1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
-----------------WX----------------
VŨ THỊ NGUYÊN
Đánh giá, chọn lọc và xác định mối tương quan
của một số tính trạng với năng suất củ các dòng giống
sắn có triển vọng từ hạt lai nhập nội của ciat
tại trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Luận văn thạc sỹ nông nghiệp
Thái nguyên, 2007
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
-----------------WX----------------
VŨ THỊ NGUYÊN
TÊN ĐỀ TÀI:
Đánh giá, chọn lọc và xác định mối tương quan
của một số tính trạng với năng suất củ các dòng giống
sắn có triển vọng từ hạt lai nhập nội của ciat
- TS. Nguyễn Viết Hưng - Phó Bộ môn Giống cây trồng Khoa Nông
Học - Trường Đại Học Nông Lâm Thái nguyên.
- Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
- Khoa Sau Đại Học - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
- Gia đình, Bố mẹ, Chồng, Anh, Chị, Em và bạn bè đồng nghiệp.
5
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
CIAT
: Trung tâm Quốc tế Nông nghiệp Nhiệt đới.
CIAT/Colombia : Trung tâm Quốc tế Nông nghiệp Nhiệt đới đặt tại Colombia
CIAT/Thái Lan
: Trung tâm Quốc tế Nông nghiệp Nhiệt đới đặt tại Thái
Lan
FAO
: Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực thế giới.
IITA
: Viện Quốc tế Nông nghiệp Nhiệt đới.
NS củ tươi
MỤC LỤC
Đặt vấn đề ............................................................................................................................. 9
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................................. 9
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................................ 10
3. Yêu cầu nghiên cứu....................................................................................................... 11
Chương 1 ............................................................................................................................ 12
Tổng quan tài liệu .............................................................................................................. 12
1.1. Cơ sở đánh giá chọn lọc giống sắn ............................................................................ 12
1.1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................................ 12
1.1.2. Một số đặc tính cơ bản của cây sắn ........................................................................ 13
1.1.3. Giá trị kinh tế ........................................................................................................... 15
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam ................................ 16
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới ................................................... 16
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn ở Việt Nam .................................................... 26
1.3. Tình hình nghiên cứu về cây sắn trên thế giới và trong nước ................................ 30
1.3.1. Tình hình nghiên cứu về cây sắn trên thế giới ...................................................... 30
1.3.2. Tình hình nghiên cứu về cây sắn ở Việt Nam........................................................ 35
Chương 2 ............................................................................................................................ 39
Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu .................................................................. 39
2.1. Vật liệu nghiên cứu, địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................... 39
2.1.1. Vật liệu nghiên cứu .................................................................................................. 39
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................................ 40
2.1.3. Thời gian nghiên cứu ............................................................................................... 40
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................... 40
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 40
2.3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ............................................................................................ 40
2.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi ................................................................................................ 42
Chương 3 ............................................................................................................................ 44
Kết quả và thảo luận.......................................................................................................... 44
3.1. Đặc điểm về thời tiết khí hậu ở vùng nghiên cứu .................................................... 44
TU
UT
TU
UT
TU
UT
TU
UT
TU
UT
TU
UT
TU
UT
TU
TU
UT
TU
UT
TU
UT
TU
UT
TU
UT
TU
UT
TU
UT
TU
TU
UT
TU
UT
TU
UT
TU
UT
UT
UT
TU
TU
TU
UT
Bảng 3.7. Năng suất thân lá, sinh vật học, củ tươi và chỉ số thu hoạch của 9 dòng giống sắn
năm 2004..............................................................................................................................50
Bảng 3.8. Tỷ lệ nẩy mầm của 7 dòng, giống sắn năm 2005 ................................................51
Bảng 3.9. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây ở các tháng sau trồng năm 2005 ...................52
Bảng 3.10. Tốc độ ra lá của các dòng giống sắn - năm 2005 ..............................................53
Bảng 3.11. Tuổi thọ lá của các dòng giống sắn năm 2005 ..................................................54
Bảng 3.12. Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các dòng giống sắn tham gia thí nghiệm năm
2005 .....................................................................................................................................55
Bảng 3.13. Các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng giống sắn năm 2005 .........................56
Bảng 3.14. Năng suất thân lá, năng suất sinh vật học, năng suất củ tươi và chỉ số thu hoạch
của 7 dòng giống sắn năm 2005...........................................................................................57
Bảng 3.15. Tỷ lệ chất khô, tỷ lệ tinh bột, năng suất tinh bột, năng suất củ khô của các dòng
giống tham gia thí nghiệm năm 2005 ..................................................................................59
Bảng 3.16. Đặc điểm của 2 dòng giống sắn cho năng suất cao, ổn định so với đối chứng.
Số liệu trung bình 3 năm 2003 - 2005. ................................................................................60
Bảng 3.17. Phương trình tương quan và hệ số tương quan của một số trưng đặc tính với
năng suất củ .........................................................................................................................61
Bảng 3.18 Phương trình tương quan của một số đặc trưng tới năng suất củ .......................67
TU
UT
TU
UT
TU
UT
UT
TU
UT
TU
UT
TU
UT
TU
UT
TU
UT
TU
UT
TU
UT
UT
TU
UT
TU
UT
TU
UT
TU
UT
TU
UT
TU
UT
8
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ CÁC HÌNH
TU
UT
TU
TU
UT
UT
9
Đặt vấn đề
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây sắn có tên khoa học là Manihot esculenta Crantz, thuộc họ thầu
dầu (Euphorbiaceae) có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Nam Mỹ. Trung tâm khởi
nguyên là Brazin, Bolivia, Mexico (Rogers and Appan - 1973, Spath - 1973,
Massar - 1978), sau đó cây sắn được truyền bá và nhu nhập đến Châu Phi,
Châu á cùng với sự di cư của người dân.
B
Hiện nay sắn được trồng rộng rãi từ 300 vĩ Bắc đến 300 vĩ Nam ở trên
P
P
P
trọng. Hiện nay Việt Nam đã có một số giống chủ lực như KM94, KM60,
KM98-7, KM98-1....đang được trồng rộng rãi trong cả nước. Song việc
nghiên cứu chọn lọc các dòng giống sắn cần được tiến hành thường xuyên
liên tục để góp phần vào tập đoàn giống những giống có tiềm năng, năng suất
cao, thích ứng với điều kiện canh tác [8], [11].
ở cây sắn các đặc tính di truyền được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ
nhân giống vô tính nên việc nghiên cứu giống từ nguồn vật liệu hạt lai được
xem là hướng đi có hiệu quả trong công tác chọn lọc giống sắn [20]. Mặt
khác, khi tiến hành đánh giá được một giống tốt cần có sự theo dõi nghiên
cứu giữa năng suất với các yếu tố cấu thành năng suất, chính vì vậy để xác
định được những chỉ tiêu nào là quan trọng nhất cho quá trình đánh giá, tuyển
chọn giống sắn tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá, chọn lọc và xác
định mối tương quan của một số tính trạng với năng suất củ các dòng giống sắn
có triển vọng từ hạt lai nhập nội của CIAT tại trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên".
2. Mục tiêu của đề tài
- Xác định được những dòng giống sắn có năng suất cao, chất lượng tốt
nhằm góp phần phục vụ cho công tác nghiên cứu và phát triển giống sắn ở
Việt Nam.
- Phân tích mối tương quan giữa một số tính trạng với năng suất củ tươi
từ đó làm cơ sở giới thiệu các đặc trưng, đặc tính quý cho chương trình chọn
11
lọc giống sắn mới, và làm cơ sở cho việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật
tác động tích cực lên cây trồng.
3. Yêu cầu nghiên cứu
Việc lựa chọn các dòng, giống ưu tú thông thường đều dựa trên quan
trắc đồng ruộng là ảnh hưởng của điều kiện sinh thái khác nhau. Do đó các
đặc trưng đặc tính được sử dụng để đánh giá các dòng, giống sắn đều dựa vào
một số tính trạng có hệ số di truyền nghĩa rộng (h2b) cao như: Số lượng
P
P
củ/gốc, chiều cao cây, tỷ lệ chất khô, năng suất sinh học, chỉ số thu hoạch,
thời gian từ trồng đến phân cành cấp 1, tuổi thọ trung bình của một lá, chỉ số
diện tích lá. Trong đó năng suất sinh học, chỉ số thu hoạch được coi là chỉ
tiêu chính để chọn lọc (Birader và ctv 1978, Goln và ctv, 1973, Kawano,
1978) ( Birader R.S Raijendran P.G and Hnishin)[57]
13
Việc tuyển chọn giống sắn dựa trên nghiên cứu tương tác gen với môi
trường có cơ sở thực tiễn và khoa học của nguyên lý di truyền cũng như sinh
lý thực vật. Nó chỉ ra cho các nhà chọn giống về hình mẫu của một giống sắn
“lý tưởng” đạt năng suất cao, chất lượng tốt (tỷ lệ chất khô, tỷ lệ tinh bột, chất
lượng bột) phù hợp với điều kiện sinh thái cụ thể tại địa phương, nó là tiêu
chuẩn chọn lọc trong nghiên cứu về khả năng cho năng suất của các dòng,
giống sắn [37], [40], [41].
1.1.2. Một số đặc tính cơ bản của cây sắn
Bảng 1.1. Đặc điểm các vùng trồng sắn chính ở trên thế giới
Vùng
trồng
Đặc điểm chủ yếu
đều
trong năm
2
Vùng đất thấp nhiệt đới lượng mưa từ
thấp đến trung bình, đất nghèo, PH thấp.
Mùa khô dài, độ ẩm thấp trong mùa khô
(một số vùng của Colombia, Venezuela,
Brazil)
25
3-6
>1200mm
phân
bố
không đều
3
Vùng đất thấp nhiệt đới, mùa khô rất
ngắn, lượng mưa hàng năm cao, độ ẩm
không khí cao (vùng Plorencia và Leticia
của Bazazil, Ecuador, Peru, vùng rừng
nhiệt đới của Châu Phi, Châu á)
25
không đều
17-20
2000mm
Tối thấp
0oC
1000mm
P
P
Nguồn: Trần Ngọc Ngoạn [39]
14
Sắn là cây trồng có khả năng thích ứng rộng, song điều kiện khí hậu
nóng ẩm quanh năm là thích hợp nhất. Năng suất cao có thể đạt trong điều
kiện nhiệt độ từ 250C - 270C, độ cao trung bình so với mặt biển dưới 150m và
P
P
P
P
Lượng
mưa
Nhiệt
độ
Bệnh
hại
Khô 3÷5 tháng
Khô 3÷5 tháng Thất thường,
sâu bệnh phát
nhiệt độ cao
triển do nhiệt
gần bão hoà
độ cao
trong mùa mưa
Mưa rất nhiều
Khô 3÷4 tháng
Mát, T0
Tbình 17÷
180C quanh
năm
Mùa đông mát
3÷4 tháng
nhiệt độ 100C
P
P
đốm nâu,
rệp
thối rễ
Thối rễ
nấm
Sâu ăn lá
loang, đốm
nâu
Nấm
loang, đốm
Rệp
nâu
Nghèo,
chua, độc
nhôm
Nấm loang
P
Nguồn: Trần Ngọc Ngoạn [39], [41]
Sâu ăn lá
Độ phì
thay đổi
nghèo
Mùa thu
Sắn thái lát
Thức
ăn gia
súc
Rợu
Phân
bón
Dợc
phẩm
Chất
đốt
Tinh bột
Dợc
phẩm
CN thực
phẩm:
- Tapioca
- Miến
- Nha
- Bánh kẹo
- Glucoza
thế giới có xu hướng tăng trong 10 năm qua 1995 – 2005 Bảng (1.3)
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng sắn trên thế giới
Năm
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
Diện tích
(triệu ha)
16,43
16,25
16,05
16,56
16,56
16,86
17,17
17,31
17,59
18,51
18,63
Năng suất
Toàn thế giới có 89 nước trồng sắn, trong đó 22 nước đạt sản lượng sắn
hàng năm trên 1 triệu tấn. Châu Phi chiếm 53% sản lượng sắn của thế giới,
sau đó là Châu á 29%, Châu Mỹ Latinh và vùng Caribbean 17% (bảng 1.4)
Bảng 1.4. Diện tích, năng suất, sản lượng sắn của những vùng trồng sắn
chính trên thế giới năm 2004 (sản lượng hơn 1 triệu tấn)
Vùng trồng
Toàn thế giới
Châu Phi
+ Nigeria
+ Congo
+ Ghana
+ Tazania
+ Mozambique
+ Angola
+ Uganda
+ Benin
+ Malawi
+ Madagascar
+ Cameroon
+ Cote d’Ivoire
+ Guinea
Châu á
+ Thái Lan
+ Indonesia
+ Ân Độ
+ VIệt Nam
+ Trung Quốc
+ Philippines
Châu Mỹ
+ Barazil
150
17,06
352
6,21
145
13,44
300
5,00
270
5,00
3.515
16,76
1.050
19,42
1.267
15,19
240
27,91
370
14,50
250
16,79
205
7,99
2.728
12,99
1.773
13,55
306
17,97
5,50
2,21
18
Châu Phi có tổng diện tích trồng sắn năm 2004 là 12,25 triệu ha, năng
suất củ tươi bình quân 8,8 tấn/ha, sản lượng 108,01 triệu tấn [73]. Sắn là
nguồn lương thực chính của người dân tại nước này. Những nước trồng nhiều
sắn ở Châu Phi là: Negeria (38,17 triệu tấn), Congo (14,95 triệu tấn), Ghana
(9,73 triệu tấn), Tanzania (6,89 triệu tấn), Mozambique (6,15 triệu tấn),
Angola (5,60 triệu tấn), Uganda (5,50 triệu tấn). Cây sắn hiện được coi là giải
pháp an toàn lương thực hàng đầu tại Châu Phi nơi tình trạng suy dinh dưỡng
tăng lên gấp đôi trong hai thập kỷ qua. Tồn tại chính trong sản xuất và tiêu thụ
sắn ở Châu Phi là dịch bệnh rụi lá và virus trên diện rộng, năng suất thấp do
thiếu giống kháng bệnh và chế biến công nghiệp, trình độ kỹ thuật canh tác
còn thấp, ít đầu tư thâm canh.
Châu Mỹ là nôi phát sinh của cây sắn. Tác giả Baiping. Fang
(1990),[53] đã tập hợp nhiều công trình nghiên cứu về nguồn gốc cây sắn cho
biết rằng: cây sắn được trồng tại vùng này cách đây từ 3000 năm đến 7000
năm. Khảo cổ học đã chứng minh có 4 trung tâm khởi nguyên chính của cây
sắn là Brazil có 2 trung tâm, ngoài ra ở Bolivia và Mexico. Sắn ở Châu Mỹ là
2,72 triệu ha, năng suất củ tươi bình quân 13,00 tấn/ha, sản lượng 35,44 triệu
tấn. Trong đó, vùng Nam Mỹ có 11 nước trồng sắn với diện tích sắn trồng
2,48 triệu ha, năng suất củ tươi bình quân đạt 13,67 tấn/ha, sản lượng 34,01
triệu tấn; Vùng Bắc và Trung Mỹ có 24 nước trồng sắn (chủ yếu tại các đảo
vùng nhiệt đới Trung Mỹ) với diện tích 240 ngàn ha, năng suất củ tới bình
quân 5,9 tấn/ha, sản lượng 1,42 triệu tấn [73]. Tồn tại chính trong sản xuất và
tiêu thụ ở Châu Mỹ là công nghiệp chế biến tinh bột sắn không phát triển
bằng Châu á, sắn chủ yếu sử dụng làm thức ăn cho gia súc và tiêu thụ sắn
2001
2002
2003
2004
2005
ấn Độ
25,00
25,19
25,56
25,92
26,29
Thái Lan
16,49
16,86
17,96
tới 2005 đạt 14.61 tấn/ha.
Giá trị sản lượng sắn tăng thêm do áp dụng giống mới ước đạt 818 tỷ
đồng (51.89 triệu USD) so với việc sử dụng giống cũ (Bảng 1.6)
Bảng 1.6 Giá trị bội thu do áp dụng giống sắn mới so với giống cũ tại Việt
Nam, Thái Lan và Trung Quốc
Năng suất sắn
Diện tích
Nước
sắn 2003
(ha)
Việt
Nam
Thái Lan
T. Quốc
(tấn/ha)
1999
2003
Bội thu
năng
suất
(tấn/ha)
Giá sắn
tươi giao
tại nhà
49.749.000
240.108
15,96
16,24
0,28
24-30
1.748.000
Nguồn: FAOSAST 2004[ 73]
21
Cỏc nc Chõu Phi v Chõu ỏ dựng tinh bt sn ngy cng nhiu.
Trờn th gii nc xut khu sn nhiu nht l Thỏi Lan c 18,95 triu tn
sn c ti, ch bin 2,5 triu tn tinh bt v xut khu 3,0 triu tn (Charae
Chutharakul 2004).
Bng 1.7. Buụn bỏn sn (st lỏt, sn viờn, tinh bt) trờn th gii
n v tớnh: triu tn
Tr. bình
Tr.bình
Tr.bình
6.9
7.4
5,9
8.3
4.6
6.4
6.5
7.1
5,7
0.4
1.1
0.6
0.3
0.2
0.1
+ Việt nam
-
-
(0.1)
(0.2)
(0.2)
(0.2)
(0.3)
Nhập khẩu
6.6
9.7
5.9
7.0
6.9
7.4
2,5
Nhật Bản
0.3
0.5
0.4
0.5
0.6
0.7
0,7
Hàn Quốc
0.2
0.7
0.3
0.1
0.1
Trung
Quốc+Đài
Loan
Ngun: Hong Kim tng hp t FAO/FIEWS-Food Outlook No.4Oct.2003; Pham Van Bien, Hoang Kim et al. 2002; FAO/FIEWS-Food
Outlook No.4 -Oct.2001; Hoang Kim et al. 2000, Henry and Hershey, 1998,
Henry and Gottret, 1996.
22
Lng nhp khu sn ca cng ng Chõu u (EC) nm 2002 gim 1,0
triu tn so vi nm 2000 v hn 1,0 triu tn nm 2001 nhng li gia tng
Trung Quc, i Loan, Nht Bn, Hn Quc .
Bng 1.8. Hiu qu kinh t ca vic ỏp dng cỏc ging sn mi v k
thut thõm canh sn mt s nc Chõu ỏ (nm 2002)
Vùng trồng
Diện tích
Năng suất
sắn năm
(tấn/ha)
Giá sắn
1,74
151,70
Thái Lan
1.030.000
13,80
16,38
21-24
2,58
59,80
Việt Nam
329.900
8,44
12,60
22-29
4,16
biến từ sắn
Nước
Thái Lan
Indonesia
ấn Độ
Tồn tại
Tiềm năng
Giá biến động
Tinh bột biến tính
Thiếu công lao động
Ethanol
Đất nghèo dinh dưỡng
Thức ăn gia súc
Đất bị xói mòn
Bột ngọt
Quy mô canh tác nhỏ
Tinh bột
Thiếu vốn đầu tư
Bột ngọt
Đất nghèo dinh dưỡng
Thức ăn gia súc
Đất bị xói mòn
Trung
Cạnh tranh cây trồng
Tinh bột
Quốc
Quy mô canh tác nhỏ
Bột ngọt
Đất bị xói mòn
Tinh bột biến tính
Đất nghèo dinh dưỡng
595
468
416
1997
403
500
449
441
1998
412
440
499
457
1999
357
398
392
483
2003
291
396
410
596
Năm
Nguồn: ( [55]
IFPRI và CIP, trên cơ sở tính toán nhiều mặt, đã dự báo tình hình sản
xuất và tiêu thụ sắn toàn cầu với tầm nhìn đến năm 2020 (Bảng 1.11).
Theo tính toán của các chuyên gia thì đến năm 2020 sản lượng sắn toàn
cầu ước đạt 275,1 triệu tấn, các nước đã phát triển đạt khoảng 0,4 triệu tấn.
Mức tiêu thụ sắn ở các nước đang phát triển dự báo đạt 254,6 triệu tấn còn ở
các nước đã phát triển là 20,5 triệu tấn. Khối lượng sản phẩm sắn toàn cầu sử
dụng làm lương thực thực phẩm và thức ăn gia súc dự báo đến năm 2020 đạt
tương ứng là 176,3 triệu tấn và 53,4 triệu tấn. Nhu cầu sử dụng sản phẩm sắn
làm lương thực, thực phẩm và thức ăn gia súc hàng năm tốc độ tăng đạt tương
Lương
2020
thực,
ăn
(triệu
thực
tấn)
phẩm
176,3
0,4
0,4
274,7
Lương
Thức
Tổng
thực,
-0,05
175,9
33,9 254,6
1,99
1,62
1,93
168,6
130,2
7,5 168,1
2,49
1,53
2,44
41,7
13,9
21,9
3,0
6,4
0,17
1,61
0,84
+ ấn Độ
7,0
6,9
NA
7,3
0,93
NA
0,93
Các nước đã phát
275,1