Biện pháp thi công cọc đất gia cố xi măng - Pdf 35

MỤC LỤC
1. TỔNG QUAN..............................................................................................................................................2
1.1. MỞ ĐẦU........................................................................................................................................................2
1.2. NHỮNG TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG....................................................................................................................2
2.MỤC ĐÍCH .................................................................................................................................................2
3.VỊ TRÍ VÀ KHỐI LƯỢNG CỌC CDM....................................................................................................3
1.3. LOCATION / VỊ TRÍ .....................................................................................................................................3
1.4. KHỐI LƯỢNG / QUANTITY..........................................................................................................................3
4.TỔNG QUAN QUY TRÌNH THI CÔNG .................................................................................................4
5.SƠ ĐỒ TỔ CHỨC ......................................................................................................................................5
6.THIẾT BỊ THI CÔNG................................................................................................................................5
1.5. DANH SÁCH THIẾT BỊ..................................................................................................................................5
1.6. VẬN CHUYỂN THIẾT BỊ................................................................................................................................6
1.7. LẮP DỰNG THIẾT BỊ.....................................................................................................................................6
1.8. MẶT BẰNG BỐ TRÍ THIẾT BỊ VÀ HƯỚNG THI CÔNG...................................................................................8
7.CUNG ỨNG VẬT LIỆU............................................................................................................................11
1.9. CUNG ỨNG XI MĂNG..................................................................................................................................11
1.10. CUNG ỨNG NƯỚC.....................................................................................................................................11
8.QUY TRÌNH CẤP VỮA KHOAN............................................................................................................11
1.11. QUY TRÌNH...............................................................................................................................................11
1.12. SƠ ĐỒ CẤP VỮA KHOAN ĐẾN MÁY KHOAN.............................................................................................12
9.QUY TRÌNH KHOAN TẠO CỌC...........................................................................................................12
CHU TRÌNH THI CÔNG CỌC : ................................................................................................................15
10.QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG.....................................................................................................................16
1.13. QUẢN LÝ VẬT LIỆU..................................................................................................................................16
1.14. QUẢN LÝ QUY TRÌNH THI CÔNG.............................................................................................................17
11.ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỌC.........................................................................................................20
1.15. KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG........................................................................................................................20
1.16. KHOAN LÕI VÀ NÉN NỞ HÔNG................................................................................................................20
1.17. THÍ NGHIỆM XUYÊN ĐỘNG DCPT.........................................................................................................22
1.18. BẢNG KHỐI LƯỢNG THÍ NGHIỆM............................................................................................................24

lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường và các vấn đề liên quan trong công việc
thi công cọc Xi Măng Đất (CDM) tại Hạng mục san lấp và xử lý nền nhà máy GPP Cà
Mau thuộc Dự án nhà máy xử lý khí Cà Mau.

Page 2


3.

VỊ TRÍ VÀ KHỐI LƯỢNG CỌC CDM

1.3. Location / Vị trí

1.4. Khối lượng / Quantity
Stt

Khu vực

Chiều dài
(m)

Đường kính
(mm)

Khoảng cách
(m)

Số cọc

Tổng chiều dài

3

R3

18

800

1.50 x 1.50

2,079

37,422

4

R4

18

800

1.50 x 1.50

1,134

20,412

5


18

800

1.50 x 1.50

233

4,194

6,087

109,566

Tổng

Page 3


4.

TỔNG QUAN QUY TRÌNH THI CÔNG
Thông thường một dự án thi công cọc CDM được thực hiện theo quy trình tổng quát
sau:
Equipment mobilization
Huy động thiết bị

Measuaring
cement / Định
lượng xi măng cần

with cement /
Trộn xi măng
với nước thành
hỗn hợp vữa xi
măng

trình khoan:
Drill through the dry part / Khoan
phần cọc không có xi măng



Injecting slurry to improvement
part / Khoan và bơm vữa ở phần
cọc có xi măng



Remolding at the tip of column /
Khoan lên và xuống ở mũi cọc



Pull up rod from improvement
part / Ngừng bơm, khoan ngược
chiều đồng thời rút cần khoan lên



Pull up rod from dry part / Rút

 Check uniform of DSCM piles/
Kiểm tra tính đồng nhất
 Displacement monitoring
Quan trắc chuyển vị cọc

Page 4


Ghi chú:
 Chu trình từ  … … được thực hiện lặp lại cho cọc khác.
 Các thông số về độ sâu, lưu lượng vữa… của các bước từ  … … được đo lường và ghi nhận bằng thiết bị
điện tử tự động.

5.

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
Site Manager
Chỉ huy trưởng

Safety officer
Cán bộ an toàn

Material Manager
Quản lý vật tư

Drilling Team 6
Đội khoan 6

Drilling Team 1
Đội khoan 1

Số lượng

1

Máy khoan cơ sở

DH-408-95M

2

2

Máy khoan cơ sở

P&H5045

1

3

Máy khoan cơ sở

DJM 2070

1

4

Máy khoan cơ sở


Lắp dựng máy khoan
Kiểm tra

Hiệu chỉnh

Vận hành thử

Lắp dựng trạm trộn

8

Máy bơm vữa xi măng

SG-30

12

9

Silo chứa xi măng

30T – 45T

10

10

Bể chứa nước

10 - 15m3


Komatsu, Hitachi, Kobelco

5

15

Máy hàn

350A

4

Ghi chú: Danh sách trên có thể thay đổi để phù hợp hơn với các điều kiện thi công
thực tế tại thời điểm thi công.
1.6. Vận chuyển thiết bị
Máy khoan cơ sở và các thiết bị phụ trợ được vận chuyển từ bãi của nhà thầu thi công
cọc CDM đến công trường bằng xe tải chuyên dụng.
1.7. Lắp dựng thiết bị
Máy khoan và trạm trộn, các thiết bị phụ trợ sau khi được lắp dựng sẽ được kiểm tra,
hiệu chỉnh và vận hành thử trước khi tiến hành thi công đại trà.
Máy khoan cọc CDM được lắp dựng và kết nối với hệ thống trạm trộn cơ bản như sau:

Page 6


Sơ đồ bố trí thiết bị

Page 7



1.11. Quy trình
Xi măng và nước tại trạm trộn được trộn với nhau theo cấp phối thiết kế để tạo thành
vữa xi măng để cấp đến máy khoan.
Quy trình từ lúc cấp xi măng đến khi trộn thành vữa và cấp đến máy khoan như sau:
Nhà máy xi măng

Xi măng được lưu trong Silo

Kiểm tra số lượng, Chất lượng

Vữa khoan được tạo ở trạm trộn

Vừa khoan lưu ở trong máy trộn

Kiểm soát trọng lượng riêng

Bơm bởi bơm áp lực

Máy đo vận tốc bơm

Vữa khoan trộn với đất ở mũi khoan

Kiểm soát lưu lượng vữa khoan

Page 11


Loại xi măng và hàm lượng sử dụng sẽ được quyết định sau khi có kết quả thi công và
thí nghiệm cọc thử.

Bước 4: Khoan phun tạo cọc
1

Định vị tim cọc
trên mặt bằng

2

3

Khoan xuống
Tiếp tục khoan
nhưng không bơm xuống và bơm vữa
vữa khi chưa đến
trong suốt chiều
cao độ đỉnh cọc
dài thân cọc xi
măng đất
Bắt đầu bơm vữa
khi đến cao độ
đỉnh cọc

4

5

6

Tại cao độ mũi
Một cọc xi măng

Nu = 16.0 ~ 48.0 vòng/phút

 Tốc độ khoan xuống

Vd = 0.5 ~ 1.5 m/phút

 Tốc độ rút lên

Vu = 1.0 ~ 3.0 m/phút

Đây là chu trình thi công thông thường, chu trình có thể điều chỉnh cho phù hợp với
tình hình thực tế tại công trường.

Page 15


Trong quá trình thi công phải kiểm soát tốc độ khoan, tốc độ quay… sao cho luôn đảm
bảo số lần trộn/m (T) ≥ 350.
T = ƩM x {(Nd/Vd)+(Nu/Vu)} ≥ 350 lần/m
10. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
1.13. Quản lý vật liệu
(1) Xi măng
Vật liệu xi măng phải được lên kế hoạch để luôn luôn đảm bảo cung ứng đủ cho công
việc ở công trường và theo đúng tiến độ đã lập ra. Khối lượng khi vận chuyển hoặc tồn
chứa phải đảm bảo hợp lý.
Khối lượng xi măng trước khi bơm vào silo phải được kiểm soát sao cho tỷ lệ với thể
tích chứa của silo.
Xi măng cung ứng bởi nhà thầu thi côngcọc xi măng đất sẽ được ghi vào nhật ký và
báo cáo hàng ngày. Hàng tuần sẽ kiểm tra, tổng hợp để so sánh lượng xi măng đã tiếp
nhận với lượng xi măng đã sử dụng cho công tác thi công cọc xi măng đất.


Vận tốc khoan xuống và vận tốc khoan lên



Vận tốc quay của cánh khoan



Chiều sâu khoan



Kiểm tra điều kiện mũi cọc CDM vào tấng đất cứng

(2) Hệ thống tạo vữa xi măng


Lưu lượng vữa cấp



Lượng xi măng, nước đã sử dụng theo mỗi lô



Lượng xi măng, nước đã sử dụng mỗi ngày

Bảng liệt kê chi tiết các đối tượng và các thông số / phương thức kiểm soát chất lượng:


Các thông số / Phương thức kiểm soát
Đường kính cọc
Cao độ đỉnh cọc
Chiều dài khoan có xi măng

Trộn

Vận tốc khoan xuống, khoan lên
Vận tốc quay của cách trộn
Số lần cắt đất của cánh trộn
Lưu lượng vữa phun

Chất lượng vật liệu

Chất lượng xi măng
Trọng lượng riêng của vữa xi măng

Chất lượng cọc

Thí nghiệm nén nở hông

Chu trình khoan

Hệ thống kiểm soát tự động

Đánh giá chất lượng cọc là rất quan trọng vì các hoạt động khoan và trộn không được
nhìn thấy trực tiếp. Chính vì thế, một hệ thống các cảm biến và ghi nhận lại các thông
số khoan được sử dụng để qua đó đánh giá chất lượng cọc.

Page 18

7 Tốc độ phun vữa mũi khoan 2 (L/phút)
8 Lượng vữa phun mũi khoan 1 (L)
9 Lượng vữa phun mũi khoan 2 (L)

Page 19


Tổng lượng vữa phun mũi khoan 2 (L)
Tổng lượng vữa phun mũi khoan 1 (L)

Ghi chú: Các cột số 2,3,6,7,8,9 phải được thể hiện trong phiếu khoan. Nếu motor
khoan có số vòng quay cố định thì không cần thể hiện trong phiếu, nếu số vòng quay
thay đổi thì phải thể hiện thêm cột số 5. Các cột số 1 & 4 có thể có hoặc không.
11. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỌC
Cọc sau khi khoan xong sẽ được kiểm tra hiện trường và đánh giá chất lượng (cường
độ chịu nén của cọc) thông qua công tác khoan lấy lõi và thí nghiệm nén tĩnh nở hông
trong phòng.
1.15. Kiểm tra hiện trường
Cọc CDM sẽ được kiểm tra tại hiện trường theo các tiêu chí đánh giá sau:

Tiêu chí kiểm tra

Sai số cho phép

Tần suất kiểm tra

Cao độ đỉnh trụ

±10 cm


bằng thủ công.

Độ nghiêng trụ
Lượng xi măng
phun vào thân trụ
Mật độ cọc trên
100m2

±5 %/m
Đủ số lượng cọc
theo thiết kế

Phương pháp kiểm tra

1.16. Khoan lõi và nén nở hông
Khi cọc xi măng đất 28 ngày tuổi, tiến hành khoan lấy mẫu để đánh giá chất lượng và
độ đồng nhất của trụ. Vị trí khoan tại tâm trụ đất xi măng, vị trí lấy mẫu thí nghiệm tại
các độ sâu 3.0m, 7.0m, 11.0m, 15.0m và 18m tính từ đỉnh trụ.
Trong quá trình khoan phải mô tả chi tiết mẫu khoan, thống kê chiều dài các mẫu, xếp
lần lượt theo chiều sâu và chụp ảnh toàn bộ mẫu.
Số lượng trụ đất xi măng khoan lấy mẫu kiểm tra là 35 trụ (xấp xỉ 0.5% tổng số lượng
trụ). Vị trí các trụ khoan kiểm tra sẽ được giám sát Chủ đầu tư lựa chọn ngẫu nhiên
trên tổng số trụ thi công đại trà.
Page 20


Việc khoan lấy lõi của cọc xi măng đất được thực hiện bằng các thiết bị khoan xoay có
độ ổn định cao để tránh rung lắc làm gãy mẫu và phải dùng mũi nòng đôi để lấy mẫu.
Vị trí lấy mẫu được thực hiện trên toàn chiều sâu cọc ximăng đất. Chiều dài của mẫu
trong ống cho phép từ 800-1000mm để có thể cắt thành 3 viên mẫu/1 ống đựng mẫu,

1.17. Thí nghiệm xuyên động DCPT
Khi cọc xi măng đất 28 ngày tuổi, tiến hành thí nghiệm xuyên động DCPT để đánh giá
chất lượng và độ đồng nhất của cọc. Công tác thí nghiệm xuyên động được thực hiện
tại vị trí tâm cọc và trong toàn bộ chiều dài cọc.
Tính liên tục và độ đồng nhất của cọc đất ximăng sẽ được kiểm tra bằng thí nghiệm
xuyên động Dynamic Cone Penetration Test theo tiêu chuẩn Anh – BS 1377/DIN 4094
Part 3. Phương pháp này được đề nghị thay thế thí nghiệm xuyên cánh theo TCVN
9403:2012 vì thí nghiệm xuyên cánh chỉ được dùng cho các trụ sâu không quá 8m,
cường độ không quá 0.3MPa. Muốn xuống độ sâu 18m và cường độ lớn hơn 0.3MPa
thì cần khoan dẫn hướng, điều này dẫn đến công tác thí nghiệm sẽ phức tạp và gia tăng
nhiều chi phí.
Thiết bị xuyên bán tự động DCPT có khối lượng quả rơi 50kg và chiều cao rơi của quả
nặng là 50cm. Quả nặng rơi đập vào đầu cần xuyên bằng thép, mỗi đoạn cần xuyên dài
100cm. Cần xuyên đầu tiên có gắn mũi xuyên hình côn góc 600 có diện tích 9.95cm2.

Page 22


Thí nghiệm xuyên động tiêu chuẩn

Mối quan hệ giữa Số búa và Cường độ nén nở hông được sử dụng từ kết quả của giai
đoạn Thi công và thí nghiệm cọc thử.
Quá trình thí nghiệm xuyên động có thể tóm tắt như sau:
(1) Lắp dựng thiết bị tại công trường.
(2) Lắp đầu côn vào cần xuyên thứ nhất, cần xuyên này được lắp vào máy.
(3) Bắt đầu quá trình xuyên bằng cách mở máy để quả nặng rơi đập vào đầu cần
xuyên, quá trình này được lặp đi lặp lại do thiết bị tự động nâng quả nặng lên sau
mỗi lần quả nặng đập vào cần xuyên.
(4) Quan sát và ghi nhận số lần quả nặng đập vào cần xuyên mỗi khi cần xuyên đi
được 10cm. Tính chuyển đổi số lần đập / 10cm thành cường độ.


Cọc

35

Tổ mẫu

5x35=175

Cọc

70

Ghi chú

Mỗi cọc lấy ở 5 vị trí

12. AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
1.19. An toàn lao động
Trước và trong khi thực hiện thi công trên công trường, biện pháp phòng ngừa an toàn
cơ bản được thực hiện để làm việc hiệu quả và ngăn chặn bất kỳ tai nạn hoặc thương
vong.
(1) Các vấn đề chung
Mặc quần áo phù hợp và thoải mái cho thực hiện công việc.
Đeo mũ bảo hiểm an toàn.
Khi di chuyển xung quanh trong khu vực làm việc, tất cả mọi người phải sử dụng và
chú ý đến tín hiệu cảnh báo.
Khi thời tiết xấu do bão, ngập lụt... và công việc thi công gặp khó khăn, ảnh hưởng
đến toàn lao động thì cần ngừng thi công ngay lập tức.
Với máy móc thi công cần được kiểm tra hàng ngày, hàng tháng để đảm bảo các thiết

chính phủ

Sơ đồ quản lý an toàn lao động tại công trường
1.20. Vệ sinh môi trường
Trong quá trình vận chuyển thiết bị, lắp đặt, thi công, thi công khoan cọc đại trà, đơn
vị thi công của nhà thầu làm việc trên công trường phải:
(1) Không gây ô nhiễm vượt mức cho phép đối với môi trường xung quanh công
trường:
(2) Không gây nguy hiểm cho người dân sống xung quanh công trường.
(3) Không gây nứt, sụp đổ cho các ngôi nhà xung quanh, các tòa nhà và cơ sở hạ tầng
kỹ thuật (hệ thống truyền hình cáp, đường ống ngầm, cống, mương ...) xung quanh.
(4) Không gây trở ngại cho hoạt động giao thông bằng cách lấn chiếm lòng đường, vỉa
hè, để chất thải ra lòng đường, vìa hè.
Page 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status