sử dụng
mua trả lạighi nhận
đầu vào
là khoản nợ khó đòi.
151,152,156
133
tệ phảiTài
có khoản
sổ chi331
tiết -riêng
từng đổi
tượng
thanhtoán
toán
theo từng
loại
“Phảicho
trả người
bán”
đê hạch
cácvànghiệp
vụ thanh
133
,627
,641,642
b, Ke toán các nghiệp vụ thanh toán đối với nhà621
cung
cấp
ngoại
trả chậm hoặc trả trước tiền
> Hạch toán tổng hợp
hàng, nghĩa là có quan hệ nợTài
nần
giữa 331:
các DN
vàtrả
nhàngười
cungbán”
cấp. Khi DN mua
khoản
“Phải
Đối với các DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ việc hạch toán
chịu thì 711
sẽ phát sinh nợ phải trả, khi DN ứng trước sê xuất hiện một khoản
phải
121,221
tông họp tài khoản phải trả người bán được thê hiện qua sơ đô 2.4:
thu
của nợ
người
bán.
6, Xóa
vắng
chủ
12, Mua chịu chứng khoán
4- Nội dung nghiệp vụ thanh toán với người bán
-515
Phản ánh các khoản phải trả phát sinh sau khi mua hàng và phải thu do
413
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN luôn diễn ra mối quan hệ
giữa nguời mua và người bán. Người bán hàng hóa, dịch vụ thì muốn nhận tiền
ngay, còn người mua thì lại cần muốn trả tiền chậm. Nhưng, không ai thuần túy
là người bán, cũng không ai đóng vai trò là người mua. Vì thế đã hình thành
nên công nợ trong DN.
Công nợ được hiểu là quan hệ thanh toán giữa bên mua và bên bán chưa
được chấm dứt. Người mua có trách nhiệm thanh toán số tiền hành mà bên bán
đã giao. Người bán có quyền đòi được số tiền hàn mà bên mua đang nợ. Hay
công nợ là những khoản nợ được hình thành khi mua vật tư, hàng hóa...
2.1.4.2.
Ý nghĩa của quản lý công nợ
Công nợ trong DN gồm công nợ phải thu và công nợ phải trả. Chúng có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng ảnh hưởng đến tình hình tài chính của
DN. Vì vậy, quản lý công nợ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình sản
xuất kinh doanh của DN. Neu quản lý công nợ tốt sẽ hạn chế và tránh được
những tác động xấu không đáng có trong đơn vị.
Quản lý công nợ giúp cho nhà quản trị, kế toán nội bộ trong DN thấy
được tình hình công nợ đe có kế hoạch điều chỉnh, quản lý nhằm làm cho tình
hình tài chính của công ty được ôn định. Việc quản lý công nợ phân loại theo
từng đối tượng, theo thời gian, theo hình thức giúp nhà quản lý nắm được cụ
thể từng con nợ và thời gian nợ.
Với các nhà đầu tư, các đối tác liên doanh, liên kết thường quan tâm đến
khả năng thanh toán, đến sự ổn định, sự cân đối hay mất cân đối giữa các khoản
nợ phải thu và nợ phải trả đề tiếp tục thực hiện đầu tư, hợp tác hay chấm dứt.
Như vậy, việc quản lý công nợ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong
18
của DN. Đe lảm tốt công tác này, DN cần chú ý một số nội dung cơ bản sau:
+ Xây dựng chính sách bán chịu đúng đắn và phù họp đối với tình khách
hàng. Chính sách bán chịu có thể thay đổi tùy theo mỗi giai đoạn và tình hình
sản xuất kinh doanh thực tế của DN cũng như tình hình biến động trên thương
trường.
+ Phán đoán vị thế tín dụng (sức mạnh tài chính) của khách hàng một
cách chuẩn xác, làm cơ sở chắc chắn cho những quyết định bán chịu của DN.
+ Mở sổ và thường xuyên theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu để xác
định đúng thực trạng của chúng và đánh giá tính hữu hiệu của chính sách thu
tiền của DN. Qua đó nhận diện những khoản tín dụng có vấn đề và thu thập
những tín hiệu để quản lý chúng.
Dự đoán số nợ phải thu từ khách hàng đê có kế hoạch thu hồi nợ phải
thu, tránh những khoản nợ khó đòi, đôn đốc thu hồi kịp thời và đúng hạn các
khoản nợ phải thu.
Một số biện pháp quản lý nợ phải thu mà các DN thường áp dụng:
- Quản lý theo đối tượng nợ: Là cách quản lý theo từng khách hàng thông
qua mối quan hệ mua bán, đối với các loại khách hàng khác nhau thì có chính
sách áp dụng khác nhau. Việc phân loại theo từng đối tượng giúp DN có sự
19
xuất kinh doanh của DN.
- Quản lý theo hình thức nợ: Là theo dõi các khoản nợ phải thu theo các
hình thức như: Phải thu bằng tiền mặt, phải thu bàng hàng ... Hình thức này
giúp DN có kế hoạch thu tiền hay thu hàng đúng kỳ hạn.
- Quản lý theo thời gian: Là hình thức theo dõi các khoản phải thu theo
thời gian ngắn hạn hoặc dài hạn - căn cứ để DN đảm bảo thu nợ theo đúng kế
hoạch và có biện pháp xử lý đối với những khoản nợ quá hạn.
Đổi với các khoản nợ quá hạn, DN cần có những chính sách khuyến khích
khách hàng trong việc trả nợ. Với các khoản nợ khó đòi, cần có kế hoạch rõ
Phân tích khả năng thanh toán sẽ cho biết tình hình tài chính của DN
thông qua việc đánh giá, so sánh các chỉ tiêu sau:
2.1.5.1.
Chỉ tiêu đánh giá tinh hình quản lý công nợ
❖ Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả (hoặc tỷ lệ các
khoản phải trả so với các khoản phải thu).
Tỷ lệ các khoản phải thu so với
Tong số nợ phải thu
....... . .. .................. ....X100%
các khoản phải trả
= Tổng số nợ phải trả
Tỷ lệ này càng lớn chúng tỏ đon vị bị chiếm dụng vốn càng nhiều và
ngược lại. Neu tỷ lệ này lớn hơn 100% chứng tỏ DN bị chiếm dụng vốn và nếu
nhỏ hơn 100% thì DN đang đi chiếm dụng vốn.
4-
Số
vòng
quay
các
khoản
phải
thu
Thời gian một vòng quay
khoản
phải
thu
Thời gian kỳ phân tích
các khoản phải thu
số vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết đê quay được một vòng các khoản phải thu mất
mấy ngày. Thời gian càng lớn thì tốc độ quay càng chậm.
4- Số vòng quay các khoản phải trả
Số vòng quay các khoản
Tổng số tiền hàng mua chịu trong kỳ
phải trả
Nợ phải trả bình quân
Chi tiêu này phản ánh tốc độ thanh toán các khoản phải trả. số vòng
quay các khoản phải trả càng lớn thì DN phải thanh toán tiền mua hàng càng
nhanh, có nghĩa là chỉ tiêu này càng lớn thì DN càng không có lợi.
4-
Đây là mối quan hệ giữa tổng giá trị tài sản của DN so với tổng nợ phải trả
Hệ số khả năng
thanh toán tổng quát
Tổng giá trị tài sản
Tổng nợ dài hạn + ngắn hạn
Phản ánh giá trị tài sản hiện có mà DN đang quản lý, sử dụng với tổng
nợ phải trả. Neu hệ số < 1 báo hiệu sự phá sản của DN, vốn CSH bị mất hoàn
toàn, tổng tài sản hiện có không đủ để trả nợ.
4- Hệ số thanh toán tạm thời
Tổng tài sản ngắn hạn
Hệ số thanh toán tạm thời ~~
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số này cho thấy mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ DN. Neu
lớn hơn 1 và càng lớn thì chứng tỏ khả năng thanh toán của DN là tốt, DN có
22
đủ tài sản ngắn hạn đế đảm bảo nợ vay.
4- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là chi tiêu khắt khe hơn đổ đánh giá
khả năng thanh toán ngay của DN.
Hệ số khả năng
Tổng TSLĐ - Hàng hóa tồn
tức thời
Tông nợ ngăn hạn
Neu hệ số thanh toán tức thời của DN lớn hơn hoặc bàng 0,5 thì DN có
đủ khả năng thanh toán, tình hình tài chính khả quan. Neu nhỏ hơn 0,5 thì DN
khó khăn trong việc thanh toán. Mặc dù vậy, nếu hệ số này quá cao thì cũng
không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều sẽ dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1.
Phương pháp thu thập thông tin
Thông tin sử dụng được thu thập chủ yếu qua sổ sách kế toán kế toán tại
phòng tài vụ của công ty. Nghiên cứu qua sách báo, tài liệu có liên quan đến
vấn đề thanh toán và quản lý công nợ. số liệu còn được thu thập qua phỏng vấn
23
2.2.2.
Phương pháp tống họp và xử lý số liệu
Sau khi thu thập đầy đủ số liệu cần thiết cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi
tiến hành lựa chọn, tổng hợp những thông tin, số liệu cần thiết, tiến hành phân
loại, sắp xếp lại số liệu một cách họp lý theo trình tự thời gian hay đối tuợng
nghiên cứu cho phù họp với mục tiêu nghiên cứu đề tài.
Quá trình xử lý số liệu được tiến hành chủ yếu bằng tay và áp dụng bảng