Luận án tiến sĩ Hoàn thiện công tác lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc hiệp hội thép việt nam - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐÀO MẠNH HUY

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ TRÌNH BÀY
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT THÉP THUỘC HIỆP HỘI THÉP VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Hà Nội – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐÀO MẠNH HUY

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ TRÌNH BÀY
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT THÉP THUỘC HIỆP HỘI THÉP VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 62.34.03.01

BCĐKT
BCKQHĐKD
BCLCTT
BCTC
BCTĐVSCH
CĐTS
CMKT
CTCP
CTTNHH
CTy
DN
DTL
FASB
HNKD
HPG
HSG
HTK
IAS
IASB
IASC
IFRS
KQKD
LN
LTTM
ME
MI
MTV
NCI
POMINA
SPCs

Hàng tồn kho
CMKT quốc tế
Hội đồng CMKT quốc tế
Ủy ban CMKT quốc tế
Chuẩn mực lập BCTC quốc tế
Kết quả kinh doanh
Lợi nhuận
Lợi thế thương mại
Microsoft Excel
Lợi ích của cổ đông thiểu số
Một thành viên
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát
Công ty cổ phần Pomina
Các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Hiệp hội
Thép Việt Nam
Thực thể hoạt động theo các mục đích đặc biệt
Sản xuất kinh doanh
Tập đoàn kinh tế
Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
Thuyết minh báo cáo tài chính
Thu nhập doanh nghiệp
CMKT Mỹ
CMKT Việt Nam
Công ty TNHH thép Vina Kyoei
Tổng công ty Thép Việt Nam
Tổ chức thương mại quốc tế


DANH MỤC CÁC BẢNG


lập, trình bày BCTC hợp nhất luôn là một nhiệm vụ chứa đựng nhiều khó khăn và phức tạp nên việc lập
BCTC hợp nhất ở nước ta nói chung và các doanh nghiệp trong Hiệp hội thép nói riêng còn nhiều vướng
mắc đòi hỏi cần phải có nghiên cứu để hoàn thiện.

7


Xuất phát từ những lý do trên đây, việc đặt vấn đề nghiên cứu công tác lập và trình bày BCTC hợp
nhất trong các đơn vị sản xuất thép thuộc Hiệp hội Thép Việt Nam là cần thiết và có ý nghĩa cả về mặt lý
luận và thực tiễn. Do đó tác giả đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác lập và trình bày báo cáo tài
chính hợp nhất trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Hiệp hội Thép Việt Nam” làm đề tài
nghiên cứu luận án tiến sĩ.
Tổng quan tình hình và những kết quả nghiên cứu ở trong và ngoài nước có liên quan đến luận án
Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên góc độ khác nhau về BCTC hợp nhất cả ở trong
và ngoài nước được khái quát như sau:
Các nghiên cứu ở nước ngoài
Nghiên cứu của tác giả Victor – Octavian Muller tại đại học Babes- Bolyal, Rumani, năm 2010 với đề tài
“Developments and enquires in the field of consolidated financial statements”. Đề tài này nghiên cứu khá
toàn diện các vấn đề liên quan đến BCTC hợp nhất bao gồm các nội dung như: (i) các khái niệm về nhóm
công ty, thực thể báo cáo; khái niệm về kiểm soát, lợi ích cổ đông không kiểm soát, lợi thế thương mại,
sự cần thiết, mục đích của BCTC hợp nhất, các lý thuyết hợp nhất cơ bản; (ii) các quy định của CMKT
quốc gia, Châu Âu và của quốc tế về BCTC hợp nhất; (iii) nội dung, phương pháp trình bày và phân tích
về BCTC hợp nhất; (iv) chọn mẫu và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về BCTC hợp nhất. Ngoài ra
trong năm 2013, tác giả Victor – Octavian Muller cũng đã nghiên cứu đề tài “The impact of IFRS
adoption on the quality of cosolidated financial reporting”. Đề tài này nghiên cứu sự ảnh hưởng của việc
thực hiện IFRS đối với chất lượng của BCTC hợp nhất. Nghiên cứu này được thực hiện trên một số
lượng lớn các công ty tại Châu Âu đã công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán (thị trường chứng
khoán Paris, London, Frankfurt). Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên đề tài sử dụng các mô hình kinh
tế lượng để kiểm định 2 giải thuyết: (i) BCTC hợp nhất trình bày theo IFRS có chất lượng cao hơn so với
trình bày theo chuẩn mực của quốc gia; (ii) chất lượng BCTC hợp nhất sẽ cao hơn trong bối cảnh áp

toán hợp nhất tại thời điểm: (i) quyền kiểm soát được thiết lập (khái niệm về nhóm công ty, định nghĩa về
quyền kiểm soát, các phương pháp kế toán lập BCTC hợp nhất, lợi thế thương mại, lợi ích của cồ đông
không kiểm soát…); (ii) thời điểm sau khi quyền kiểm soát được thiết lập (thống nhất chính sách kế toán,
kế toán các khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con, phương pháp kế toán vào các công ty con,
công ty liên kết…).
“Company Accounting” (2011) của nhóm tác giả Ken Leo, John Hoggett, John Sweeting. Nội dung chủ
yếu đề cập các vấn đề liên quan đến kế toán lập BCTC hợp nhất theo AASB đã sửa đổi cập nhật theo
IFRS. Nghiên cứu cũng trình bày các vấn đề về hợp nhất kinh doanh, đánh giá suy giảm của tài sản, các
phương pháp hợp nhất BCTC, trình tự các bước hợp nhất BCTC, lợi ích của cổ đông không kiểm soát,
loại trừ các giao dịch nội bộ trong nhóm công ty, phương pháp hợp nhất đối với các công ty con sở hữu
trực tiếp và gián tiếp, kế toán đối với các công ty liên kết...

9


Các nghiên cứu được thực hiện tại Việt Nam
Tại Việt Nam, vấn đề nghiên cứu về BCTC hợp nhất và công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất đã
được nhiều nhà khoa học quan tâm. Nội dung chủ yếu của một số công trình nghiên cứu gần đây có thể
kể đến như:
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Phú Giang (2007), “Hoàn thiện quy trình hợp nhất BCTC của các
Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con”, Đại học thương mại. Luận án nghiên cứu một số
vấn đề về mô hình “công ty mẹ - công ty con”, lý luận về quy trình hợp nhất BCTC theo chuẩn mực quốc
tế qua 4 giai đoạn (đồng hoá, kết hợp, loại trừ, phân bổ vốn chủ sở hữu). Luận án cũng nghiên cứu thực
trạng quy trình hợp nhất BCTC tại một số đơn vị như: Tập đoàn điện lực Việt Nam, Nhà xuất bản giáo
dục, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam, qua
đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình hợp nhất BCTC.
Luận án tiến sĩ của tác giả Chúc Anh Tú (2009), "Vận dụng chuẩn mực hợp nhất BCTC để tổ chức
hệ thống BCTC ở Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt nam", Học viện tài chính, đã hệ thống hoá cơ sở lý
luận chung và phân tích về tổ chức hệ thống BCTC hợp nhất theo quy định CMKT quốc tế của CMKT
Việt nam từ đó làm tiền đề cho những giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống BCTC hợp nhất ở Tập đoàn

Ngoài ra trên các tạp chí chuyên ngành có rất nhiều bài viết, công trình nghiên cứu vấn đề liên quan
đến BCTC hợp nhất được đăng tải trên các tạp chí nghiên cứu khoa học chuyên ngành hoặc kỷ yếu hội
thảo. Trong đó, có một số bài viết quan trọng phải kể đến như:
Bài “Làm rõ bản chất của phương pháp tài khoản khi lập BCTC hợp nhất”, của tác giả Chúc Anh Tú,
Tạp chí kiểm toán, số 13/2008;
Bài “Sự ảnh hưởng của phương pháp kế toán khoản đầu tư vào công ty con trên BCTC công ty mẹ đến
BCTC hợp nhất”, của tác giả Đoàn Thị Dung, Tạp chí kế toán và kiểm toán số 98/2011;
Bài “Những thay đổi quan trọng trong chuẩn mực lập và trình bày BCTC quốc tế về hợp nhất kinh
doanh”, của tác giả Bùi Thị Ngọc, Tạp chí kế toán và kiểm toán số 04/2011 và nhiều bài báo của các tác
giả khác.
Kết luận rút ra từ các công trình nghiên cứu
Qua các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước liên quan đến BCTC hợp nhất
đã thực hiện, có thể thấy rằng:
Vấn đề BCTC hợp nhất cũng đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu. Các
nghiên cứu được thực hiện qua các công trình độc lập hoặc các dưới hình thức luận văn thạc sĩ hoặc các
luận án tiến sĩ. Các nghiên cứu này tập trung vào các vấn đề như: ảnh hưởng của việc áp dụng IFRS đối
với BCTC hợp nhất, lợi thế thương mại, giá trị hợp lý, sự hoà hợp giữa IFRS và CMKT quốc gia, BCTC
hợp nhất trong khu vực công…
11


Đối với các công trình nghiên cứu tại Việt Nam mặc dù đã có nhiều đã có nhiều nghiên cứu về BCTC
hợp nhất tuy nhiên các nghiên cứu này chưa quan tâm đến một số khía cạnh sau:
Chưa phân tích sâu, đầy đủ và toàn diện các vấn đề liên quan đến công tác lập và trình bày BCTC hợp
nhất. Chưa có nghiên cứu cụ thể và kỹ lưỡng về phương pháp, kỹ thuật để tổng hợp lập và trình bày các
khoản mục cụ thể của BCTC hợp nhất (BCĐKT, BCKQHĐKD, BCLTT, TMBCTC hợp nhất) đối với
các đối tượng được khảo sát (Luận án của các tác giả Chúc Anh Tú, Nguyễn Phú Giang, Nguyễn Anh
Hiền…), hoặc có đề cập nhưng chưa đi sâu (Luận án của Tác giả Đoàn Thị Dung).
Các nghiên cứu mới chỉ tập trung nghiên cứu phương pháp, cách thức tổng hợp các chỉ tiêu để lập
BCĐKT hợp nhất, BCKQHĐKD hợp nhất mà chưa nghiên cứu cách thức lập Thuyết minh BCTC hợp

khảo sát kết hợp với việc thực hiện khảo sát thực tế tại một số đơn vị điển hình để đánh giá công tác lập
và trình bày BCTC hợp nhất tại các đơn vị này. Từ các kết quả khảo sát đó, tác giả sẽ đưa ra các đánh giá
về ưu nhược điểm công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất tại các đơn vị.
- Thứ ba, trên cơ sở những tồn tại và nguyên nhân dẫn đến tồn tại của công tác lập và trình bày
BCTC hợp nhất, đề tài sẽ đề xuất các giải pháp khoa học, hợp lý nhằm giúp các đơn vị cải tiến và hoàn
thiện hơn nữa công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất, nhằm mục đích cuối cùng là nâng cao chất
lượng thông tin của BCTC hợp nhất tại các đơn vị.
Câu hỏi nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của Luận án, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:
Câu hỏi 1: Mô hình “công ty mẹ - công ty con”?, các đặc điểm của mô hình “công ty mẹ - công ty
con” ?, BCTC hợp nhất và công tác lập BCTC hợp nhất? Kinh nghiệm quốc tế về BCTC hợp nhất và bài
học

kinh

nghiệm

rút

ra

cho

Việt Nam?
Câu hỏi 2: Thực trạng công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất tại các doanh nghiệp sản xuất thép
thuộc Hiệp hội Thép Việt Nam?
Câu hỏi 3: Những giải pháp nào cần được đưa ra để hoàn thiện công tác lập và trình bày BCTC hợp
nhất tại các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Hiệp hội Thép Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất tại

đơn vị. Đối tượng gửi Phiếu khảo sát là các cán bộ đảm nhiệm trực tiếp công tác lập BCTC hợp nhất tại
toàn bộ các công ty mẹ, công ty con tại các đơn vị trong phạm vi khảo sát. Ngoài ra tác giả còn thực hiện
khảo sát trực tiếp tại các đơn vị mang các đặc trưng điển hình như có số lượng các công ty con, công ty
liên kết lớn, nghiệp vụ phát sinh nhiều, đa dạng thông qua gặp gỡ, tiếp xúc và phỏng vấn các cán bộ trực
tiếp làm công tác lập BCTC hợp nhất tại các đơn vị này.
6.2. Về phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu và giải quyết được các câu hỏi nghiên cứu của đề tài, Luận án sử
dụng phương pháp sau:

14


Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Trên cơ sở phân loại, đánh giá, chọn lọc các tài liệu nghiên cứu chuyên
sâu trong và ngoài nước, các thông lệ, quy định, kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới có liên
quan đến việc lập BCTC hợp nhất để tiến hành phân tích, tổng hợp, làm rõ những vấn đề lý luận về
BCTC hợp nhất theo CMKT, thông lệ quốc tế và xác định vấn đề cần phải giải quyết, phương hướng và
giải pháp thực hiện.
Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Các phương pháp này đã được tác giả sử dụng riêng lẻ hoặc
kết hợp với nhau theo từng nội dung và mục tiêu cụ thể của luận án. Theo đó, phương pháp phân tích,
tổng hợp đã được sử dụng để hệ thống hoá cơ sở lý luận, đưa ra nhận xét về BCTC hợp nhất theo CMKT,
thông lệ quốc tế và quá trình vận dụng áp dụng CMKT quốc tế tại các quốc gia, kinh nghiệm cho Việt
Nam. Phương pháp so sánh được sử dụng để đối chiếu thực tiễn công tác lập BCTC hợp nhất tại các đơn
vị với các quy định và chuẩn mực của chế độ kế toán Việt Nam.
Phương pháp điều tra: Tác giả sử dụng phiếu khảo sát để điều tra và thu thập thông tin. Phiếu khảo
sát được thiết kế theo mẫu trình bày ở phụ lục 1a, và phụ lục 1b và gửi cho các đối tượng khảo sát. Đối
tượng khảo sát bao gồm các công ty mẹ và các công ty con của các đơn vị sản xuất thép có lập BCTC
hợp nhất thuộc Hiệp hội Thép Việt Nam. Theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam việc
lập BCTC hợp nhất chỉ được thực hiện ở những doanh nghiệp hoạt động theo mô hình “ công ty mẹ công ty con”. Theo tiêu chí này các đơn vị có lập BCTC hợp nhất trong hệ thống các doanh nghiệp sản
xuất thép thuộc hiệp hội thép Việt Nam hiện nay gồm có 7 đơn vị:
- Công ty cổ phần Tập đoàn Hoà Phát

6/7 phiếu khảo sát của công ty mẹ, đạt tỷ lệ: 85,7%.
35/54 phiếu khảo sát của công ty con, đạt tỷ lệ: 64,8%.
Sau khi thu thập các kết quả điều tra, các phiếu khảo sát sẽ được kiểm tra thông tin để đảm bảo sự
phù hợp và phân tích, tổng hợp kết quả. Sau khi dữ liệu được kiểm tra, tác giả sử dụng phần mềm
Microsoft Excel để tổng hợp và phân tích kết quả khảo sát. Trên cơ sở tổng hợp tình hình chung và kết
quả thu được của các phiếu điều tra tại các công ty mẹ và các công ty con, tác giả đã tóm tắt thành các
bảng biểu phù hợp để phục vụ cho việc đánh giá và phân tích trong luận án.
Trong quá trình thực hiện khảo sát, mặc dù tác giả đã tích cực, cố gắng và nỗ lực tối đa nhằm mục
đích thu thập thông tin khảo sát một cách đầy đủ nhất để phục vụ cho việc nghiên cứu của luận án. Tuy
nhiên, do hạn chế về thời gian nên tác giả không thể thu thập được đầy đủ kết quả khảo sát của các đơn

16


vị. Bên cạnh đó, còn phải kể đến một hạn chế nữa do yếu tố khách quan tác động đó là không phải toàn
bộ các câu hỏi trong phiếu điều tra đã được đối tượng phỏng vấn trả lời một cách nghiêm túc.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Việc thực hiện đề tài đem lại những ý nghĩa quan trọng cả về mặt khoa học và thực tiễn.
Về mặt khoa học, tiếp tục hoàn thiện cơ sở lý luận về BCTC hợp nhất bao gồm các vấn đề về như:
Tập đoàn, mô hình “công ty mẹ - công ty con”, BCTC hợp nhất, phương pháp trình tự lập BCTC hợp
nhất.
Về mặt thực tiễn, đề tài vận dụng các lý luận để làm rõ thực trạng công tác lập, trình bày BCTC hợp
nhất và chỉ ra những vấn đề còn tồn tại về trong công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất từ đó đề xuất
các giải pháp để hoàn thiện nhằm mục đích nâng cao chất lượng thông tin BCTC hợp nhất qua đó cung
cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin trung thực và minh bạch.
Những định hướng nghiên cứu của luận án
Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về BCTC hợp nhất và lập trình bày BCTC hợp nhất, đặc biệt
xem xét làm rõ và đánh giá sự khác biệt giữa các phương pháp và lý thuyết hợp nhất BCTC hợp nhất.
Phân tích, đánh giá thực trạng lập và trình bày BCTC hợp nhất của các doanh nghiệp sản xuất thép
thuộc Hiệp hội Thép Việt Nam, chỉ ra những thiếu sót, hạn chế và làm rõ nguyên nhân của những hạn

Chương 2:
Thực trạng công tác lập và trình bày
BCTC hợp nhất tại các doanh nghiệp
sản xuất thép thuộc
Hiệp hội Thép Việt Nam

Trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ 2:
Thực trạng công tác lập và trình bày BCTC
hợp nhất tại các doanh nghiệp sản xuất thép
thuộc Hiệp hội Thép Việt Nam?

Chương 3:
Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
lập và trình bày BCTC
hợp nhất trong các doanh nghiệp
sản xuất thép thuộc Hiệp hội
Thép Việt Nam.

Trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ 3:
Những giải pháp nào cần được đưa ra để
hoàn thiện công tác lập và trình bày BCTC
hợp nhất tại các doanh nghiệp sản xuất thép
thuộc Hiệp hội Thép Việt Nam?

18


CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẬP VÀ
TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lý luận chung về mô hình “Công ty mẹ - công ty con”

Như vậy có thể thấy mặc dù nhóm công ty tồn tại dưới nhiều mô hình khác nhau, sự gắn kết giữa
các thành viên có thể lỏng lẻo hoặc chặt chẽ tuỳ thuộc vào đặc điểm của mối quan hệ ràng buộc nhưng
đều có đặc điểm chung như sau:
Nhóm công ty là một tập hợp bao gồm tối thiểu 2 công ty có tư cách pháp nhân độc lập trong đó công ty
nắm quyền kiểm soát đối với các thành viên khác trong nhóm được gọi là công ty mẹ. Các công ty bị
kiểm soát được gọi là công ty con.
Trong mô hình này, mối liên kết giữa công ty mẹ và công ty con thường dựa trên nền tảng đầu tư tài
chính của công ty mẹ vào công ty con. Thông qua quyền kiểm soát công ty con, công ty mẹ sẽ chi phối,
kiểm soát, định hướng hoạt động của công ty con theo mục tiêu, chiến lược kinh doanh của cả nhóm, trên
cơ sở điều lệ hoạt động của công ty mẹ, công ty con và phù hợp với pháp luật hiện hành.
Nhóm công mẹ - công ty con có thể được tổ chức theo dạng có cấu trúc đơn giản hoặc cấu trúc hỗn
hợp.
- Cấu trúc đơn giản: Theo cấu trúc đơn giản, công ty mẹ thực hiện đầu tư vốn và nắm giữ quyền
kiểm soát đối với các công ty con (công ty cấp 2), đến lượt các công ty con cấp 2 đầu tư vốn và nắm
quyền kiểm soát các công ty cháu (công ty cấp 3), và cứ tiếp tục như vậy. Mô hình này công ty mẹ sẽ
thực hiện sự kiểm soát trực tiếp của đối với công ty con trực hệ và kiểm soát gián tiếp công ty cháu thông
qua các công ty con. Trong mô hình này không có sự đầu tư lẫn nhau giữa các thành viên cùng cấp,
không tồn tại việc đầu tư trực tiếp từ công ty mẹ vào các công ty cháu và cũng không có sự đầu tư ngược
từ công ty con cháu vào công ty mẹ.
Sơ đồ 1.2. Cấu trúc đơn giản của nhóm công ty mẹ - công ty con
Nhóm công ty

Công ty mẹ A
Kiểm soát

Kiểm soát

Kiểm soát

Công ty

Kiểm soát

Kiểm soát

Kiểm soát

Công ty con B1

Công ty con B2

Công ty con B3

Kiểm soát

Kiểm soát

Kiểm soát

Công ty
cháu C12

Công ty
cháu C12

Công ty
cháu C21

Công ty
cháu C22


chấm dứt tồn tại.
Sơ đồ 1.5. Mô hình hợp nhất pháp lý
Công ty A

Công ty B

Công ty C

Hợp nhất thông qua đầu tư vốn: Một công ty mua cổ phần của các công ty khác và đạt đến mức nắm
quyền kiểm soát công ty đó. So với hai hình thức trên thì hình thức này có điểm khác ở chỗ: sau hợp
nhất, các công ty vẫn tồn tại như những thực thể pháp lý, không hình thành chủ thể pháp lý mới. HNKD
trong trường hợp này dẫn đến mô hình “công ty mẹ - công ty con”.
Sơ đồ 1.6. Cấu trúc đơn giản của nhóm công ty mẹ - công ty con
Công ty A

Công ty A

Công ty B

Công ty B

So với phương thức tự tạo mới, việc HNKD để hình thành quan hệ “công ty mẹ - công ty con” có
một số ưu điểm nổi bật như:
Lợi thế về chi phí: So với tự phát triển, thông qua HNKD một công ty sẽ ít tốn kém hơn trong việc
xây dựng được điều kiện ban đầu về: cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, hệ thống mạng lưới kinh doanh…
và các điều kiện cần thiết khác phục vụ cho hoạt động SXKD.
Lợi thế về thời gian: Việc HNKD sẽ giúp công ty mẹ tránh được độ trễ trong hoạt động do các đơn
vị này vẫn đang tiếp tục hoạt động, và đã hội đủ các các quy định liên quan của chính phủ. Thời gian
thâm nhập vào thị trường là rất quan trọng, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp kỹ thuật. Các công ty
phải đầu tư và xây dựng mới các điều kiện cần thiết cho hoạt động SXKD thì sẽ mất nhiều thời gian

Ở Việt Nam, mô hình “công ty mẹ - công ty con” hình thành chủ yếu bằng phương thức tái cấu trúc
thông qua các biện pháp bán, chia tách, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước nhằm đổi mới, tăng hiệu quả
hoạt động cho khu vực kinh tế nhà nước. Trong đó hầu hết các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước đã
chuyển sang hoạt động theo mô hình “công ty mẹ - công ty con”.
Các mối quan hệ chủ yếu giữa công ty mẹ và công ty con
Mối quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con dựa trên nguyên tắc: Công ty mẹ và công ty con
đều có tư cách pháp nhân nên quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con được thiết lập chủ yếu thông qua
hợp đồng và các giao dịch khác. Tuỳ thuộc vào loại hình pháp lý của công ty con, công ty mẹ thực hiện
23


quyền và nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông trong quan hệ với công
ty con.
Quan hệ đầu tư vốn: Đây là quan hệ nền tảng quyết định đến việc tồn tại mô hình “công ty mẹ công ty con”. Công ty mẹ đầu tư vào công ty con thông qua góp vốn mua cổ phần, với mức đầu tư đủ lớn
để có thể thực hiện quyền kiểm soát. Trong mô hình “công ty mẹ - công ty con” nhiều cấp, công ty con là
người đầu tiên và kiểm soát trực tiếp đối với công ty cháu, công ty mẹ kiểm soát gián tiếp công ty cháu
thông qua công ty con. Cơ chế kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con được thực hiện thông qua
thông qua người đại diện phần vốn của công ty mẹ trong Hội đồng quản trị của công ty con. Thông qua
người đại diện này, công ty mẹ sẽ tác động đến quyết định về điều lệ hoạt động, chiến lược kinh doanh…
của công ty con. Lúc này, người đại diện của công ty mẹ có nghĩa vụ song trùng, họ vừa phải thực hiện
nghĩa vụ của mình đối với công ty con mà họ là thành viên hội đồng quản trị vừa phải bảo vệ quyền lợi của
công ty mẹ mà họ là người đại diện.
Quan hệ về phân phối lợi nhuận: Lợi nhuận là mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp trong quá
trình SXKD của mình. Trong bất kỳ mô hình hoạt động nào thì lợi nhuận vừa là mục tiêu thể hiện kết
quả đồng thời phản ánh hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Trong mô hình “công ty mẹ - công
ty con”, công ty mẹ thu lợi nhuận từ kết quả đầu tư vào công ty con theo tỷ lệ vốn góp và được phản ảnh
vào doanh thu hoạt động tài chính.
Lý luận chung về BCTC hợp nhất
Khái niệm BCTC hợp nhất
BCTC hợp nhất được thực hiện và áp dụng lần đầu tiên trên thế giới tại Mỹ. Một số các công ty của

Theo quan điểm của Mfandaidza Reuben Hove: “BCTC hợp nhất là BCTC của cả nhóm được trình
bày như thực thể kinh tế đơn nhất” [54].
Theo

quan

điểm

của

nhóm

tác

giả

Richard

E.

Baker,

Valdean

C.

Lembke,

Thomas E. King: “BCTC hợp nhất trình bày tình hình tài chính và kết quả hoạt động của công ty mẹ và
một hoặc một số các công ty con như một thực thể duy nhất” [62].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status