Vận dụng phương pháp bàn tay nặn bột vào dạy học môn sinh học 7 ở trường THCS biên giới - Pdf 35

PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO CHÂU THÀNH

TRƯỜNG THCS BIÊN GIỚI

Chuyên đề: Vận dụng phương
pháp bàn tay nặn bột vào dạy học
môn Sinh học 7 ở trường THCS
Biên Giới

Giáo viên:

Tröông Caåm Tuù
Naê m hoï c : 2014 - 2015


A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1/ Cơ sở lí luận
Việc hình thành cho học sinh một thế giới khoa học và niềm say mê khoa học, sáng tạo
là một mục tiêu quan trọng của giáo dục hiện đại khi mà nền kinh tế tri thức đang dần
chiếm ưu thế tại các quốc gia trên thế giới, như chúng ta đã biết đối với phương pháp dạy
học thì không có phương pháp nào là vạn năng. Việc tìm kiếm và vận dụng các phương
pháp tiên tiến vào quá trình dạy học các môn học ở trường THCS nói chung và môn Sinh
học nói riêng là vấn đề quan trọng nhằm hình thành cho học sinh phương pháp học tập
độc lập, sáng tạo, qua đó nâng cao chất lương dạy học. một trong những phương pháp có
nhiều ưu điểm, đáp ứng được mục tiêu yêu cầu đổi mới và vận dụng tốt vào quá trình dạy
học môn Sinh học ờ trường THCS hiện nay đó là phương pháp “Bàn tay nặn bột”. Trong
những năm gần đây phương pháp “Bàn tay nặn bột” bước đầu được đưa vào thử nghiệm
trong dạy học môn Sinh học sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường là vấn
đề hết sức cần thiết góp phần đổi mới phương pháp dạy học. Có như vậy mới hình thành
cho học sinh phương pháp học tập đúng đắn, giúp họ thực sự trở thành “chủ thể” tìm

phương pháp “Bàn tay nặn bột”, việc đưa phương pháp này trong dạy học môn Sinh học
ở nhà trường THCS là hợp lý. Hướng đổi mới này không những nâng cao hiệu quả dạy
học mà còn phù hợp xu hướng đổi mới phương pháp dạy học và yêu cầu đào tạo con
người trong giai đoạn hiện nay. Chính vì thế tôi chọn chuyên đề “ Vận dụng phương pháp
bàn tay nặn bột vào dạy học môn Sinh học 7 ở trường THCS”. Tôi cũng mong muốn
phương pháp này sớm được áp dụng rộng rãi và trở thành một phương pháp dạy học quen
thuộc trong các trường THCS trên địa bàn huyện.
2/ Cơ sở thực tiễn
a. Đối với giáo viên
Chúng ta đã biết môn Sinh học 7 có khối lượng kiến thức tương đối lớn. Đội ngũ giáo
viên đã có nhiều cố gắng trong việc trao đổi, học hỏi, tự bồi dưỡng cũng như trong việc
cải tiến các phương pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm nói trên việc dạy học môn Sinh học còn có những
hạn chế nhất định làm ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng dạy học môn học này. Khó
khăn lớn nhất của giáo viên trong dạy học môn Sinh học là việc vận dụng các phương
pháp và hình thức tổ chức dạy học. Đặc biệt là về mặt phương pháp nhiều giáo viên còn
lúng túng trong việc sử dụng các phương pháp dạy học, chưa tìm thấy phương pháp dạy
học hữu hiệu sao cho phù hợp với mục đích, yêu cầu của từng bài học cũng như đặc trưng
của môn học. Trong khi cần chú trọng việc hình thành cho học sinh phương pháp học tập,
rèn kỹ năng và thói quen tự tìm tòi nghiên cứu trước các sự vật, hiện tượng tự nhiên thì
không ít giáo viên lại yêu cầu học sinh học thuộc lòng, nhồi nhét kiến thức, bắt học sinh
phải công nhận một cách miễn cưỡng không phải phát huy được tính tò mò ham hiểu biết
của học sinh.
b. Đối với học sinh
Qua các tiết dự giờ tôi nhận thấy các em biết làm việc tập thể, hợp tác, trao đổi, trình
bày các ý kiến cá nhân, biết làm một số thí nghiệm đơn giản. Tuy nhiên, giờ học thiếu sôi
động, không gây được hứng thú trong giờ học, còn thờ ơ với bài học và chưa thực sự chú
tâm. Các em ít tò mò, ít đặt ra câu hỏi thắc mắc và hầu như mơ hồ về biểu tượng của
những sự vật hiện tượng mà các em được tìm hiểu, sự lập luận còn kém, các kỹ năng kỹ
xảo thực hành còn vụng về lúng túng. Việc vận dụng những kiến thức mà các em thu thập

học. Với tinh thần tự học tự bồi dưỡng, tìm tòi, khám phá để có thêm kiến thức về
phương pháp. Bản thân tôi thấy rõ những ưu điểm vượt trội của phương pháp và đã vận
dụng vào quá trình giảng dạy môn Sinh học ở trường THCS . Vì vậy tôi quyết định chọn
chuyên đề “Vận dụng phương pháp bàn tay nặn bột vào dạy học môn Sinh học 7 ở trường
THCS”.
III. TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU
Đối với chuyên đề này tôi thực hiện nghiên cứu các nội dung chính theo tiến trình sau:
I. Khái niệm “Bàn tay nặn bột”
II. Lịch sử của phương pháp “Bàn tay nặn bột”
III. Một số nguyên tắc khi sử dụng phương pháp”Bàn tay nặn bột” vào quá trình dạy học
ở trường THCS
IV. Các bước của một tiến trình tìm tòi khám phá
V. Tiến trình tìm tòi nghiên cứu tuân theo các nguyên tắc thống nhất và tính đa dạng
VI. Tiến trình sư phạm của phương pháp BTNB
VII. Ứng dụng “Bàn tay nặn bột” trong dạy học môn Sinh học


B. NỘI DUNG
I. Bàn tay nặn bột là gì ?
“Bàn tay nặn bột” là mô hình giáo dục tương đối mới trên thế giới, có tên tiếng Anh là
“Hands On”,tiếng Pháp là “La main à la pâte”, đều có nghĩa là “bắt tay vào hành động”;
“bắt tay vào làm thí nghiệm”, “bắt tay vào tìm tòi nghiên cứu”.
Chương trình tập trung phát triển khả năng nhận thức của học sinh, giúp các em tìm ra
lời giải đáp cho những thắc mắc trẻ thơ bằng cách tự đặt mình vào tình huống thực tế, từ
đó khám phá ra bản chất vấn đề.
Trẻ luôn cảm thấy tò mò trước những hiện tượng mới mẻ của cuộc sống xung quanh,
các em luôn đặt ra các câu hỏi “tại sao?”.
Chương trình “Bàn tay nặn bột” là sự quy trình hóa một cách logic phương pháp dạy
học, dẫn dắt học sinh đi từ chưa biết đến biết theo một phương pháp mới mẻ là để học
sinh tiếp xúc với hiện tượng, sau đó giúp các em giải thích bằng cách tự mình tiến hành

phương pháp dạy học khoa học dựa trên việc thực hành, thí nghiệm đang được thử
nghiệm.
Sau đó một nhóm nghiên cứu thuộc Ban trường học-Bộ Giáo dục quốc gia Pháp được
thành lập. Viện nghiên cứu sư phạm quốc gia Pháp được đề nghị làm báo cáo về các hoạt
động khoa học vùng Bắc Mỹ và sự tương thích của các hoạt động này với điều kiện ở
Pháp (Báo cáo thực hiện vào tháng 12 năm 1995).
Trong năm học 1995-1996, Ban Trường học đã vận động khoảng 30 trường thuộc 3
tỉnh tình nguyện thực hiện.
Tháng 4/1996: Một hội thảo nghiên cứu được tổ chức tại Poitiers (miền Trung nước
Pháp), tại đây kế hoạch hành động đã được giới thiệu và triển khai.
Ngày 09/7/1996: Viện Hàn lâm khoa học đã thông qua quyết định thực hiện chương
trình.
Tháng 9/1996: Cuộc thử nghiệm đầu tiên được tiến hành bởi Bộ Giáo dục quốc gia
Pháp với cuộc thi giữa 5 tỉnh. Cuộc thi này thu hút 350 lớp. Nhiều trường đại học, viện
nghiên cứu tham gia giúp đỡ các giáo viên thực hiện các tiết dạy.
Tính từ đây, phương pháp BTNB được ra đời nhưng đó là một sự kế thừa của các thử
nghiệm trước đó. Lịch sử ra đời của nó là cả một quá trình lâu dài.
2. Sơ lược tiểu sử của giáo sư G. Charpak-Người khai sinh phương pháp BTNB
Georges Charpak là viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Pháp, đoạt giải Nobel về Vật lý
năm 1992. Georges Charpak sinh ngày 01/08/1924 tại Dabrovica, Phần Lan. Ông học kỹ
sư ở trường Mỏ Paris (1948), đây là một trường danh tiếng và uy tín trong hệ thống
trường lớn “Grandes écoles” của nước Pháp. G. Charpak bảo vệ luận án Tiến sỹ năm
1955, trở thành nghiên cứu viên của Trung tâm nghiên cứu khoa học quốc gia Pháp
(CNRS) tại phòng thí nghiệm Vật lý hạt nhân của Collègue de France (một trường danh
tiếng và uy tín tại Paris). Năm 1959, ông là nghiên cứu viên chính của Trung tâm nghiên
cứu khoa học quốc gia Pháp (CNRS), sau đó làm việc tại Trung tâm nghiên cứu hạt nhân
Châu Âu từ 1963 đến 1989. Năm 1984, ông làm việc tại phòng thí nghiệm Chaire JoliotCurie của Trườngcấp cao Vật lý và Hóa học công nghiệp Paris (ESPCI)
Các công trình của Georges Charpak tập trung chủ yếu về Vật lý hạt
nhân, Vật lý hạt năng lượng cao.
Năm 1995, Georges Charpak kết hợp với Pierre Léna và Yves Quéré

5. HS bắt buộc có mỗi em một quyển vở thực hành do chính các em ghi chép theo cách
thức và ngôn ngữ của chính các em.
6. Mục tiêu chính là sự chiếm lĩnh dần dần của HS các khái niệm khoa học và kĩ thuật
được thực hành, kèm theo là sự củng cố ngôn ngữ viết và nói.
7. Các gia đình và/hoặc khu phố được khuyến khích thực hiện các công việc của lớp học.
8. Ở địa phương, các đối tác khoa học (trường Đại học, Cao đẳng, Viện nghiên cứu,..)
giúp các hoạt động của lớp theo khả năng của mình.
9. Ở địa phương, các Viện Đào tạo giáo viên (Trường cao đẳng sư phạm, đại học sư
phạm) giúp các GV kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy.
10. GV có thể tìm thấy trên Internet các website có nội dung về những môđun (bài học)
đã được thực hiện, những ý tưởng về các hoạt động, những giải đáp thắc mắc. Họ cũng
có thể tham gia những hoạt động tập thể bằng trao đổi với các đồng nghiệp, với các nhà
sư phạm và với các nhà khoa học.
GV là người chịu trách nhiệm giáo dục và đề xuất những hoạt động của lớp mình phụ
trách.
IV. Các bước của một tiến trình tìm tòi khám phá (6 bước)


B1_Chọn lựa tình huống khởi đầu (Các thông số giúp cho GV chọn lựa tình huống này
dựa vào mục tiêu do chương trình đề ra)
- Sự phù hợp với kế hoạch chung của khối lớp do hội đồng giáo viên của khối đề ra;
- Tính hiệu quả của cách đặt vấn đề có thể có được từ tình huống;
- Các nguồn lực địa phương (về vật chất và nguồn tư liệu)
- Các mối quan tâm chủ yếu của địa phương, mang tính thời sự hoặc nảy sinh từ các hoạt
động khác, có thể về khoa học hay không;
-Tính phù hợp của việc học đối với các mối quan tâm riêng của học sinh
B2_Việc phát biểu các câu hỏi của học sinh
- Công việc được thực hiện dưới sự hướng dẫn bởi giáo viên, giáo viên có thể giúp sửa
chữa, phát biểu lại các câu hỏi để đảm bảo đúng nghĩa, tập trung vào lĩnh vực khoa học
và tạo điều kiện cho việc nâng cao khả năng diễn đạt nói của học sinh;

- Tìm kiếm các nguyên nhân của những kết quả khác biệt nếu có, phân tích /một cách phê
phán/ các thí nghiệm đã tiến hành và đề xuất các thí nghiệm bổ sung;
- Trình bày các kiến thức mới lĩnh hội được cuối cụm bài học bằng lời văn viết do học
sinh của học sinh với sự giúp đỡ của giáo viên.
B6_Vận dụng trong trường hợp có thể các kiến thức để:
- Diễn giải một tài liệu
- Chế tạo một đồ vật
- Giải thích một hiện tượng
- Dự đoán một hành vi /hay diễn tiến hiện tượng/ của một sinh vật hay vật thể, tùy thuộc
vào một số thông số
- Giai đoạn này rất quan trọng vì nó cho phép học sinh nhận thấy rõ sự tiến bộ của mình,
tạo ra hứng thú học tập và bộc lộ khả năng của học sinh.
- Đặt ra các câu hỏi mới
- Tùy thuộc vào tính chất của các câu hỏi mới ( sự phù hợp với chương trình, tính hiệu
quả…) và tùy thuộc vào những điều kiện bó buộc về vật chất và thời gian mà các câu hỏi
này có thể dẫn đến
một quá trình tìm tòi nghiên cứu mới hay không.
V. Tiến trình tìm tòi nghiên cứu tuân theo các nguyên tắc tính thống nhất và tính đa
dạng
1- Nguyên tắc tính thống nhất:
Tiến trình này gắn kết với quá trình đặt câu hỏi của học sinh về thế giới thực:
- Hiện tượng hay sự vật, vô sinh hay hữu sinh, tự nhiên hay nhân tạo, Quá trình đặt câu
hỏi /đặt vấn đề/ này dẫn đến việc lĩnh hội các kiến thức và kĩ năng, sau khi học sinh đã
tìm tòi nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
2. Nguyên tắc tính đa dạng:
- Khai thác, thử và sai, thao tác thực nghiệm (ví dụ như dùng pin để làm sáng đèn, thử
làm chìm một vật đang nổi,…). Kiểu hoạt động này nhằm giúp cho học sinh làm quen với
hiện tượng, các sinh vật hay vật thể.
- Thử nghiệm trực tiếp: thử nghiệm một giả thuyết bằng cách tạo ra một qui trình thực
nghiệm thích hợp ( cách thức này đòi hỏi cao hơn cách thức trước)

đề khoa học đặt ra.
nêu vấn đề
- Câu hỏi nêu vấn đề đảm bảo
ngắn gọn, gần gũi, dễ hiểu, phù
hợp với trình độ, gây mâu
thuẫn nhận thức và kích thích
tính tò mò, thích tìm tòi,
nghiên cứu…
Bước 2: Bộc lộ - Bộc lộ quan niệm ban đầu nêu - GV cần: Khuyến khích HS
quan niệm ban những suy nghĩ từ đó hình thành nêu những suy nghĩ …..bằng
đầu của học sinh câu hỏi, giả thuyết. …..bằng nhiều nhiều cách nói, viết, vẽ.
cách nói, viết, vẽ.
- GV quan sát nhanh để tìm các
Đây là bước quan trọng đặc hình vẽ khác biệt.
trưng của PP BTNB
a. Đề xuất câu hỏi
- Từ các khác biệt và phong phú về
biểu tượng ban đầu, HS đề xuất câu
Bước 3: Đề xuất hỏi liên quan đến nội dung bài học
câu hỏi hay giả
thuyết và thiết
kế phương án b, Đề xuất phương án thực
nghiệm
thực nghiệm

- GV giúp học sinh đề xuất câu
hỏi liên quan đến nội dung bài
học
- Kiểm soát lời nói, cấu trúc
câu hỏi, chính xác hoá từ vựng

tìm tòi - nghiên
dụng cụ và vật liệu thí nghiệm
cứu
- GV bao quát và nhắc nhở các
nhóm chưa thực hiện, hoặc
…thí nghiệm (Ưu tiên thí
thực hiện sai…
nghiệm trực tiếp trên vật thật)
… tổ chức việc đối chiếu các ý
kiến sau một thời gian tạm đủ
…quan sát,
mà HS có thể suy nghĩ
…điều tra

… khẳng định lại các ý kiến về
phương pháp kiểm chứng giả
…nghiên cứu tài liệu.
- HS sinh ghi chép lại vật liệu thí thuyết mà HS đề xuất.
nghiệm, cách bố trí, và thực hiện thí
nghiệm (mô tả bằng lời hay hình - GV không chỉnh sửa cho học
sinh
vẽ),
- HS kiểm chứng các giả thuyết của
mình bằng một hoặc các phương
pháp đã hình dung ở trên (thí
nghiệm, quan sát, điều tra, nghiên
cứu tài liệu).

… tập hợp các điều kiện thí
nghiệm nhằm kiểm chứng các

nhiệm tóm tắt, kết luận và hệ
thống lại để học sinh ghi vào
vở coi như là kiến thức bài
học.
- GV khắc sâu kiến thức bằng
cách đối chiếu biểu tưởng ban
đầu

VII. Một số lưu ý về kỹ thuật dạy học và rèn luyện kĩ năng cho học sinh khi áp dụng
phương pháp BTNB ( Dành cho GV )
- Liệt kê các bài học có thể áp dụng PP BTNB.
- GV cần chuẩn bị trước các thí nghiệm dự kiến để có kết quả như mong muốn.
- Vận dụng tối đa những nguyên vật liệu sẵn có, dễ kiếm.
- Sử dụng CNTT cho bài dạy áp dụng PP BTNB đúng lúc, đúng chỗ, hợp lí.
- Với một số thí nghiệm đơn giản, GV có thể giao việc cho HS bằng những phiếu giao
việc, tự HS chuẩn bị các vật liệu cho nhóm của mình.
* Xây dựng tiết học theo các gợi ý:


- Mục tiêu bài học
- Hoạt động có thể áp dụng PP BTNB
- PP thí nghiệm sử dụng
- Thiết bị cần có
- Những thí nghiệm có thể thực hiện
* Tổ chức lớp học:
- Sắp xếp bàn ghế cho phù hợp với số HS.
- Chia nhóm từ 4-6 em/nhóm.
- Có chỗ dành riêng để vật liệu lớp học.
* Trong quá trình giảng dạy
- Lưu ý khi lựa chọn quan niệm ban đầu để đưa ra thảo luận:

-Trình bày được chức năng của đại não.
2. Kĩ năng:
-Kỹ năng quan sát tranh vẽ.
-Kỹ năng thu nhận và xử lý thông tin.
-Kỹ năng tự tin trình bày.


-Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực.
-Kỹ năng ứng xử, giáo tiếp.
3. Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP.
-Cấu tạo của đại não
-Chức năng của đại não
III.CHUẨN BỊ.
1.Giáo viên:
Tranh phóng to hình 47.1 “Não bộ nhìn từ trên”, hình 47.2 “Bán cầu não trái”, hình
47.3 “Các đường dẫn truyền trong chất trắng của đại não”
2.Học sinh:
-Đọc thông tin trong bài.
-Quan sát hình đại não.
-Trả lời:
?Nêu cấu tạo đại não.
?Chức năng của đại não.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số học sinh.
2.Kiểm tra miệng:
Câu 1: Trình bày cấu tạo và chức năng của trụ não? Bộ não người, ngoài trụ não, tiểu
não, não trung gian còn một bộ phận rất quan trọng đó là bộ phận nào? (10đ)
-Cấu tạo: chất trắng ở ngoài, chất xám ở trong.

lớn nhất
GV:
?Vậy đại não có cấu tạo như thế nào? Chức năng của đại não là gì?
Bước 4:Tìm tòi, nghiên cứu.
HĐ của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt động1: Cấu tạo đại não.
1.Cấu tạo đại não
GV: hướng dẫn HS quan sát hình 47.1 “Não bộ
Bề mặt của đại não được phủ bởi 1
nhìn từ trên”, hình 47.2 “Bán cầu não trái”, ”, lớp chất xám, có nhiều nếp gấp đó là
hình 47.3 “Các đường dẫn truyền trong chất trắng các khe và rãnh làm tăng diện tích bề
của đại não”
mặt của vỏ não.
Các rãnh chia mỗi nửa đại não
thành các thùy: thuỳ trán, thuỳ đỉnh,
thuỳ thái dương, thuỳ chẩm. Rãnh
đỉnh ngăn cách thùy trán và thùy
đỉnh. Rãnh thái dương ngăn cách


thùy trán và thùy đỉnh với thùy thái
dương. Trong các thùy, các khe đã
tạo thành các khúc cuộn.
Dưới vỏ não là chất trắng, chất
trắng có các nhân nền và đường dẫn
truyền thần kinh.

GV vấn đáp tìm tòi:
?Hình 47.1“Não bộ nhìn từ trên” có những bộ

Vỏ não dày khoảng 2- 3 mm.
Các rãnh chia mỗi nửa đại não thành các thùy.
Rãnh đỉnh ngăn cách thùy......(3)........và
thùy........(4)........... Rãnh thái dương ngăn cách
thùy trán và thùy đỉnh với thùy........
(5).........Trong các thùy, các khe đã tạo thành các
khúc cuộn.
Dưới vỏ não là...........(6)..............trong đó có các
nhân nền.Chất trắng là đường dẫn truyền thần
kinh.
HS: đại diện nhóm trình bày
GV nhận xét, đáp án đúng: (1)- khe, (2)- rãnh,
(3)- trán, (4)- đỉnh, (5)- thuỳ thái dương, (6)chất trắng
GV hỏi kết luận:
?Mô tả cấu tạo của đại não.
HS mô tả (bài tập điền từ).
GV nhận xét và cho HS ghi nội dung bài học
Hoạt động 2:Chức năng của đại não.
(Giảm tải: lệnhSGK trang 149 không dạy,
chuẩn KTKN không có sự phân vùng chức năng
của đại não)
GV: yêu cầu HS tự nghiện cứu thông tìn phần II
SGK trang 148, trả lời:
?Đại não là trung tâm của phàn xạ có điều kiện
hay không điều kiện.
2.Chức năng của đại não.
HS: đại não là trung tâm của phàn xạ có điều
kiện.
GV giảng gải: phàn xạ có điều kiện là phản xạ
được hình thành trong đời sống (phàn xạ có điều

Bước 5: Kết luận và hệ thống hoá kiến thức.
*Kết luận (SGK): Đại não là phần não phát triển nhất của ở người. Đại não gồm:
chất xám làm thành vỏ não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện; Chất trắng
nằm dưới vỏ não là những đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và nối
vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh, trong chất trắng còn có các nhân nền.
Nhờ các rãnh và khe, một mặt làm cho diện tích của vỏ não tăng lên, mặt khác chia
não thành các thuỳ và các khúc cuộn, trong đó có vùng cảm giác và vùng vận động..
4/ Tổng kết:
Bề mặt của đại não được phủ bởi 1 lớp chất xám,
có nhiều nếp gấp, có thuỳ trán, thuỳ đỉnh, thuỳ
thái dương, thuỳ chẩm, rãnh đỉnh, rãnh thái
dương.
Cấu tạo
Bên trong là chất trắng, chất trắng có các nhân
nền và đường dẫn truyền thần kinh.
ĐẠI NÃO
Phản xạ

5/ Hướng dẫn học tập:Chức năng
*Đối với bài học ở tiết học này:

Dẫn truyền.


-Học thuộc bài.
-Đọc mục em có biết trang 150.
*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: “Hệ thần kinh sinh dưỡng”
(Giảm tải: Hình 48.2 trang 151 và nội dung liên quan; bảng 48.2 trang 153 và câu hỏi
2 trang 154 khơng tìm hiểu)
-Đọc thơng tin trong bài.



GV đđặt vấn đđề bằng hệ thống câu hỏi: Tại sao con người mắc bệnh bướu cổ,
bazơđơ, tiếu đường? Ngun nhân gây ra các bệnh này?
GV cho HS quan sát hình các bệnh do ảnh hưởng của hệ nội tiết gây ra
Bước 2: Hình thành biểu tượng ban đầu của HS
GV: Các bệnh này liên quan đến hệ nào trong cơ thể? Sản phẩm của hệ này là gì?
HS: Hệ nội tiết, Hoocmon
Bước 3: Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết
GV cho HS quan sát hình 55.3. xác định trên hình vị trí của các tuyến nội tiết
GV: Các bộ phận nào cấu tạo nên hệ nội tiết? phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại
tiết?
Bước 4: Tìm tòi – nghiên cứu
Hoạt Động của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt Động 2: (6’)Tìm hiểu đặc điểm của hệ nội I/ ĐẶC ĐIỂM HỆ NỘI TIẾT
- Hệ nội tiết bao gồm các tuyến
tiết
nội tiết sản xuất hoocmon theo
GV y/c HS nghiên cứu thông tin SGK, cho biết:
? Hệ cơ quan nào có vai trò điều hòa các q trình đường máu đến cơ quan đích, điều
sinh lí cùa cơ thể? (hệ thần kinh, ngồi ra còn có hệ hòa các q trình sinh lí 1 cách
nội tiết tham gia điều hòa các q trình sinh lý của cơ chậm, kéo dài trên diện rộng
thể thơng qua cơ chế thể dịch)
? Lấy VD về sự điều hòa q trình sinh lí bằng cơ chế
thể dịch? (Hoocmon Isulin -> máu -> điều hòa q
trình chuyển hóa gluxit)
? Mức độ tác động của hệ hội tiết và hệ thần kinh có
gì khác? (tốc độ chậm hơn, nhưng thời gian lâu hơn,
diện tác động rộng (tác động đến nhiều bộ phận) – hệ

dục
Tuyến cận giáp
Tuyến mồ hơi
Tuyến trên thận
Tuyến nhờn
Tuyến ức
Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ
sung
Thơng qua các nội dung vừa tìm hiểu rút ra KL về
tuyến nội tiết, tuyến ngoại tiết, tuyến pha
GV giải thích thêm:
- Tuyến t: vừa tiết ra dịch tụy đổ vào ruột vừa tiết
ra hoocmon ngấm vào máu. Tuyến sinh dục: tinh

- Tuyến nội tiết là tuyến không
có ống dẫn, chất tiết được đổ trực
tiếp vào máu tới cơ quan đích
VD: tuyến yên, tuyến giáp, tuyến
trên thận,…..
- Tuyến ngoại tiết là tuyến có
ống dẫn chất tiết theo ống dẫn tới
các cơ quan tác động
VD: tuyến lệ, tuyến nước bọt,
tuyến mồ hôi,…
- Tuyến pha vừa là tuyến nội tiết
vừa là tuyến ngoại tiết
VD: tuyến tụy, tuyến sinh dục


hòan sản xuất ra tinh trùng, buồng trứng sản xuất ra

125000 con thỏ, ….
- H không mang tính đặc trưng cho loài: Ví dụ như:
Isulin của bò có tác dụng cho người và thỏ để chữa
bệnh đái tháo đường, estrogen của ngựa có thể
dùng cho người,…
- H có tính đặc hiệu: Mặt dù H đi khắp cơ thể

III/ HOOCMON
1/ Tính chất của hoocmon
- Hoocmon có tính đặc hiệu
- Hoocmon có hoạt tính sinh học
cao
- Hoocmon không mang tính đặc
trưng cho loài


nhưng mỗi H chỉ tác động đến các tế bào nhất đònh
thuộc các cơ quan xác đònh gọi là tế bào đích. Đó là
các tế bào mang thụ thể phù hợp với cấu trúc của H
nên chỉ tiếp nhận H đó để tạo thành phức hệ H –
thụ thể , khi phức hệ này hình thành sẽ khởi đầu
cho 1 loạt những biến đổi tiếp theo làm thay đổi
quá trình sinh lí của tế bào. Thụ thể là các Prôtêin
hay Glicôprôtêin (được coi như những ổ khóa) có
cấu trúc thích hợp. Ví dụ như: H kích thích nang
trứng hoặc tinh hoàn (FSH) chỉ ảnh hưởng đến quá
trình trứng chín hoặc sinh tinh. H oxytoxin chỉ tác
dụng lên cơ trơn của tử cung
- Có 2 loại H:
+ Nếu H có bản chất amin, peptit hay prôtêin hoặc

thể
+ Vai trò duy trì lượng đường glucozơ trong máu
luôn ở nồng độ 0,12% do 2 hoocmon glucagon và
insualin của tuyến t
+ Hoocmon của các tuyến giáp, tuyến cận giáp,
tuyến yên, tuyến trên thận có vai trò quan trọng
trong quá trình trao đổi nước, muối khoáng,… để
môi trường trong, ổn đònh áp suất thẩm thấu, duy trì
độ pH,…
Thơng qua đó y/c HS rút ra KL
Tiếp tục cho HS trả lời
? Điều gì sẽ xảy ra nếu cân bằng nội tiết bị phá vỡ?
(xảy ra bệnh lí: đái tháo đường, bướu cổ,…
? Mối quan hệ giữa hoạt đđộng của hoocmon và
tuyến nội tiết là gì? (vai trò của tuyến nội tiết chính là
vai trò của hoocmon)
? Ngồi tác dụng chính hoocmon còn có tác dụng gì?
(- Điều tiết sự thích nghi của cơ thể với mơi trường:
thân nhiệt, chống stress
- Sinh trưởng và phát triển
- Điều tiết q trình TĐC và năng lượng: sự tăng hoặc
giảm q trình đồng hóa và dị hóa
GV giáo dục ý thức phòng bệnh về tuyến nội tiết
cho HS
Bước 5: Kết luận, hệ thống hóa kiến thức
- Hê nội tiết gồm tuyến nội tiết, điều hòa q trình sinh lí chậm, kéo dài trên diện rộng
- Có 2 loại: nội tiết, ngoại tiết
+ Giống: đều có TB tuyến
+ Khác:
. Tuyến nội tiết: khơng có ống dẫn, chất tiết đổ trực tiếp vào máu

Đổ vào ống dẫn

Sản phẩm tiết
Hoocmon
Con đường vận chuyển
Đổ vào máu
* Chọn câu trả lời đúng
1/ tuyến nào sau đây là tuyến nội tiết?
a. Tuyến nước bọt
b. Tuyến n
c. Tuyến mồ hơi
d. cả 3 câu đều sai
2/ Tuyến nào vừa làm nhiệm vụ nội tiết vừa làm nhiệm vụ ngoại tiết?
a. Tuyến tụy
b. Tuyến n
c. Tuyến nhờn
d. Cả 3 đều sai
3/ Chất tiết từ tuyến nội tiết gọi là gì?
a. Dịch
b. Hoocmon
c. men
d. Prơtêin
5. Hướng dẫn học tập:
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học bài,trả lời câu hỏi 1,2 SGK/ 175
+ Đọc “em có biết”
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bò bài 56: Nghiên cứu nội dung bài
+ Vì sao nhà nước vận động tồn dân dùng muối iot
+ Tìm hiểu ngun nhân, biểu hiện của bệnh bướu cổ, bazodo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status