LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội càng phát triển thì hoạt động sản xuất, kinh doanh ngày càng giữ
vai trò quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội. Công tác
nghiên cứu phân tích và đánh giá các mặt của hoạt động sản xuất và kinh doanh
vì thế ngày càng được quan tâm trong các doanh nghiệp sản xuất. Trong điều
kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi
các nhà doanh nghiệp phải có lãi. Để đạt được mục tiêu này nhà quản trị phải
lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện những quyết định
đó nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh
nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đó trên thị trường. Trong hoạt
động sản xuất cũng như kinh doanh, có rất nhiều vấn đề nảy sinh mà phần lớn là
các vấn đề về tài chính. Do đó, cơ sở của hầu hết mọi quyết định quản trị đều
dựa trên những kết luận rút ra từ những đánh giá về mặt tài chính trong hoạt
động cả doanh nghiệp và bằng công cụ khác nhau.
Phân tích phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp nói chung là cơ
sở quan trọng giúp nhà quản trị thực hiện tốt chức năng của mình. Việc thường
xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp và
các cơ quan cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính kết qủa sản xuất
kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định một cách đầy đủ,
đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu tài
chính nào ở doanh nghiệp. Qua đó, giúp người sử dụng thông tin có thể đánh
giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng
trong tương lai của doanh nghiệp, để họ có thể đưa ra các giải pháp hữu hiệu,
những quyết định chính xác nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Phân tích tài chính thông qua bảng cân đối kế toán là một công cụ hết sức
quan trọng trong công tác quản lý của chủ doanh nghiệp nói riêng và hoạt động
sản xuất kinh doanh nói chung. Là một sinh viên chuyên ngành tài chính doanh
nghiệp, nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính
• Tên công ty
- Tên Tiếng Việt đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI NGUYÊN
- Tên Tiếng Việt viết tắt: CÔNG TY CP NƯỚC SẠCH THÁI NGUYÊN
- Tên Tiếng Anh: THAI NGUYEN WATER JOIN STOCK COMPANY
- Tên Tiếng Anh viết tắt: TWACO
• Hình thức sở hữu và tư cách pháp nhân
Công ty Cổ phần nước sạch Thái Nguyên có tư cách pháp nhân kể từ
ngày đăng ký kinh doanh, phù hợp với pháp luật hiện hành của Việt Nam; thực
hiện hạch toán kinh tế độc lập; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân
hàng và được kinh doanh theo quy định của pháp luật.
•
Trụ sở đăng ký của công ty
- Trụ sở chính: Tổ 1, P. Trưng Vương, TP. Thái Nguyên, T. Thái Nguyên
- Điện thoại: 0280 3855252 – 0280 3851537; Fax: 0280 3852976
- Email:
•
Vốn điều lệ:
- Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập: 76.368.000.000vnđ ( bằng chữ: Bảy mươi
-
sáu tỷ ba trăm sáu mươi tám triệu đồng chẵn).
Vốn nhà nước sở hữu: 83,3% Vốn điều lệ.
Vốn thuộc cổ đông là nguòi lao động trong công ty sở hữu, được mua theo giá
ưu đãi: 4,2% vốn điều lệ.
•
Cổ phần và loại cổ phần:
- Mệnh giá cổ phần: 10.000đ
- Tổng số cổ phần: 7.636.800
6
7
8
9
10
11
12
13
TT
1
2
3
Xây dựng công trình đường sắt, đường bộ
4210
Xây dựng nhà các loại
4100
Hoạt động tư vấn quản lý
7020
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có lien quan
7110
Kiểm tra và phân tích kỹ thuật
7120
Sản xuất chưa được phân vào đâu
3290
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
4663
Chi nhánh trung tâm tư vấn cấp thoát Tổ 1, Phường Trưng Vương, TN
nước và xây dựng công ty
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành Chính)
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Vào những năm 1960, Miền Bắc thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược,
xây dựng nền kinh tế Xã hội chủ nghĩa, làm hậu phương vững chắc chi viện
sức người, sức của cho Miền Nam đánh giặc Mỹ xâm lược. Cũng thời điểm
này trên cánh đồng Túc Duyên thuộc thị xã Thái Nguyên, cán bộ công nhân
ngành địa chất thủy văn khẩn trương tiến hành khoan, thăm dò tìm kiếm
nguồn nước sạch để xây dựng nhà máy cung cấp nước sạch để phục vụ đời
sống nhân dân, các cơ quan, đơn vị sản xuất của thị xã và khu công nghiệp
Gang Thép.
Đầu năm 1961, Ban kiến thiết xây dựng điện nước thị xã Thái Nguyên
được thành lập nhằm đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng thị xã, làm trung tâm
phục vụ phát triển khu công nghiệp Gang Thép và địa bàn thị xã Thái Nguyên.
Với quy mô và vị trí chiến lược, ngày 19/10/1962, Thủ tướng chính phủ
quyết định nâng cấp thị xã lên thành phố Thái Nguyên. Hơn hai tháng sau, ngày
25/12/1962, UBND tỉnh Bắc Thái quyết định thành lập Nhà máy nước Túc
Duyên, tiền thân của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên hiện nay.
Tháng 10 năm 1973, nhà máy khởi công lắp đặt hệ thống xử lý nước có
công suất 700m3/ngày đêm do Hungary viện trợ, có trạm tăng áp, đài nước 200m3
và lắp thêm 2200m đường ống D200 phục vụ cho các khu vực có địa hình cao.
Công trình hoàn thành và được đưa vào sử dụng năm 1974.
Năm 1976, nhà máy đầu tư khoan thêm 3 giếng, đưa công suất nhà máy lên
4500m3/ngày đêm. Năm 1978, nhà máy tiếp tục đầu tư lần 3, nâng công suất lên
tới 7000m3/ngày đêm, đảm bảo phần lớn như cầu nước của thành phố.
Xét thành tích 20 năm trong hoàn cảnh khó khăn gian khổ, cán bộ công
ty đã vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất do Chủ tịch Nước
trao tặng.
Với đội ngũ và cơ sở vật chất ngày càng phát triển như hiện nay, dưới sự
lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, công ty sẽ có bước phát triển mới, hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ từng bước hoàn thiện, nâng cấp hệ thống cấp nước, phấn đấu
đến 2015 tỷ lệ thất thoát giảm dưới 20% của công ty sẽ đạt được như mong
muốn.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.2.1. Chức năng
Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên là doanh nghiệp mà sản phẩm
chính là nước sạch cung cấp cho địa bàn dân cư trong thành phố các vùng lân
cận. Do đó chức năng của Công ty là:
-
Quản lý các hoạt động sản xuất, các hoạt động lắp đặt và kiểm tra các hệ thống
đường dẫn nước, các hoạt động tiêu thụ sản phẩm nước.
-
Không ngừng phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để tối đa hoá lợi nhuận, đảm
bảo hiệu quả hoạt động và quyền lợi của cổ đông; xây dựng Công ty tăng trưởng,
phát triển bền vững, đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động.
1.2.2. Nhiệm vụ
Mục tiêu hoạt động của Công ty là: Không ngừng phát triển sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ để tối đa hoá lợi nhuận, đảm bảo hiệu quả hoạt động và quyền
lợi của cổ đông; xây dựng Công ty tăng trưởng, phát triển bền vững, đảm bảo
việc làm và thu nhập cho người lao động.
1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình
công nghệ của công ty
nước sạch)
XN 2
(XN
nước
sạch)
XN 6
(XN Kinh
doanh nước
sạch)
XN 3
(XN
nước
sạch)
XN 7
(XN xây
lắp công
trình)
XN 4
(XN nước
sạch)
XN 8
(Trung
tâm tư vấn)
xuất chính, ngoài ra còn thiết kế và giám sát công trình phục vụ các khách hàng.
1.3.2. Quy trình công nghệ của công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên
Nhà máy khai thác nguồn nước ngầm từ các giếng khoan bơm vào bể
lắng, sau đó chuyển vào bể lọc nhanh. Với quy trình công nghệ hiện đại và khép
kín, nước thô sẽ được xử lý thành nước thành phẩm và chuyển ra trạm bơm, sau
đó theo hệ thống đường ống cung cấp thẳng tới người tiêu dùng.
Sản phẩm nước sạch là sản phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu của nhân dân
nên quá trình sản xuất luôn phải được đảm bảo. Quy trình sản xuất nước sạch
của công ty được tổ chức chặt chẽ từ khâu nguyên liệu ban đầu cho tới khi kết
thúc sản xuất và đưa nước sạch ra mạng tiêu thụ.
Điều này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Quy trình sản xuất nước mặt
Nguồn nước mặt là nước được lấy từ Hồ Núi Cốc được thông qua hệ
thống các đường dẫn về đến các xí nghiệp sản xuất. Tại đây nước được qua trạm
bơm số 1 vào bể chứa nước thô. Từ các bể chứa nước thô thì nước trải qua một
hệ thống bể lọc gồm các bể lắng → bể lọc → bể hoà trộn → bề khử trùng (bằng
các hoá chất). Quá trình nước qua hệ thống bể lọc là nhằm mục đích làm kết tủa
các tạp chất và khử trùng và làm trong nước trở thành nước sạch. Sau đó nước
sạch được bơm ra trạm bơm số 2 và theo các đường ống dẫn thẳng đến các
khách hàng tiêu thụ.
Nguồn nước mặt
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ chế tạo nước sạch
Bể chứa nướcTrạm
thô bơm cấp
1
Lắng
Lọc
động đóng BHXH là 521 người, lao động hợp đồng là 5 người, và số lao động
thử việc là 4 người.
*Cơ cấu lao động theo giới:
Lao động nam: 275 người
-
Lao động nữ: 255 người
*Theo trình độ chuyên môn:
-
Trình độ thạc sỹ: 3 người
-
Trình độ đại học: 115 người
-
Trình độ cao đẳng: 31 người
-
Trình độ trung cấp: 154 người
-
Trình độ công nhân kĩ thuật: 204 người
tại
Độidoanh
xây
lắp,kiểm
nó chiếm
rất tổ
nhỏ
trong
cấu
động.
Phòng kế toán
Phòng
tài chính
kế
hoạch
đầucác
tư
kinh
Phòng
traPhòngtỷPhòng
kỹlệthuật
chức
hành
Bancơquản
chính
Trung
lýlao
dự
tâm
ánkhảo sát thiết kế
nhiệm trước Đảng, Nhà nước, trước cấp trên về toàn bộ kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty. Giúp việc cho Giám đốc có các phòng ban sau:
Phó giám đốc kĩ thuật: Chịu trách nhiệm giúp Giám đốc điều hành các
công việc liên quan trong quá trình SXKD của công ty.
Phó giám đốc kinh tế: Chịu trách nhiệm giúp Giám đốc điều hành các
công việc liên quan đến vấn đề kinh tế trong quá trình SXKD của công ty.
Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách tuyển chọn lao động, giải quyết các
chính sách chế độ của cán bộ công nhân viên toàn công ty, bảo vệ tài sản của
công ty, bảo vệ an ninh chính trị, quản lý hộ khẩu tập thể, lập kế hoạch phòng
chống cháy nổ, huấn luyện quân dân tự vệ và tuyển quân hàng năm.
Phòng kĩ thuật: Chịu trách nhiêm giám sát các quy trình công nghệ, tham
mưu cho giám đốc về vấn đề kĩ thuật đảm bảo quá trình sản xuất được diễn ra
liên tục.
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ xem xét đồng hồ của khách hàng, hoá
đơn thu tiền nước, dự toán công trình mạng nhỏ, lập phương án giá thành sản
phẩm và phát triển mạng lưới tiêu thụ sản phẩm…
Trung tâm tư vấn cấp nước và XD: Chuyên tư vấn thiết kế lắp đặt các
công trình cấp thoát nước.
Phòng kế hoạch đầu tư: Lập kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm cho từng
loại sản phẩm, cho các đơn vị sản xuất trực thuộc, kiểm tra đôn đốc điều hành
sản xuất để thực hiện tốt kế hoạch sản xuất toàn công ty. Kiểm tra chất lượng
sản phẩm sản xuất ra, các định mức kinh tế kĩ thuật, các sự cố về máy móc thiết
bị, chống thất thoát và giải quyết sự cố tức thời. Đảm nhận công việc cung cấp
đầy đủ vật tư phục vụ quá trình sản xuất, quản lý theo dõi từng loại vật tư theo
từng kho (theo số lượng), lập báo cáo nhập -xuất- tồn kho vật tư đúng kì hạn,
lập kê hoạch vật tư cho kì tới.
Phòng kế toán – tài chính: Ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đúng
đắn các hoạt động tài chính trong sản xuất kinh doanh của công ty, lập báo cáo
Xí nghiệp sản xuất nước sạch Đại Từ: Khai thác nguồn nước mặt vào các bể
lắng, lọc xử lý thành sản phẩm nước sạch bán chủ yếu cho huyện Đại Từ.
Xí nghiệp sản xuất nước sạch Trại Cau: Khai thác nguồn nước mặt vào các bể
lắng, lọc xử lý thành sản phẩm nước sạch bán chủ yếu cho thị trấn Trại Cau.
Phân xưởng nước Tinh khiết Friend: Sản xuất nước uống đóng chai, nước
tinh khiết không có cồn.
1.6. Khái quát về công tác kế toán của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái
Nguyên
1.6.1. Cơ cấu bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty Cổ phần nước sạch Thái Nguyên được tổ
chức theo hình thức tập trung. Kế toán trưởng trực tiếp điều hành các nhân
viên của mình mà không qua một khâu trung gian nào. Với phương pháp này,
các mối liên hệ phụ thuộc trong bộ máy Kế toán trở nên giản đơn, rõ ràng.
Mỗi người tự chịu trách nhiệm về phần hành nghiệp vụ của mình phụ trách
do đó chất lượng về công tác kế toán rất cao.
Phòng Kế toán của Công ty gồm 8 người, đứng đầu là Kế toán trưởng
với nhiệm vụ chỉ đạo chung toàn bộ công tác tổ chức hạch toán Kế toán của
Công ty, hướng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác Kế toán, trực tiếp chỉ đạo công
tác Tài chính của đơn vị. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc công ty,
đề xuất với Giám đốc về công tác tổ chức quản lý tài chính.
Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu lập báo cáo quyết toán theo quy
định.
Kế toán nguyên liệu, vật liệu: Theo dỗi tình hình xuất - nhập – tồn của
công ty về số lượng và giá trị.
Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ: Lập báo cáo thu, chi
hàng ngày, quan hệ giao dịch với ngân hàng về các khoản tiền gửi, tiền vay và
các khoản thanh toán với khách hàng, giám sát và theo dõi chi tiết công nợ,
thanh toán công nợ với từng đơn vị khách hàng.
TSCĐ,
tiền
lương,
thưởn
g
Kế
toán
XDCB,
tính
giá
thành
Kế
toán
nguyê
n liệu,
vật
liệu
Thủ
qũy
Thủ
kho
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái
Nguyên
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)
1.6.2. Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Nước sạch
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kì
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)
Hiện nay công ty đã tổ chức trang bị và ứng dụng máy vi tính vào công
tác kế toán. Với phần mềm kế toán BRAVO 4.1 năm 2001 được sử dụng cho
các phần hành đã giúp cho công tác kế toán tại công ty tiến hành thuận lợi
hơn . Phần mềm kế toán BRAVO 4.1 được viết dựa trên quyết định số
15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 20/3/2006.
Chức năng của chương trình là theo dõi các chứng từ đầu vào (Phiếu thu,
Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hoá đơn bán hàng, Phiếu thanh
toán ....) Dựa trên các chứng từ đó, qua các chức năng xâu lọc ,máy sẽ tự động
ghi các dữ liệu vào Sổ nhật ký chung. Bên cạnh đó máy cũng tự động tổng
hợp số liệu để lên sổ cái tài khoản , Bảng cân đối số phát sinh và các loại báo
cáo Kế toán.
Màn hình giao diện của phần mềm kế toán BBAVO như sau :
Các mẫu sổ kế toán mở theo hình thức này đã được mã hoá trong
chương trình phần mềm máy vi tính. Thông tin đầu ra của máy Kế toán có thể
in ra bất kỳ lúc nào khi Kế toán cần sử dụng.
Trình tự kế toán trên máy vi tính được tiến hành theo các bước:
In sổ báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)
1.6. Sơ lược kết quả hoạt động Sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
nước sạch Thái Nguyên.
Ngành nước là một ngành đặc thù cho nên Công ty cấp nước cũng có
nhiều thuận lợi hơn các ngành khác trong việc sản xuất kinh doanh và tiêu thụ
sản phẩm. Tuy nhiên, cũng như những đơn vị sản xuất kinh doanh khác, công
ty cũng phải đảm bảo được tình hình sản xuất kinh doanh để công ty tồn tại và
phát triển.
Là doanh nghiệp chủ lực cung cấp nước sạch của tỉnh, những năm qua
Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên đã thực hiện nhiều dự án đầu tư nhằm
phát triển sản xuất, kinh doanh. Dự án cấp nước và vệ sinh thành phố Thái
Nguyên với tổng vốn 14 triệu USD; Dự án cấp nước thị trấn Trại Cau (huyện
Đồng Hỷ) có vốn đầu tư 7 tỷ đồng với công suất cấp nước 1.000 m3/ngày đêm.
Dự án cấp nước Thị xã Sông Công có tổng vốn đầu tư 6,85 triệu USD. Bên cạnh
đó là nhiều dự án quy mô khác như: Dự án cấp nước Nam Phổ Yên, Dự án cấp
nước Nam Phổ Yên - Điềm Thuỵ (huyện Phú Bình); tiếp nhận và đầu tư dự án
cấp nước tại Thị trấn Đại Từ (huyện Đại Từ)… Để đáp ứng xu thế phát triển của
thành phố Thái Nguyên, Công ty đã chủ động tìm các nguồn vốn thực hiện dự
án phát triển hệ thống cấp nước của thành phố đến năm 2025, hiện đã đáp ứng
nhu cầu sử dụng nước cho trên 48.000 hộ của thành phố.
Nhân tố quan trọng quyết định hiệu quả hoạt động của Công ty là mạnh
dạn và tích cực nghiên cứu, ứng dụng thiết bị, công nghệ mới vào sản xuất kinh
doanh. Những máy móc, thiết bị hiện đại như máy bơm nước sạch của Đức, Ý,
ty. Công ty chịu sự giám sát về mặt tài chính của Ban Giám đốc công ty và của
các cơ quan quản lý nhà nước.
Lợi nhuận hàng năm của công ty một phần được chi trả lương và phụ cấp
cho thành viên của Ban giám đốc, các cán bộ nhân viên của công ty, trích lập
các quỹ dự phòng, một phần lợi nhuận được giữ lại để làm nguồn cho mục đích
mở rộng kinh doanh, tạo điều kiện cho công ty có mức độ tăng trưởng cao và
bền vững.
Công ty thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính nhằm giúp các
nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết đinh đúng đắn trong quá trình kinh doanh.
2.1.2 Cơ chế quản lý tài chính
Công ty đã xây dựng một cơ chế tài chính phù hợp đối với các điều kiện
kinh doanh cũng như quy định của pháp luật.
•
Quản lý và sử dụng vốn
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty được phép tăng
vốn điều lệ theo quy định của pháp luật. Nhiệm vụ của công ty là bảo toàn
nguồn vốn và sử dụng vốn đúng mục đích. Mọi khoản chi trả phải có đầy đủ
hợp đồng, hóa đơn, các giấy tờ có liên quan do phòng kế toán hướng dẫn và
được Giám đốc phê duyệt mới được chi trả.
•
Quản lý tài sản
Tài sản của công ty bao gồm có tài sản cố định và tài sản lưu động. Tài
sản cố định bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình. Công ty
mở sổ sách theo dõi nguyên giá và trích khấu hao theo quy định của công ty và
pháp lệnh về kế toán. Quỹ khấu hao của công ty dùng để trang bị TSCĐ mới khi
có quyết định. TSCĐ hư hỏng, không cần dùng có thể nhượng bán, thanh lý nếu
chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác.
•
Công tác kế hoạch tài chính
Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh của công ty, Ban giám đốc phải có trách
nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn, trung hạn, ngắn hạn phù hợp với kế
hoạch kinh doanh của công ty. Ban giám đốc quyết định kế hoạch tài chính
hàng năm của công ty.
2.2 Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phàn nước sạch Thái
Nguyên thông qua bảng cân đối kế toán.
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần nước
sạch Thái Nguyên