1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên thế giới, hoạt động mua bán và sáp nhập (M&A) ngân
hàng diễn ra với quy mô và giá trị tăng lên qua thời gian. Ở Việt
Nam, hoạt động này gắn liền với tiến trình tái cơ cấu hệ thống ngân
hàng và diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên mọi phương diện. Với vai
trò là “hệ thống huyết mạch” của nền kinh tế, ngành Ngân hàng luôn
nhận được sự quan tâm đặc biệt của mọi quốc gia. Vì thế, nghiên cứu
về M&A ngân hàng cũng luôn là đề tài có tính thời sự.
Trên thế giới đã chứng kiến nhiều thương vụ M&A giữa các
ngân hàng lớn và M&A ngân hàng đã và đang trở thành một xu
hướng trong bối cảnh hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa.
Tại Việt Nam, M&A ngân hàng hình thành và gắn liền với quá
trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng qua mỗi giai đoạn phát triển của
đất nước cũng như tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Hoạt động này
đang trên đà phát triển, tuy nhiên, so với M&A ngân hàng diễn ra
trên thế giới và khu vực, M&A ngân hàng ở Việt Nam vẫn còn non
trẻ cả về số lượng, tính chất và giá trị thương vụ… Chính vì thế,
nghiên cứu kinh nghiệm M&A ngân hàng trên thế giới và rút ra bài
học kinh nghiệm cho Việt Nam là điều hết sức cần thiết. Do đó, đề
tài này đã chọn chủ đề nghiên cứu là: "Mua lại và sáp nhập (M&A)
trong lĩnh vực ngân hàng ở một số nước trên thế giới và bài học cho
Việt Nam giai đoạn 1990- 2010".
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận án nghiên cứu những vấn đề cơ bản về lý luận, phân tích
và đánh giá khái quát M&A trong lĩnh vực ngân hàng trên thế giới,
rút ra những bài học kinh nghiệm chung đối với M&A ngân hàng.
Đồng thời từ việc nghiên cứu M&A ngân hàng Việt Nam, đề xuất
một số giải pháp ở góc độ quản lý nhà nước đối với M&A ngân hàng
M&A ngân hàng tại quốc gia châu Á có hoàn cảnh và thực tế tương
đồng, phù hợp với Việt Nam, trong đó điển hình là Hàn Quốc.
3
+ Phạm vi thời gian: Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu vấn đề trên trong
khoảng thời gian chủ yếu từ năm 1990 đến năm 2010 và có cập nhật đến thời
điểm 2014 nhằm đảm bảo tính thời sự của vấn đề nghiên cứu.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp chung
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, sử dụng các
phương pháp nghiên cứu: thống kê và xử lý số liệu có liên quan đến
vấn đề nghiên cứu, tổng hợp và phân tích hệ thống, mô tả và so sánh
để nghiên cứu và trình bày các vấn đề đặt ra.
Sử dụng phương pháp thống kê lịch sử, phương pháp mô tả và
phương pháp tổng hợp để phân tích và đánh giá các trường hợp
M&A điển hình trong lĩnh vực ngân hàng trên thế giới.
Sử dụng các phương pháp phân tích, phương pháp so sánh để
phân tích đặc điểm của hệ thống ngân hàng tại Việt Nam, liên hệ
kinh nghiệm thế giới đề xuất giải pháp, gợi ý chính sách để Nhà
nước hoàn thiện công cụ quản lý thông qua M&A, cũng như quy
trình tiến hành M&A trong lĩnh vực ngân hàng hiệu quả phù hợp với
đặc thù của Việt Nam.
Luận án quan tâm tới kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có và
bổ sung, phát triển những luận cứ khoa học và thực tiễn mới trong
việc thực hiện các mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
4.2. Nguồn số liệu
Nguồn số liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu được khai thác
từ nguồn số liệu của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng
Chương II: Cơ sở lý luận và thực tiễn về M&A ngân hàng
Chương III: M&A ngân hàng trên thế giới và bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam
Chương IV: Gợi ý giải pháp đối với M&A ngân hàng tại Việt Nam
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Trên thế giới và Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu và tài liệu
xuất bản về M&A nói chung. Hầu hết các tài liệu đã xuất bản thường
đề cập dưới góc độ sau: khái niệm, thuật ngữ trong M&A, nguyên
tắc cơ bản, quy trình thực hiện, kỹ thuật sử dụng, hướng dẫn tiến
hành hoạt động M&A, những rủi ro và cạm bẫy tiềm ẩn trong các
thương vụ M&A, những thách thức sau giao dịch M&A, nguyên
nhân tạo nên làn sóng M&A…
Tại Việt Nam, các nghiên cứu tập trung chủ yếu về M&A
doanh nghiệp nói chung. Báo cáo “Tập trung kinh tế ở Việt Nam:
hiện trạng và dự báo” của Cục quản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương
(2008) là một nghiên cứu khá đầy đủ và nghiêm túc về thực trạng
hoạt động M&A ở Việt Nam, khung khuôn khổ pháp lý, những tác
động có thể có của M&A đối với tập trung kinh tế. Đáng chú ý, báo
cáo có những kiến nghị tư vấn chính sách tương đối cụ thể về xây
dựng thể chế điều tiết hoạt động M&A ở nước ta. Qua nghiên cứu
này, Cục quản lý cạnh tranh đã thể hiện phần nào vai trò tiên phong
trong hệ thống các thể chế quản lý nhà nước trên lĩnh này. Tuy
nhiên, báo cáo của Cục Quản lý cạnh tranh chỉ bao quát những vấn
đề liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của cơ quan này. Hay
như tại “Diễn đàn mua bán sáp nhập và kết nối đầu tư hàng đầu Việt
và sát với thực tiễn của M&A ngân hàng Việt Nam… Đây là những
“khoảng trống” cần tiếp tục được nghiên cứu một cách có hệ thống ở
nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau.
7
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ M&A NGÂN HÀNG
2.1. Sáp nhập và mua lại (M&A)
2.1.1. Sáp nhập (Merger)
Cho dù có nhiều cách diễn đạt khác nhau trong khái niệm về
Sáp nhập, luận án này quan niệm: Sáp nhập là sự kết hợp của hai hay
nhiều ngân hàng để trở thành một ngân hàng lớn hơn, hoặc dưới sự
kiểm soát của một ngân hàng. Những hoạt động này thường dựa trên
cơ sở tự nguyện.
2.1.2. Mua lại (Acquisition)
Mua lại là một sự tiếp quản khi một ngân hàng mua một ngân
hàng khác. Hoạt động này có thể diễn ra một cách thân thiện hay thù
địch. Mua lại thường xảy ra với việc một ngân hàng lớn hơn mua
một ngân hàng nhỏ hơn.
2.1.3. Phân biệt giữa mua lại và sáp nhập
Mua lại hay thâu tóm là khái niệm được sử dụng để chỉ một
ngân hàng tìm cách nắm giữ quyền kiểm soát đối với một ngân hàng
khác thông qua thâu tóm toàn bộ hoặc một tỷ lệ số lượng cổ phần
hoặc tài sản của ngân hàng mục tiêu đủ để có thể khống chế toàn bộ
các quyết định của ngân hàng đó. Trong khi đó sáp nhập với hợp
nhất là hoạt động xảy ra khi các ngân hàng, thường là các ngân hàng
trong cùng một ngành (ngân hàng đầu tư, ngân hàng bán lẻ, ngân
hàng chuyên doanh…) đồng ý hợp lại thành một ngân hàng mới có
có thể hiểu thống nhất như sau: Mua lại và Sáp nhập (M&A) ngân
hàng đó là hoạt động mà ở đó diễn ra sự kết hợp hoặc mua lại của hai
hoặc nhiều ngân hàng với nhau thông qua việc chuyển một phần
hoặc toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các
ngân hàng tham gia nhằm đạt được mục tiêu của mỗi ngân hàng,
đồng thời tạo ra những giá trị mới cho ngân hàng sau khi tiến hành
9
M&A. Trong đó, hoạt động sáp nhập là sự hợp nhất của hai hoặc
nhiều ngân hàng với nhau để tạo ra một ngân hàng mới và chấm dứt
sự tồn tại của các ngân hàng tham gia, còn hoạt động mua lại, đó
thường là sự thâu tóm của ngân hàng mạnh hơn đối với ngân hàng
yếu hơn và các ngân hàng đó vẫn tồn tại.
2.2. Động cơ thúc đẩy hoạt động M&A ngân hàng
- Mở rộng thị trường
- Hiệu ứng kinh tế nhờ quy mô
- Hiệu ứng kinh tế nhờ phạm vi
- Hiệu quả hoạt động
2.3. Định nghĩa và cách đo lường M&A thành công
2.3.1. Định nghĩa M&A thành công
M&A được coi là thành công khi tạo ra giá trị, giúp gia
tăng doanh thu do tăng số lượng khách hàng và dịch vụ cung
cấp, cắt giảm chi phí do tích hợp hệ thống thông tin và các
chức năng hỗ trợ, và gia tăng sức mạnh thị trường do kết hợp
hai hoặc nhiều ngân hàng với nhau.
2.3.2. Cách đo lường thành công của một thương vụ M&A
2.3.2.1. Giá cổ phiếu tại thời điểm công bố M&A
- Thiết lập hành lang pháp lý góp phần thúc đẩy hoạt
động M&A ngân hàng và kiểm soát, hạn chế các tác động tiêu cực.
- NHNN đóng vai trò là “bàn tay hữu hình” dẫn dắt, định
hướng lộ trình thúc đẩy hoạt động M&A ngân hàng.
- NHNN thực hiện việc theo dõi, giám sát quá trình
M&A của các ngân hàng nhằm đảm bảo sự an toàn trong hoạt
động của hệ thống TCTD và để quá trình này đi đúng “quỹ
đạo”, đạt được các mục tiêu đã đề ra.
2.6. Quy trình cơ bản tiến hành M&A hiệu quả
- Lập kế hoạch chiến lược và xác định động cơ của thương vụ
- Tìm kiếm và xác định ngân hàng mục tiêu
- Tiến hành đàm phán sơ bộ
- Xây dựng kế hoạch M&A chi tiết
11
- Khảo sát đánh giá toàn diện ngân hàng mục tiêu
- Định giá
- Đàm phán, ký kết thỏa thuận cuối cùng và thực hiện M&A
CHƯƠNG 3
M&A NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ
BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
3.1. M&A ngân hàng trên thế giới
3.1.1. M&A ngân hàng tại Mỹ
Có thể thấy hoạt động M&A ngân hàng Mỹ được diễn ra theo
ba hướng chính đó là: (i) Một số ngân hàng gặp khủng hoảng, vỡ nợ
hoặc gần như vỡ nợ, kết hợp với các đối thủ cạnh tranh tiềm năng
quan tâm đến việc tăng thêm thị phần; (ii) Sự mở rộng của hoạt động
Chile, 39,3% năm 1999 và 44,6% trong năm 2000. Các ngân hàng nước
ngoài vào thị trường ngân hàng châu Mỹ Latinh thường với mục đích tìm
kiếm khách hàng có kết quả kinh doanh tốt giống như ở châu Á. Tuy nhiên
họ lại miễn cưỡng tham gia vào các hoạt động cho vay hơn những ngân hàng
nước ngoài tham gia vào thị trường châu Á. Cuộc khủng hoảng ở Argentina
cho thấy các mối nguy hiểm trong hoạt động ngân hàng ở châu Mỹ Latinh.
3.2. M&A ngân hàng tại Hàn Quốc
M&A đóng vai trò quan trọng trong quá trình cải cách hệ
thống ngân hàng của Hàn Quốc từ cuộc khủng hoảng tài chính châu
Á 1997-1998 đến nay. Cùng với việc tăng tỷ lệ sở hữu ngân hàng
trong nước của nước ngoài, M&A là hai biện pháp chính để làm lành
mạnh hóa hệ thống tài chính ngân hàng và tăng hiệu quả của các
ngân hàng nước này của chính phủ Hàn Quốc.
3.2.1. Hiện trạng của hệ thống ngân hàng ở Hàn Quốc
trước khủng hoảng tài chính châu Á 1997
Hệ thống ngân hàng Hàn Quốc phải đối diện với vấn đề nợ
xấu. Bởi vì tâm lý "ngân hàng không bao giờ sụp đổ" vì đã có Chính
13
phủ hỗ trợ, nên các ngân hàng liên tục mở rộng hoạt động cấp tín
dụng, bỏ qua công tác kiểm soát rủi ro cần thiết. Năm 1998, tỷ lệ nợ
xấu của ngân hàng Hàn Quốc lên tới 112 nghìn tỷ won.
3.2.2. M&A ngân hàng - biện pháp hữu hiệu được Chính
phủ Hàn Quốc sử dụng nhằm khắc phục khủng hoảng trong hệ
thống ngân hàng sau khủng hoảng tài chính châu Á 1997
Khi cuộc khủng hoảng tài chính châu Á nổ ra và kéo Hàn
Quốc vào vòng xoáy thì hệ thống ngân hàng Hàn Quốc đã bộc lộ tất
cả những yếu kém. Bốn tháng sau khi cuộc khủng hoảng nổ ra, từ
chính Hana là thương vụ M&A ngân hàng lớn thứ ba châu Á. Giá
trị của thương vụ này lên đến 5,72 tỷ USD, đưa Hàn Quốc trở
thành nước đứng đầu về tổng giá trị M&A trong lĩnh vực ngân
hàng tại châu Á, đạt 5,9 tỷ USD năm 2013.
3.2.4. Đánh giá kết quả M&A trong lĩnh vực ngân hàng tại
Hàn Quốc
Có thể khẳng định quá trình M&A ngân hàng tại Hàn Quốc đã
thành công và nhanh chóng. Một trong những yếu tố quan trọng nhất
góp phần phục hồi thành công và nhanh chóng của Hàn Quốc đó là
việc thành lập các cơ chế giải quyết khủng hoảng hiệu quả. Các
nhiệm vụ để giải quyết các ngân hàng và tổ chức tài chính yếu kém
gồm: (1) Đánh giá các danh mục đầu tư của ngân hàng; (2) Xác định
khả năng tồn tại của các ngân hàng; (3) Đưa ra giải pháp cho các
ngân hàng không còn khả năng tồn tại; (4) Nhanh chóng làm sạch
các tài sản xấu và nợ xấu từ các tổ chức tài chính gặp khó khăn; và
(5) Tái cấp vốn cho các ngân hàng có khả năng tồn tại và bảo vệ
người gửi tiền để lấy lại niềm tin vào hệ thống ngân hàng.
Đối với ba nhiệm vụ đầu tiên, Ủy ban giám sát tài chính (FSC)
đã được thành lập như là cơ quan giám sát thống nhất và độc lập đối
với các ngân hàng, các công ty chứng khoán và bảo hiểm. Đối với
hai nhiệm vụ (4) và (5), hai Tổng công ty quốc doanh - Tổng công ty
Quản lý tài sản Hàn Quốc (KAMCO) và Tổng công ty Bảo hiểm tiền
15
gửi Hàn Quốc (KDIC) đã được thành lập ngay sau khi cuộc khủng
hoảng nổ ra vào năm 1997.
3.3. Bài học kinh nghiệm đối với hoạt động M&A ngân hàng
Việt Nam
chính xác cũng như sự minh bạch về cách thức và phương pháp định
giá nhằm đảm bảo được lợi ích của các bên tham gia M&A và thúc
đẩy hoạt động này diễn ra thuận lợi, đạt hiệu quả; đồng thời sẽ hạn
chế được tình trạng đầu cơ, thao túng thị trường ngân hàng, trục lợi
cho nhóm lợi ích.
- Thứ bảy, xây dựng quy trình xử lý khủng hoảng hệ thống.
Cần xác định rõ thế nào là khủng hoảng hệ thống, quy định cụ thể
công việc, quyền hạn của từng cơ quan trong Hệ thống mạng an toàn
tài chính khi tiến hành xử lý khủng hoảng nếu có.
CHƯƠNG 4
GỢI Ý GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI M&A NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM
4.1. Tổng quan M&A ngân hàng Việt Nam thời gian qua
4.1.1. Khái quát thực trạng ngân hàng Việt Nam
Các TCTD tại Việt Nam hiện nay đa số có quy mô nhỏ, có sản
phẩm dịch vụ (SPDV) tương tự nhau. Số lượng TCTD hiện có là quá
lớn đối với quy mô và tính chất của nền kinh tế Việt Nam khi so sánh
với các nền kinh tế khác trong khu vực. Chính vì số lượng ngân hàng
quá nhiều đã xuất hiện áp lực cạnh tranh gay gắt, cùng với đó quy
định pháp luật chưa chặt chẽ… dẫn đến cạnh tranh thiếu lành mạnh,
thiếu minh bạch, tạo nên sự thiếu an toàn trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng và sự phát triển thiếu bền vững của mỗi Ngân hàng.
4.1.2. Thực trạng hoạt động M&A trong lĩnh vực ngân
hàng tại Việt Nam
4.1.2.1. Giai đoạn diễn ra sau khủng hoảng tài chính châu
Á (1997- 2004)
Ở giai đoạn này, hoạt động M&A ngân hàng diễn ra rất ít và mang
17
18
4.1.2.3. Giai đoạn Việt Nam thực hiện tái cơ cấu nền kinh
tế (2011 - đến nay)
M&A ngân hàng giai đoạn này diễn ra tương tự như hai giai
đoạn trước nhưng với quy mô tài sản lớn hơn và có tính phức tạp hơn
trước. Tham gia M&A ở giai đoạn này hầu hết cũng là các ngân hàng
đã từng tham gia M&A ở hai giai đoạn trước đây.
Trong giai đoạn này, M&A ngân hàng diễn ra theo hướng “tập
trung lành mạnh hóa tình trạng tài chính và củng cố năng lực hoạt
động của các tổ chức tín dụng; cải thiện mức độ an toàn và hiệu quả
hoạt động của các tổ chức tín dụng; nâng cao trật tự, kỷ cương và
nguyên tắc thị trường trong hoạt động ngân hàng” như đã được đề
cập trong Quyết định 254/QĐ-TTg. Hoạt động M&A gắn với hoạt
động tái cơ cấu ngân hàng.
4.2. Tính chất của M&A ngân hàng Việt Nam
4.2.1. Trường hợp hợp nhất giữa 03 ngân hàng gồm Ngân
hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB), NHTM CP Đệ Nhất
(FCB) và NHTM CP Việt Nam Tín Nghĩa (TNB) thành 01 ngân
hàng mới – NHTM CP Sài Gòn (SCB)
4.2.2. Trường hợp sáp nhập giữa NHTM CP Phát triển
Nhà Hà Nội (HBB) vào NHTM CP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)
4.2.3. Một số thương vụ M&A ngân hàng khác
4.2.4. Tính chất của các thương vụ M&A ngân hàng tại Việt Nam
- Tăng quy mô của Ngân hàng sau M&A trên các khía cạnh: Tăng
về vốn điều lệ, tổng vốn huy động, tổng dư nợ, lợi nhuận, cải thiện hiệu
quả kỹ thuật, củng cố nguồn nhân lực mạnh cho hoạt động kinh doanh…
- Thực hiện lộ trình tăng vốn điều lệ tối thiểu theo quy định
của NHNN để giảm bớt các NHTM quy mô nhỏ, yếu kém, từng bước
có ích cho hoạt động của ngân hàng sau M&A.
4.3.2. Hạn chế
- Hoạt động M&A ngân hàng ở Việt Nam còn khiêm tốn so
với các nước trong khu vực.
- M&A diễn ra theo xu hướng các ngân hàng “khỏe” tiến hành
20
M&A với TCTD “yếu” và hầu hết theo chỉ đạo của NHNN, chưa tự
nguyện tham gia.
- Giá trị giao dịch khi tiến hành M&A nhỏ.
- Thông tin liên quan đến các thương vụ này chưa được công
bố rộng rãi và đầy đủ.
- M&A mới chỉ dừng lại là giải pháp đóng vai trò để cứu vãn các
ngân hàng đang trên bờ vực phá sản, tránh sự đổ vỡ hệ thống ngân hàng.
- Hoạt động M&A ngân hàng diễn ra trên thực tế gặp những
khó khăn nhất định trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan
như: Quyền lợi giữa các nhóm cổ đông của ngân hàng sáp nhập và
ngân hàng bị sáp nhập; Văn hóa doanh nghiệp; hành lang pháp lý…
4.4. Yếu tố ảnh hưởng đến M&A ngân hàng Việt Nam
4.4.1. Hành lang pháp lý
4.4.2 Quản lý nhà nước về M&A ngân hàng
4.4.3 Môi trường kinh tế vĩ mô
4.5. Dự báo về M&A ngân hàng Việt Nam thời gian tới
4.5.1. Nhân tố góp phần thúc đẩy hoạt động M&A ngân hàng
Việt Nam thời gian tới
4.5.2. Hình thức M&A ngân hàng Việt Nam trong thời gian tới
- M&A diễn ra giữa các ngân hàng nhỏ
- Ngân hàng lớn tiến hành sáp nhập, mua lại ngân hàng nhỏ
ngoài tham gia M&A với các ngân hàng trong nước.
- Bắt buộc các NHTM CP phải niêm yết giá cổ phiếu ngân
hàng trên sàn giao dịch chứng khoán, thực hiện minh bạch và công
khai thông tin tài chính trước khi thực hiện M&A.
- Tăng cường truyền thông nhận biết cho cộng đồng về hoạt động
M&A là một xu thế tất yếu và M&A xuyên biên là xu hướng chủ đạo.
- Nên xem xét, bổ sung, làm rõ khái niệm “Mua lại & tiếp nhận
nợ”(P&A), vấn đề tập trung kinh tế... trong M&A ngân hàng tại Việt Nam.
- Ngoài ra, Nhà nước cần có những giải pháp đồng bộ khác
như: Quy định ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng tham gia M&A
đối với quyền lợi của người lao động và cổ đông của ngân hàng; các
22
quy định tăng cường giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các
bên tham gia M&A; tăng cường đào tạo nâng cao trình độ nhận thức
của các nhà quản trị và các nhà quản lý trong lĩnh vực này; xây dựng
được quy trình xử lý khủng hoảng hệ thống nếu xảy ra khi tiến hành
M&A…; chỉ đạo các Bộ, Ban, Ngành có liên quan tăng cường phối
hợp, hỗ trợ hoạt động M&A ngân hàng đạt hiệu quả cao nhất.
4.6.2. Giải pháp vi mô về phía Ngân hàng thương mại
- NHTM Việt Nam cần thay đổi tư duy, nhận thức về M&A,
coi M&A là giải pháp quan trọng thực hiện tái cơ cấu ngân hàng
trong bối cảnh hiện nay.
- M&A NHTM Việt Nam xuất phát từ tự nguyện liên kết.
- Các NHTM cần đặc biệt lưu ý một số vấn đề quan trọng
trong cách thức, quy trình thực hiện M&A: mục tiêu, đối tác, đàm
phán, lựa chọn phương pháp định giá phù hợp...
- Cần chú trọng các vấn đề sau M&A, đặc biệt phải có chiến lược
- Thứ ba, trên nền tảng về nghiên cứu lý luận, ý nghĩa thực tiễn
và phân tích thực trạng M&A ngân hàng tại Việt Nam trong thời gian
vừa qua, NCS đã rút ra được bản chất của hoạt động này, từ đó có
những gợi ý chính sách có tính khả thi, có khả năng ứng dụng, phù
hợp với M&A ngân hàng Việt Nam, trong đó có thể kể đến các gợi ý
về thay đổi nhận thức của cộng đồng về hiệu quả và lợi ích của
M&A mang lại chứ không chỉ là 1 công cụ quản lý của nhà nước; gợi
ý việc nới rộng tỷ lệ sở hữu của các nhà sở hữu nước ngoài trong các
ngân hàng thương mại của Việt Nam; chia các giai đoạn tiến hành
M&A; xác định thời điểm áp dụng phương thức “M&A phòng thủ và
tấn công”’; đề xuất các biện pháp tiến hành Trước-Trong và Sau
M&A; gợi ý thành lập các cơ quan, tổ chức tham gia hỗ trợ, giám sát
hoạt động M&A ngân hàng...
24
- Thứ tư, từ xu thế tất yếu, đòi hỏi giải quyết các vấn đề nội tại của
hệ thống TCTD trong nước và lộ trình thực hiện tái cơ cấu hệ thống
TCTD, NCS đã đưa ra được những dự báo về xu hướng và những thương
vụ M&A ngân hàng tại Việt Nam sẽ diễn ra trong thời gian sắp tới.
- Thứ năm, để giải quyết những vấn đề còn tồn tại có liên quan
đến hoạt động M&A ngân hàng tại Việt Nam, trên cơ sở nghiên cứu
lý luận và thực tiễn, đối chiếu, so sánh với đặc thù của Việt Nam,
luận án đã đưa ra những đề xuất về gợi ý chính sách và giải pháp có
tính thiết thực gồm (i) nhóm giải pháp có tính vĩ mô về phía Nhà
nước và (ii) nhóm giải pháp có tính vi mô về phía NHTM nhằm đưa
hoạt động M&A ngân hàng đạt hiệu quả cao hơn trong thời gian tới
đây. Đây là những giải pháp cơ bản để đẩy nhanh quá trình M&A
cũng như giúp cho hoạt động này đạt hiệu quả cao hơn tại Việt Nam.