Tiểu luận hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thép Dana Ý - Pdf 12

Tiểu luận môn Tài Chính Đầu Tư GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
LỜI NÓI ĐẦU
Phân tích tình hình công ty và đánh giá sự iến động cổ phiếu từ đó đưa ra
những dự đoán và quyết định đầu tư là một bộ phận quan trọng của doanh nghiệp và
nhà đầu tư. Tất cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính,
ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến thu nhập của nhà đầu tư.
Thông qua việc tính toán, phân tích tài chính cho ta biết những điểm mạnh và yếu về
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những tiềm năng cần phát
huy, và những nhược điểm cần khắc phục. Qua đó các nhà phân tích có thể xác định
được nguyên nhân gây ra và đưa ra những dự đoán và quết định đầu tư đúng dắn.
Xuất phát từ đó, em đã tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua phân
tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Thép Dana Ý, tìm hiểu các thông tin về cổ
phiếu của công ty nhằm mục đích góp phần đưa ra những dự đoán cho giá cổ phiếu
công ty giai đoạn tới.
Với kiến thức còn nhiều hạn chế, bài tiểu luận không thể tránh khỏi những
thiếu sót nhất định. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cô, để bài tiểu luận
của em được hoàn thiện hơn.
1
Phân tích cổ phiếu DNY giai đoạn 2009-2011
Tiểu luận môn Tài Chính Đầu Tư GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
1.Tổng quan về công ty
• Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẨN THÉP DANA – Ý
Tên giao dịch : DANA – Y STEEL JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : DNY
• Địa chỉ trụ sở chính : Đường số 11B, Khu công nghiệp Thanh Vinh, Quận Liên
Chiểu, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại : 0511.3841182 – 3.841000 Fax : 0511.3730718
• Ngành, nghề kinh doanh:
Sản xuất các loại thép xây dựng . Kinh doanh sắt thép. Kinh doanh vật tư, thiết bị

87 Trưng Nữ Vương, Q Hải Châu, TP
Đà Nẵng
5
CÁC CỔ ĐÔNG KHÁC
Sản phẩm chủ yếu của DANA-Ý bao gồm thép cốt bê tông các loại từ Ø6 đến Ø32 và
phôi vuông 120x120x6000 được sản xuất trên dây chuyền luyện cán liên tục hiện đại vào
bậc nhất, hàng năm cung cấp 400 000 tấn sản phẩm cho thị trường cả nước.
Với đội ngũ trên 400 cán bộ công nhân và bề dày kinh nghiệm 20 năm trong ngành thép
cùng với mô hình quản lý tinh gọn, hiện đại, vận hành theo hệ thống quản lý chất lượng
3
Phân tích cổ phiếu DNY giai đoạn 2009-2011
Tiểu luận môn Tài Chính Đầu Tư GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
ISO 9001-2008, thép DANA-Ý luôn đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. Hiện nay sản
phẩm DANA-Ý có mặt trên mọi miền đất nước và được thị trường tín nhiệm cao.
Với phương châm “ Vì lợi ích của khách hàng” Công ty CP thép DANA-Ý mãi mãi là
người đồng hành tận tụy của mọi công trình. 12
MỖI CÔNG TRÌNH, MỘT NIỀM TIN
2. Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất thép xây dựng
- Kinh doanh sắt thép
- Gia công Cơ khí
- Kinh doanh vật tư Thiết bị phục vụ sản xuất công nghiệp
3. Công nghệ sản xuất:
Dây chuyền công nghệ DANA-Ý được thiết kế động bộ liên tục từ khâu luyện kim đến
khâu cán thép. Đặc điểm của công nghệ Đúc - Cán liên tục là: Bảo đảm môi trường, tiết
kiệm vật tư, năng lượng, chi phí sản xuất luôn thấp hơn dây chuyền thông thường khác tối
thiểu 10%. Chất lượng sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn Châu Âu và quốc tế.
4
Phân tích cổ phiếu DNY giai đoạn 2009-2011
Tiểu luận môn Tài Chính Đầu Tư GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa

Tạm ứng cổ tức đợt 1 : 10% bằng tiền mặt
Tạm ứng cổ tức đợt 2 : 20% bằng tiền mặt
6
Phân tích cổ phiếu DNY giai đoạn 2009-2011
Tiểu luận môn Tài Chính Đầu Tư GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
Kế hoạch chia cổ tức năm 2009 : 30% bằng tiền mặt
-Về đầu tư :
Mở rộng khuôn viên công ty tư 7 ha lên 15 ha
Triển khai đầu tư dây chuyền cán 250.000 tấn/năm ( đang tiến hành lắp đặt thiết bị )
Triển khai đầu tư dây chuyền luyện 250.000 tấn/năm
Dự kiến cuối năm 2010 đưa tổng công xuất toàn công ty lên 400.000tấn/năm
7
Phân tích cổ phiếu DNY giai đoạn 2009-2011
Tiểu luận môn Tài Chính Đầu Tư GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KINH TẾ VĨ MÔ
1.Ảnh hưởng của nền kinh tế toàn cầu.
Kinh tế thế giới năm 2011 tiếp tục diễn biến phức tạp theo chiều hướng xấu. Hàng loạt
các khu vực kinh tế chủ chốt như Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc đều tăng trưởng
chậm và nảy sinh niều vấn đề cần giải quyết. khủng hoảng nợ công Châu Âu chưa có lỗi
thoát. Các tổ chức lớn trên thế giới lần lượt hạ dự báo tăng trưởng kinh tế ở các khu vực
và các nước có nền kinh tế lớn.
Năm 2012 là một năm đầy những sự kiện của nền kinh tế thế giới trong đó đặc biệt nhất
là sự kiện Mỹ tung ra gói QE3 được dự báo sẽ ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới
cũng như ở Việt Nam. Theo nội dung của gói QE3, mỗi tháng, Cục dự trữ Liên bang Mỹ
(Fed) sẽ dành 40 tỷ USD để mua trái phiếu đảm bảo bằng thế chấp. Fed tuyên bố chương
trình mua trái phiếu này là không có giới hạn, nghĩa là, Fed sẽ tiếp tục mua trái phiếu
chính phủ cho đến khi các điều kiện kinh tế, đặc biệt là thị trường lao động được cải
thiện.
Ngoài ra, Fed cũng duy trì chương trình hoán đổi trái phiếu ngắn hạn sang dài hạn
(Operation Twist), cụ thể Fed sẽ tăng lượng trái phiếu dài hạn lên 85 tỷ USD mỗi tháng.,

động). Điều này sẽ có tác dụng tương đương như việc NHNN chủ động phá giá VND một
vài điểm phần trăm so với USD, nhằm tăng tính cạnh tranh cho hàng xuất khẩu.
Cũng có thể hình dung thêm một tác động nữa của QE3 đối với Việt Nam. Đó là, với lãi
suất USD và lợi tức trái phiếu chính phủ Mỹ thấp, các ngân hàng, doanh nghiệp, cá nhân
trong nước sẽ bớt nhu cầu đầu tư vào trái phiếu chính phủ Mỹ và USD. Thay vào đó, nhu
cầu về vàng và bất động sản sẽ tăng lên. Nhờ vậy, thị trường bất động sản có thể ấm lại
nhanh hơn và giá vàng trong nước có thể tiếp tục xu hướng tăng trong thời gian tới.
Tóm lại, ảnh hưởng của QE3 đối với Việt Nam trước tiên sẽ phụ thuộc vào diễn biến ở
phần còn lại của nền kinh tế thế giới. Nếu các nền kinh tế lớn trên thế giới sẽ thoát ra
cuộc khủng hoảng hiện thời trong năm sau, thì QE3 có thể sẽ làm lạm phát của Việt Nam
và thế giới nói chung gia tăng trong năm tới. Trước áp lực duy trì và phục hồi tăng
trưởng, NHNN có thể sẽ phải chấp nhận “sống chung” với lạm phát để cố gắng hạ hoặc ít
nhất là duy trì lãi suất như hiện tại, tiền đồng vì thế cũng có khả năng bị phá giá ở mức độ
9
Phân tích cổ phiếu DNY giai đoạn 2009-2011
Tiểu luận môn Tài Chính Đầu Tư GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
nhẹ theo sát với mức lạm phát ở Mỹ để đảm bảo tính cạnh tranh của xuất khẩu. Như vậy,
vàng, bất động sản sẽ là những kênh hút vốn đầu tư thời gian tới.
Tại nền kinh tế khu vực, việc tham gia nhiều hơn của khu vực vào các thị trường trái
phiếu bằng đồng nội tệ của các nền kinh tế Đông Á mới nổi và sự hợp tác chặt chẽ hơn là
những điều cần thiết để đối phó lại sự bất ổn do những cú sốc từ bên ngoài và để củng cố
các cơ chế bảo hiểm tài chính khu vực. Một phần đặc biệt trong báo cáo Theo dõi trái
phiếu châu Á đánh giá kết quả hoạt động của các thị trường trái phiếu bằng đồng nội tệ
của Trung Quốc, Hàn Quốc, Malaysia, Philippines và Thái Lan đã cho thấy rằng sự sụp
đổ của Lehman Brothers và cuộc khủng hoảng đang diễn ra tại khu vực đồng euro đã có
tác động đáng kể đối với nhiều thị trường và tác động này có thể vẫn còn tiếp tục. Những
tác động lan tỏa này không chỉ thể hiện trên các thị trường trái phiếu mà còn cả trên các
thị trường tài chính khác của khu vực, bao gồm cả những tác động thông qua tỷ giá hối
đoái.
Báo cáo Theo dõi trái phiếu châu Á ghi nhận rằng mặc dù có những bất ổn và biến động

Việt Nam là thị trường trái phiếu có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong quý 2 năm 2012.
Tại thời điểm cuối tháng 6, tổng giá trị trái phiếu phải thu tính bằng tiền đồng đạt 455,9
nghìn tỉ đồng, tương đương 21,8 tỉ đô-la Mỹ, tăng 10,5% so với thời điểm cuối tháng 3 và
tăng 28,5% so với thời điểm cuối tháng 6 năm 2011. Thái Lan, Singapore và Malaysia là
những thị trường đứng tiếp theo xét về tốc độ tăng trưởng hàng năm, với tốc độ tăng
trưởng lần lượt là 17,7%, 15,8% và 15,0%. Sự tăng trưởng của thị trường Việt Nam là do
giá trị trái phiếu kho bạc phải thu tăng 42% và sự tái phát hành tín phiếu của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam vào tháng 3. Sự tăng trưởng này giảm bớt một phần do giá trị trái
phiếu của các doanh nghiệp nhà nước giảm 4,4% so với cùng kỳ năm ngoái và trái phiếu
phải thu của các doanh nghiệp giảm 8,7%. Hoạt động tăng cường phát hành trái phiếu
của chính phủ trong quý I và quý II năm 2012 được thực hiện trong bối cảnh lượng phát
hành của 3 tháng cuối năm 2011 giảm mạnh do chính phủ cắt giảm đầu tư, nâng lãi suất
và thực hiện các biện pháp khác nhằm kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao.
2.Ảnh hưởng của kinh tế vĩ mô nội địa.
2.1 Tổng sản phẩm nội địa (GDP)
11
Phân tích cổ phiếu DNY giai đoạn 2009-2011
Tiểu luận môn Tài Chính Đầu Tư GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
Tổng sản phẩm quốc dân (GDP) là một trong những chỉ dẫn chủ yếu để đo lường sức
khỏe của nền kinh tế của một quốc gia. Nếu chỉ số này tăng sẽ làm tăng khả năng tiêu thụ
hàng hóa của thị trường từ đó tăng khả năng phát triển cho doanh nghiệp và ngược lại.
GDP của Việt Nam năm 2009 là 99.33 tỷ USD. Năm 2010 GDP của Việt Nam là 104.6 tỷ
USD tăng 6.78% và 6.2% so với năm 2009. Năm 2011, GDP của Việt Nam là 122 tỷ USD
tăng 5.89% tăng 11.3% so với năm 2010. Đến năm 2012 các con số này được dự đoán lần
lượt là 136 tỷ USD và 1540USD/năm . Qua 3 năm các con số này nói lên sự phát triển
khá ổn định của nền kinh tế vĩ mô nội địa, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển.
2.2 Lạm phát
Lạm phát là sự mất đi sức mua hay giá trị nội tại của đồng tiền. Sự thay đổi không
mong đợi của tỷ lệ lạm phát sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch,
ngăn cản sự tăng trưởng và đổi mới của doanh nghiệp.

Mặt khác, lãi suất trong nước tăng cũng có tác dụng thu hút luồng ngoại tệ đổ vào, gián
tiếp giúp đồng nội tệ tăng giá và do vậy tác động làm giảm tỷ giá hối đoái. Các doanh
nghiệp xuất khẩu trong bối cảnh này sẽ gặp phải khó khăn do hàng hóa xuất khẩu bị đắt
lên, đồng thời trước đó đã chịu thêm chi phí vốn vay do lãi suất tăng. Hệ quả là doanh thu
của các doanh nghiệp này bị ảnh hưởng, dẫn đến kỳ vọng vào lợi nhuận tương lai của
doanh nghiệp bị ảnh hưởng, làm giá cổ phiếu doanh nghiệp trên thị trường sa sút.
13
Phân tích cổ phiếu DNY giai đoạn 2009-2011
Tiểu luận môn Tài Chính Đầu Tư GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
Tuy nhiên, đối với nhóm doanh nghiệp phải nhập khẩu phần lớn nguyên vật liệu đầu
vào cho sản xuất kinh doanh, thì bối cảnh trên lại là lợi thế cho họ. Tuy nhiên do ảnh
hưởng của chi phí vốn vay tăng lên, phần lợi thế này có nguy cơ bị triệt tiêu.
3.Ảnh hưởng của chính sách của Chính phủ
Về lý thuyết, TTCK luôn luôn chịu tác động từ chính sách tiền tệ. Điều này không chỉ
đúng với TTCK Việt Nam mà còn đúng với tất cả các TTCK trên thế giới. Tuy nhiên, Việt
Nam có những đặc thù riêng khiến TTCK chịu biến động rất mạnh từ chính sách tiền tệ.
Trong bối cảnh phải đối mặt với hàng loạt khó khăn và thách thức, chính sách tiền tệ
(CSTT) thắt chặt đã được áp dụng kể từ ngày 5/11/2010 và được tăng cường với Nghị
quyết 11 ngày 24/2/2011. Có thể nói, CSTT thắt chặt với các giải pháp hành chính hỗ trợ
là một lựa chọn hợp lý trước các bất ổn gia tăng trong nền kinh tế.
Sau khi tăng lãi suất (LS) cơ bản tháng 11/2010, điều chỉnh giảm giá VND (giảm 9,3%
giá trị VND so với USD) và thu hẹp biên độ giao động (từ +- 3% xuống +-1%) vào ngày
11/2/2011, Nghị quyết 11 ngày 24/2/2011 tiếp tục siết chặt CSTT, đồng thời áp dụng một
loạt giải pháp hành chính hỗ trợ, cụ thể như: kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng năm
2011 dưới 20%, tổng PTTT khoảng 15-16%; tập trung ưu tiên vốn tín dụng phục vụ phát
triển sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh
nghiệp nhỏ và vừa; giảm tốc độ và tỷ trọng vay vốn tín dụng của khu vực phi sản xuất;
qui định các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước bán
ngoại tệ cho ngân hàng khi có nguồn thu và được mua khi có nhu cầu hợp lý; Kiểm soát
chặt chẽ hoạt động kinh doanh vàng; Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy

cho xây dựng). Theo thống kê của Hiệp hội thép Việt Nam, tính tới năm 2002, công
suất thiết kế của tất cả doanh nghiệp sản xuất thép ở Việt Nam đã đạt trên 4 triệu
tấn/năm, nhưng do nhu cầu thị trường và một số nhà máy mới đi vào sản xuất chưa đạt
công suất thiết kế…nên sản lượng thép cán của năm 2002 chỉ
đạt 2,4 triệu tấn.
Có thể nói thép là một ngành công nghiệp còn non trẻ của đất nước ta nhưng lại đóng
một vai trò quan trọng trong công cuộc CNH-HĐH, xây dựng CNXH hiện nay của đất
nước. Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế mở cửa và yêu cầu của quá trình hội nhập
khu vực và thế giới thì việc nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành thép là hết sức
15
Phân tích cổ phiếu DNY giai đoạn 2009-2011
Tiểu luận môn Tài Chính Đầu Tư GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
cấp bách và
cần thiết.
1.2 Đặc điểm ngành
Sau 10 năm đổi mới và tăng trưởng, ngành thép Việt Nam đã đạt một số chỉ tiêu như
sau:
- Luyện thép lò điện đạt 500 ngàn tấn/năm
- Công suất cán thép đạt 2,6 triệu tấn/năm (kể cả các đơn vị ngoài Tổng công ty Thép
Việt Nam)
- Riêng Tổng công ty Thép Việt Nam đã đạt công suất cao và giữ vai trò quan trọng
trong ngành thép Việt Nam.
- Luyện cán thép đạt 470 ngàn tấn/năm
- Cán thép đạt 760 ngàn tấn/năm
- Sản phẩm thép thô (phôi và thỏi) huy động được 78% công suất thiết kế
- Thép cán dài (thép tròn, thép thanh, thép hình nhỏ và vừa) đạt tỷ lệ huy động
50% công suất
- Sản phẩm gia công sau cán (ống hàn, tôn mạ các loại) huy động 90% công suất.
Tuy nhiên, ngành thép Việt Nam hiện vẫn trong tình trạng kém phát triển so với một số
nước trong khu vực và trình độ chung của thế giới. Sự yếu kém này thể hiện qua các mặt

Đặc tính nổi bật của ngành là nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế vĩ mô.
Khi nền kinh tế tăng trưởng, doanh số và lợi nhuận của các công ty trong ngành sẽ tăng
cao. Sở dĩ như vậy vì ngành thép nói riêng và ngành vật liệu xây dựng nói chung là đầu
vào của các ngành khác.
Chẳng hạn thép là đầu vào cho các công trình như cầu cống, nhà cửa, cao ốc của
ngành xây dựng. Khi ngành xây dựng làm ăn phát đạt thì ngành thép cũng có cơ hội để
tăng trưởng.
Ngược lại, tình hình sẽ tồi tệ khi nền kinh tế suy thoái, các công trình xây dựng sẽ bị trì
trệ vì người dân không còn bỏ nhiều tiền ra để xây dựng nhà cửa, chính phủ không mở
rộng đầu tư vào các công trình cơ sở hạ tầng như cầu cống, sân bay, bến cảng, trường học,
bệnh viện Điều này làm cho doanh số, lợi nhuận của các công ty trong ngành thép sụt
giảm nhanh chóng.
2.3 Đòn bẩy hoạt động
17
Phân tích cổ phiếu DNY giai đoạn 2009-2011
Tiểu luận môn Tài Chính Đầu Tư GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
Cách thức tăng lợi nhuận của các công ty trong ngành dựa chủ yếu vào tăng trưởng
doanh số và các công ty thường sử dụng đòn bẩy hoạt động để tăng lợi nhuận, bởi có rất ít
“độc quyền giá” và lợi nhuận biên ở mức thấp. Do đó để gia tăng lợi nhuận, các công ty
thực hiện bằng cách đẩy mạnh doanh số bán.
Nhưng khi thực hiện điều này thì cũng có nghĩa rằng, các công ty vật liệu xây dựng sẽ
phải sản xuất ở quy mô lớn và do đó, chi phí cố định sẽ bị đẩy lên cao. Lúc này, chi phí cố
định cao trở thành vấn đề sống còn đối với các công ty. Chỉ công ty nào có chi phí cố định
thấp hơn so với đối thủ ở cùng một quy mô sản xuất thì mới có thể gia tăng lợi nhuận và
vượt qua khó khăn trong thời kỳ nền kinh tế suy thoái. Chi phí thấp sẽ là thế mạnh kinh tế
của ngành, công ty nào có chi phí sản xuất thấp sẽ tạo được ưu thế cạnh tranh bền vững.
Đứng trên giác độ của người sử dụng khi mua vật liệu xây dựng đặc biệt là thép, đa số
họ có tâm lý quan tâm nhiều đến giá cả. Bởi lẽ, họ thường mua với khối lượng lớn, nhất
là đối với các công trình xây dựng như bến cảng, nhà xưởng, cầu cống hay các cao ốc. Do
vậy, một biến động nhỏ về giá cả có thể làm cho chi phí mua của khách hàng thay đổi

4.1 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Ngành thép đang được sự bảo hộ của nhà nước bằng hàng rào thuế quan và phi thuế
quan do đó các doanh nghiệp trong nước có được lợi thế cạnh tranh trên sân nhà. Đồng
thời nhà nước cũng tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong
nước, thúc đẩy sự phát triển chung của các ngành công nghiệp nói chung và ngành
thép nói riêng.
Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất thép tại Việt Nam phụ thuộc vào lượng phôi
thép nhập khẩu rất lớn (chiếm khoảng 60%), tuy các doanh nghiệp sẽ phải chịu rủi ro tỷ
giá rất lớn, nhưng các doanh nghiệp mới và các doanh nghiệp liên doanh lại có cơ hội
tiếp cận nguồn phôi thép từ phía đối tác nước ngoài dễ dàng.
Bên cạnh đó, chính phủ đang có nhiều dự án cũng như chính sách ưu tiên cho các
doanh nghiệp trong nước tiếp cận được với nguồn vốn ưu đãi để tham gia luyện phôi để
hạn chế sự khan hiếm phôi và sự phụ thuộc vào giá phôi thế giới.
Tuy có những ưu đãi từ chính sách nhà nước, nhưng các dự án sản xuất thép đòi hỏi
lượng vốn lớn để đầu tư cho công nghệ do đó sẽ ra đời nhiều doanh nghiệp liên doanh
với nước ngoài.
Nhu cầu về thép rất khó dự đoán, phụ thuộc vào sức khỏe nền kinh tế và thị trường xây
dựng. Với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp mới và các nhà đầu tư nước ngoài nên
19
Phân tích cổ phiếu DNY giai đoạn 2009-2011
Tiểu luận môn Tài Chính Đầu Tư GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
rất dễ xảy ra tình trạng dư thừa thép.
Hoạt động trong ngành thép đòi
hỏi
lượng vốn lớn, trình độ kỹ thuật
cao.
Đây chính
là rào cản gia nhập đối
với
các doanh nghiệp không có nguồn

phụ
thuộc rất nhiều vào giá phôi thép trên thế giới do lượng phôi thép nhập khẩu chiếm hơn
60% lượng phôi dùng trong sản xuất thép.
Nguyên liệu cho quá trình sản xuất thép chủ yếu là than, quặng sắt, dầu khí đang trong
tình trạng giá cả tăng nhanh và tương lai sẽ xảy ra khan hiếm dẫn đến giá thép trong
nước sẽ phụ thuộc rất nhiều vào giá nguyên vật liệu trên thế giới. Đồng thời giá điện
đang tăng sẽ làm tăng chi phí cho ngành.
4.3 Khách hàng
Sản phẩm của ngành là thép do đó đối tượng dịch vụ của ngành thép khá đa dạng.
Đồng thời sản phẩm của ngành đóng vai trò thiết yếu cho sự phát triển của các ngành
khác nên khách hàng buộc phải mua khi có nhu cầu.
Khách hàng của ngành phân tán lớn, do đó các đại lý phân phối dễ dàng tăng giá bán
trong trường hợp khan hiếm thép và giá nguyên liệu thế giới tăng.
4.4 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Nền kinh tế trong nước đang tăng trưởng mạnh do đó tốc độ phát triển của ngành
cao, hứa hẹn mang lại nhiều lợi nhuận cho nhà đầu tư.
Được sự bảo hộ của nhà nước nên rào cản thoát ra khỏi ngành cao, nên nhiều
20
Phân tích cổ phiếu DNY giai đoạn 2009-2011
Tiểu luận môn Tài Chính Đầu Tư GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
doanh nghiệp tuy hiệu quả sản xuất thấp nhưng vẫn tồn tại.
Là ngành mới đồng thời sự phân tán cao nên sẽ xảy ra tình trạng cạnh tranh mạnh
mẽ giữa các doanh nghiệp trong ngành. Thị phần tiêu thụ sẽ dễ bị mất trong tay các đối
thủ trong ngành.
4.5 Sản phẩm thay thế
Với đặc tính chịu lực, chịu nhiệt cao, kết cấu bền vững nên sắt thép ngày càng được ưa
chuộng trên thị trường do đó các nguyên liệu thay thế khác như gỗ, nhựa sẽ khó thay thế
được cho thép.
5. Sự biến động ngành giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012
Thị trường bất động sản đóng băng kéo dài, ngành cơ khí chế tạo, đóng tầu đều suy

300.000 đồng/tấn từ ngày 12/6 nhằm tăng lượng tiêu thụ, giải phóng tồn kho, tránh tình
trạng sản xuất bị gián đoạn hư thời gian qua.
Để giữ giá thép, nhiều nhà sản xuất đã thực hiện giảm phần chiết khấu bán hàng của đại
lý. Tiêu thụ thép trong nước giảm mạnh, các DN cũng đã tìm hướng đẩy mạnh xuất khẩu.
Tháng 5/2012, lượng thép xuất khẩu của cả nước đã đạt mức 500 ngàn tấn, tăng đến 46%
so với tháng trước.
Thị trường thép trong 6 tháng đầu năm nay chứng kiến sự sụt giảm mạnh của lượng
sản xuất, tiêu thụ và kim ngạch nhập khẩu. Tồn kho giảm song vẫn cao hơn mức bình
thường. Các doanh nghiệp đang tăng cường xuất khẩu trong tháng 5 nhằm hạn chế
lượng tồn kho.
22
Phân tích cổ phiếu DNY giai đoạn 2009-2011
Tiểu luận môn Tài Chính Đầu Tư GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
23
Phân tích cổ phiếu DNY giai đoạn 2009-2011
Tiểu luận môn Tài Chính Đầu Tư GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
ĐVT: VNĐ
CHỈ TIÊU
2009 2010 2011
TÀI SẢNA.TÀI SẢN NGẮN HẠN 145,839,838,695 199,652,093,999 737,274,583,283
I.Tiền và các khoản tương đương tiền 46,224,743,717 40,880,080,203 54,832,362,923
II.Các khoản phải thu ngắn hạn 49,632,921,601 66,567,310,831 102,541,068,756
III. Hàng tồn kho 49,373,181,232 90,473,291,434 539,694,168,991
IV. Tài sản ngắn hạn khác 608,992,145 1,731,411,531 40,206,982,613
B.TÀI SẢN DÀI HẠN 308,653,106,905 570,055,836,624 819,631,345,809

13.Lợi nhuận khác 102,614,496 948,733,491 7,678,169,055
14. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế 79,045,239,525 89,852,736,407 59,825,798,441
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 19,761,309,881 22,463,184,102 14,956,449,610
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 59,283,929,644 67,389,552,305 44,869,348,831
25
Phân tích cổ phiếu DNY giai đoạn 2009-2011


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status