Giải Pháp Tăng Cường Thu Hút Đầu Tư Vào Các Khu Công Nghiệp Ở Tỉnh Nghệ An - Pdf 35

Chuyên đề tốt nghiệp

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, CÁC KÝ HIỆU
TT

Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

1

CNH

Công nghiệp hóa

2

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

3

UBND

Ủy Ban Nhân Dân

4


11

KKT

Nguyễn Minh Thắng

Hiện đại hóa
Hội đồng nhân dân

Khu công nghệ cao
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Giải phóng mặt bằng
Khu Kinh Tế

Lớp: Kinh tế Phát triển K47A_QN


Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng

Tên bảng

Trang

1

Quy hoạch sử dụng đất KCN Nam Cấm

31

Lớp: Kinh tế Phát triển A K47QN


Chuyên đề tốt nghiệp

1

LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu:
Để đất nước ta ngày càng lớn mạnh, thực hiện bằng được mục tiêu "dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh", sánh vai cùng các nước trên thế
giới trong nhịp bước khẩn trương của thời đại và để sớm trở thành một nước công
nghiệp theo hướng hiện đại thì toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta, phải năng động,
sáng tạo nắm bắt tốt thời cơ, vượt qua thách thức, quyết tâm đổi mới toàn diện và
mạnh mẽ theo con đường Xã hội chủ nghĩa.
Một trong những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta nhằm thực
hiện được mục tiêu trên là phải thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước
vào các KCN, KCX, góp phần xây dựng cho bằng được nền tảng của một nước
công nghiệp. Bởi vì KCN, với việc tập trung đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng
kỹ thuật và áp dụng mô hình quản lý đặc biệt, là một hình thức sản xuất công
nghiệp hiện đại, có hiệu quả, tạo sự hấp dẫn trong thu hút đầu tư trong và ngoài
nước và là một trong những giải pháp quan trọng để đẩy nhanh tiến trình CNH,
HĐH đất nước. Phát triển KCN đã mang lại bước phát triển mới vượt bậc của công
nghiệp nước ta, tăng khả năng thu hút đầu tư, đẩy mạnh sản xuất tăng nguồn hàng
xuất khẩu, tạo việc làm và từng bước phát triển công nghiệp theo quy hoạch, tránh
tự phát, phân tán, tiết kiệm đất, sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư phát triển hạ tầng,
hạn chế ô nhiễm do chất thải công nghiệp gây ra, làm cơ sở cho phát triển các đô thị
công nghiệp, phân bố hợp lý lực lượng sản xuất và đóng vai trò quan trọng trong
việc thực hiện đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước.
Nghệ An là một tỉnh có nhiều lợi thế đầu tư phát triển nằm ở trung tâm vùng

cần giải quyết để hoàn thiện và phát triển các KCN, tăng cường hiệu quả của công
tác thu hút đầu tư vào các KCN ở tỉnh Nghệ An.
Đưa ra các quan điểm, phương hướng và các giải pháp cơ bản nhằm hoàn
thiện và phát triển các KCN và nâng cao khả năng thu hút đầu tư vào các KCN
Nghệ An.
3. Phạm vi nghiên cứu
 Không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An, có tham chiếu, so
sánh với một số địa phương điển hình, vùng Bắc Trung bộ và cả nước.
 Thời gian: Giai đoạn 2001 - 2008.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê, xử lý số
liệu, kết hợp lôgíc với lịch sử, phương pháp so sánh để khái quát thành những luận
điểm có căn cứ lý luận và thực tiễn.
5. Kết cấu của chuyên đề
Tên luận văn: "Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp ở
tỉnh Nghệ An".
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề được kết cấu thành 3 chương như
sau:
Chương 1: Vai trò của các KCN đối với sự phát triển kinh tế xã hội Nghệ An
Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư vào các KCN ở tỉnh Nghệ An thời gian qua.
Chương 3: Kế hoạch xúc tiến đầu tư và một số giải pháp tăng cường thu hút
đầu tư vào các KCN Nghệ An.

Nguyễn Minh Thắng

Lớp: Kinh tế Phát triển A K47QN


Chuyên đề tốt nghiệp


• KCN do doanh nghiệp trong nước làm chủ đầu tư.
 Phân theo mục đích phát triển KCN :
• KCN nhằm thu hút đầu tư nước ngoài.
• KCN nhằm di dời các cơ sở công nghiệp trong các thành phố, đô thị lớn.
Nguyễn Minh Thắng

Lớp: Kinh tế Phát triển A K47QN


Chuyên đề tốt nghiệp

4

• KCN gắn với ưu thế của địa phương.
 Phân theo đặc điểm ngành công nghiệp:
• KCN tập trung các ngành công nghiệp nặng và công nghiệp chế tạo.
• KCN tập trung các ngành công nghiệp nhẹ và sản xuất hàng tiêu dùng.
• KCN tập trung các ngành công nghiệp dịch vụ.
• KCN gắn với nông nghiệp, nông thôn.
 Phân theo trình độ công nghệ hoá:
• KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ thấp và
trung bình tương đương với trình độ công nghệ của các doanh nghiệp công nghiệp
ngoài khu.
• KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ khá so với
các ngành công nghiệp trong nước nhưng chỉ đạt mức trung bình trong khu vực.
• KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ khá so với
khu vực.
• KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ tiên tiến so
với khu vực và thế giới.
2. Vai trò của KCN đối với phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An.

Lớp: Kinh tế Phát triển A K47QN


Chuyên đề tốt nghiệp

6

3000 tấn, khả năng khai thác 1200-1500 tấn; ngoài ra còn có các loại: moi, rắn biển,
sò.... có gía trị kinh tế cao.
• Ven biển có trên 3.000 ha diện tích mặt nước mặn lợ, có khả năng nuôi tôm
cua, nhuyễn thể.... và có trên 1.000 ha diện tích phát triển đồng muối.
• Bờ biển Nghệ An có nhiều bãi tắm đẹp và hấp dẫn: Bãi tắm biển Cửa Lò (thị
xã Cửa Lò), bãi Nghi Thiết (Nghi Lộc), bãi biển Diễn Thành, Cửa Hiền (Diễn
Châu), bãi biển Quỳnh Phương (Qùnh Lưu). Nổi bật là bãi tắm biển Cửa Lò nước
sạch, sóng không lớn, độ sâu vừa và thoải, độ mặn thích hợp là một trong những bãi
tắm hấp dẫn của cả nước.
• Vùng biển có đảo Ngư, đảo Lan Châu và đảo Mắt. Riêng đảo Ngư cách bờ
biển 4 Km có diện tích trên 100 ha, mớm nước quanh đảo có độ sâu 8-12 m, có điều
kiện xây dựng thành cảng nước sâu trong tương lai, rất thuận lợi cho việc giao lưu
hàng hoá giữa nước ta và các nước trong khu vực.
2.1.6. Tài nguyên khoáng sản :
Đa dạng, phong phú trong đó có nhiều loại khoáng sản quý hiếm như vàng, đá
quý rubi, thiếc, đá trắng, đá granit, đá bazan.... Loại khoáng sản có điều kiện phát
triển với quy mô lớn gắn với thị trường là:
• Đá vôi (nguyên liệu sản xuất xi măng) có trữ lượng trên 1 tỷ m 3 (Vùng Hoàng
Mai huyện Quỳnh Lưu có 340 triệu m 3. Hiện có nhà máy sản xuất Xi măng Hoàng
Mai công suất 1,4 triệu tấn/năm; Vùng Tràng Sơn, Giang Sơn, Bài Sơn (huyện Đô
Lương) trữ lượng trên 400 triệu m3 chưa khai thác; vùng Lèn Kim Nhan xã Long
Sơn, Phúc Sơn, Hồi Sơn (huyện Anh Sơn) đã khảo sát có trên 250 triệu m 3. Hiện tại
có 2 nhà máy sản xuất xi măng lò đứng tổng công suất 16 vạn tấn/năm; vùng Tân Kỳ,

đang được gấp rút hoàn thành. Các tuyến tỉnh lộ ngang dọc tạo ra một mạng lưới
giao thông liên hoàn nối các huyện, các vùng kinh tế trong tỉnh với nhau và tỏa ra
cả nước cũng như các nước trong khu vực.
• Đường sắt: Có đường sắt Bắc – Nam xuyên suốt chiều dài của tỉnh. Nhánh
đường sắt Cầu Giát – Thái Hòa (Nghĩa Đàn) nối đường sắt Bắc Nam với vùng cây
công nghiệp dài, ngắn ngày và vùng trung tâm vật liệu xây dựng của tỉnh. Ga Vinh
là một trong những ga hành khách và hàng hóa lớn của cả nước.
• Đường biển: Có cảng biển Cửa Lò (cách thành phố Vinh 15 km) đã đón tàu
1,8 vạn tấn cập cảng. Hiện nay, cảng đang được đầu tư nâng cấp, mở rộng công suất
để đón tàu 2 vạn tấn phục vụ xuất , nhập khẩu hàng hoá.
• Đường không: Có sân bay Vinh (cách ga Vinh 5 km), đã được nâng cấp và
mở rộng để máy bay hiện đại loại lớn có thể lên xuống dễ dàng và đang được mở
thêm tuyến bay đi các nước trong khu vực.
• Cửa khẩu: Có 2 cửa khẩu đi sang nước CHDCND Lào là Cửa khẩu quốc tế
Nậm Cắn (Kỳ Sơn) và Cửa khẩu Quốc gia Thanh Thủy (Thanh Chương). Hiện Bộ
Giao thông Vận tải sắp đầu tư tuyến giao thông: Thị trấn Kim Sơn (Quế Phong) đi
Thông Thụ để mở thêm cửa khẩu Thông Thụ (Quế Phong), rất thuận lợi cho việc
giao lưu với các nước khu vực phía tây.
 Hệ thống điện:
Điện lưới Quốc gia đã phủ hết 19 huyện, thành, thị trong tỉnh. Hàng năm cung
cấp khoảng 780 – 790 triệu KW và từ 1,5 đến 1,8 tỷ KW đến năm 2010. Nhiều công
trình thủy điện đang và sắp tới sẽ khởi công xây dựng như NM thủy điện Bản Vẽ,
Khe Bố, Nậm Cắn 1 , Nậm Cắn 2, Bản Cốc, Nhạn Hạc và còn khoảng 7 – 8 Nhà
máy thủy điện vừa và nhỏ khác trên lưu vực sông Cả, sông Hiếu, sông Giăng đang
kêu gọi đầu tư. Hiện tại nguồn điện đảm bảo cung cấp điện ổn định cho sản xuất và
Nguyễn Minh Thắng

Lớp: Kinh tế Phát triển A K47QN



 Y tế:
Hiện nay Nghệ An có mạng lưới Bệnh viện tuyến tỉnh, huyện, các phòng
khám đa khoa khu vực và mạng lưới trạm y tế xã, phường tương đối tốt. Cơ sở vật
chất và đội ngũ thầy thuốc về cơ bản đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khoẻ và chữa
bệnh cho nhân dân, cho các nhà đầu tư.
2.2. Sự cần thiết hình thành các khu công nghiệp ở Nghệ An
Văn kiện Đại hội IX của Đảng ghi rõ: "Đường lối kinh tế của Đảng ta là: Đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước
Nguyễn Minh Thắng

Lớp: Kinh tế Phát triển A K47QN


Chuyên đề tốt nghiệp

9

ta trở thành một nước công nghiệp; ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, đồng thời
xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng Xã hội chủ nghĩa; phát huy cao
độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi liền với
phát triển văn hóa, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân,
thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường; kết hợp phát
triển kinh tế - xã hội với tăng trưởng quốc phòng - an ninh."
Trong quá trình thực hiện CNH, HĐH ở Việt Nam. Các KCN, KCX thực sự
có vai trò đóng góp rất quan trọng, kể từ khi hình thành và phát triển đến nay. Tuy
thời gian phát triển chưa lâu, nhưng các KCN, KCX Việt Nam bước đầu đã khẳng
định được vai trò của mình là một lực lượng công nghiệp mạnh, có đóng góp ngày
càng to lớn trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Vai trò quan
trọng và hiệu quả kinh tế của việc xây dựng và phát triển các KCN, KCX đã được

một số vùng, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò để tạo nên các cực tăng trưởng nhanh
chóng trong phát triển công nghiệp. Tạo nên những địa điểm hấp dẫn đầu tư nhằm
thu hút các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, các thành phần kinh tế trong và
ngoài tỉnh đầu tư vào các KCN để hình thành các trung tâm công nghiệp, dịch vụ
trên các vùng trong tỉnh.
Tận dụng và phát huy tối đa những lợi thế về vị trí, tiềm năng thiên nhiên ưu
đãi; kế thừa phát huy truyền thống của quê hương cách mạng, cùng với cơ chế
chính sách thông thoáng, Nghệ An đã tập trung khai thác nội lực, thu hút ngoại lực
để tạo nên dấu ấn mới cho xứ Nghệ trong thời kỳ CNH, HĐH. Tư tưởng chỉ đạo của
Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVI là: Đoàn kết, đổi mới, quyết tâm đưa
Nghệ An thoát khỏi tình trạng tỉnh nghèo và kém phát triển vào năm 2010, cơ
bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020; xây dựng Thành phố Vinh thành
trung tâm kinh tế - văn hóa của vùng Bắc Trung bộ; phấn đấu sớm đưa Nghệ An
trở thành một trong những tỉnh khá nhất của cả nước.
Đó cũng là mong muốn của trung ương Đảng, Nhà nước và các bộ, ban, ngành
TW, của đồng bào, đồng chí cả nước và là khát vọng của toàn Đảng, toàn quân và
toàn dân tỉnh Nghệ An. Để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH phù hợp với
xu thế thời đại, Đảng bộ Nghệ An đã lựa chọn con đường CNH, HĐH rút ngắn,
phải đi tắt đón đầu bằng nhiều phương thức khác nhau, trong đó phát triển các KCN
là một phương thức rất quan trọng.
2.3. Vai trò của khu công nghiệp đối với tỉnh Nghệ An.
Các KCN đã và đang tạo nhân tố chủ yếu trong việc tăng trưởng công
nghiệp theo quy hoạch, tăng khả năng thu hút đầu tư, đẩy mạnh nguồn hàng xuất
khẩu, tạo việc làm và hạn chế tình trạng ô nhiễm do chất thải công nghiệp gây ra.
Chính sự phát triển các KCN cũng đã thúc đẩy việc phát triển các đô thị mới, phát
triển các cơ sở phụ trợ và dịch vụ, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội
chung. Ảnh hưởng tích cực tác động của các KCN có thể xác định rõ trên một số
khía cạnh chủ yếu như:
 Tạo điều kiện mặt bằng thuận lợi cho việc hình thành các doanh nghiệp
công nghiệp mới, tạo điều kiện để thu hút vốn đầu tư cho sản xuất công nghiệp (bao

phát triển kinh tế xã hội nói chung. KCN, với cơ sở hạ tầng sẵn có và với những ưu
đãi của Nhà nước nên rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài,
đóng vai trò quan trọng trong việc huy động các nguồn lực phát triển. Thu hút đầu
tư nước ngoài là một trong những chiến lược quan trọng của nước ta.
Ở Nghệ An, tính đến cuối năm 2008 giá trị sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp KCN tăng nhanh: từ 592,754 tỷ đồng năm 2005 lên 666,678 tỷ đồng năm
2006; 792,791 tỷ đồng năm 2007; và 940,760 tỷ đồng năm 2008. Trong 3 năm
2006, 2007 và 2008 thu ngân sách đã vượt trên 30% dự toán HĐND tỉnh giao.
- Nhờ áp dụng nguyên lý tập trung theo chiều dọc trong xây dựng nhà máy ở
KCN nên nguồn nguyên liệu tại chỗ được sử dụng tối đa và giá thành sản phẩm
giảm đáng kể. Các KCN được trang bị đầy đủ cơ sở hạ tầng nên các nhà đầu tư khi
đến các KCN sẽ giảm được rất nhiều chi phí ngoại doanh nghiệp như chi phí mua
đất xây dựng nhà máy với giá cao, phí tự xây dựng nhà máy, đường giao thông, hệ
thống điện. Nhờ có sẵn các doanh nghiệp cung cấp đầu vào và tạo đầu ra cho nhà
máy do các nhà máy được tập trung vào một khu vực nên các doanh nghiệp giải
quyết dễ dàng đầu ra, đầu vào với chi phí thấp nhất.
- Sự phát triển nhanh, có chất lượng của các KCN có tác động rất tích cực đối
Nguyễn Minh Thắng

Lớp: Kinh tế Phát triển A K47QN


Chuyên đề tốt nghiệp

12

với sự chuyển dịch cơ cấu của một tỉnh, một vùng và của cả nước. Góp phần tăng
trưởng kinh tế, tạo thêm năng lực sản xuất mới, tạo nguồn hàng đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Tạo điều kiện phát triển công nghiệp theo quy
hoạch, tránh tự phát, phân tán, tiết kiệm đất đai, sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, tiết

Nguyễn Minh Thắng

Lớp: Kinh tế Phát triển A K47QN


Chuyên đề tốt nghiệp

13

làm chuyển đổi cơ cấu lao dộng và hình thành đội ngũ lao động lành nghề. Đối với
Việt Nam, đào tạo nguồn nhân lực là một việc làm quan trọng vì lao động có
chuyên môn và hàm lượng chất xám cao sẽ làm ra những sản phẩm có giá trị cao,
đóng góp tích cực vào quá trình CNH, HĐH đất nước; đồng thời làm thay đổi cơ
cấu lao động vốn chủ yếu là lao động nông nghiệp. Trên thực tế, một số KCN, KCX
đã thành lập các cơ sở, trường dạy nghề tại địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu đào
tạo và cung ứng lao động cho các KCN, KCX khác như Trường dạy nghề Dung
Quất (KCN Dung Quất), Trung tâm dạy nghề Việt Nam - Singapore (KCN Việt
Nam - Singapore), Trường dạy nghề Nghi Sơn (KCN Nghi Sơn), Trường kỹ nghệ
Thừa Thiên - Huế (KCN Phú Bài)...
Người lao động trong KCN, KCX thường xuyên có việc làm, thu nhập tăng và
đời sống khá ổn định, giúp họ xoá đói giảm nghèo, giảm bớt các tệ nạn xã hội.
Những năm gần đây người lao động ngày càng được hưởng nhiều chính sách ưu đãi
của Nhà nước, cũng như được đảm bảo các quyền lợi về lao động.
Đối với phát triển kinh tế - xã hội vùng, trên cơ sở lợi thế của vùng, phát triển
KCN vừa khai thác lợi thế của vùng và vừa tránh được đầu tư phân tán, phát huy
được hiệu quả của vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Phát triển KCN là phát triển
công nghiệp theo quy hoạch nên tiết kiệm và phát huy hiệu quả sử dụng đất và các
nguồn lực khác, hình thành các đô thị mới, thực hiện văn minh, tiến bộ xã hội, giảm
khoảng cách giữa các vùng nông thôn và thành thị. Phát triển KCN là giải pháp
quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các vùng.

tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN, nhằm tạo ra một hệ thống văn bản pháp quy
đồng bộ cho hoạt động đầu tư vào các KCN cũng như sự vận hành nền kinh tế nói
chung. Đó là việc ban hành các đạo luật còn thiếu và sửa đổi các đạo luật trái với
thông lệ quốc tế.
3.1.2. Về thị trường:
Nghệ An là một trong những thị trường lớn của cả nước (thị trường tiềm
năng). Các nhà đầu tư cho rằng, với vị trí địa lý khá thuận tiện của Nghệ An, đầu tư
vào đây không những là đã tiếp cận được nhu cầu của một thị trường hơn 3 triệu
người ở tỉnh mà còn là địa bàn để cung cấp hàng hoá cho thị trường khu vực Bắc
miền trung và một số vùng của các nước Lào, Thái Lan.
3.1.3. Về nhân tố lao động:
Lao động là một trong những yếu tố đầu vào của sản xuất, chất lượng lao động
và giá cả lao động cũng sẽ quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nghệ An là tỉnh có nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ tiên tiến. Người dân
Nghệ An cần cù, thông minh, chịu khó học hỏi, có ý thức tuân thủ kỷ cương kỷ luật
lao động, không có đình công, bãi công tự do. Trong điều kiện sản xuất như hiện
nay, về cơ bản người lao động Nghệ An đáp ứng được yêu cầu và có mặt bằng tiền
lương thấp hơn các tỉnh, thành phố lớn. Đây là một yếu tố hấp dẫn các nhà đầu tư.
3.1.4. Về thủ tục hành chính:
Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam được uỷ quyền của các Bộ, ngành trung
ương như Bộ Kế hoạch và Đầu tư uỷ quyền cấp Giấy phép đầu tư cho các dự án đầu
tư trong Khu Kinh tế và các Khu Công nghiệp của tỉnh, Bộ Thương Mại uỷ quyền
quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và thương mại của các doanh nghiệp KCN, Bộ
Lao động thương binh và xã hội uỷ quyền quản lý lao động và cấp Giấy phép lao
động cho lao động là người nước ngoài, Bộ tài chính uỷ quyền phê duyệt đăng ký
chế độ kế toán cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Phòng thương mại
và Công nghiệp việt Nam uỷ quyền cấp chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu và
Nguyễn Minh Thắng

Lớp: Kinh tế Phát triển A K47QN

nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng trong việc tạo mặt bằng sản xuất. Do đó quá trình
quy hoạch nếu được thực hiện công khai, dân chủ và nhất quán thì thuận lợi cho quá
trình giải phóng mặt bằng và thu hút đầu tư.
• Về cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng trong KCN bao gồm cơ sở hạ tầng trong và ngoài hàng rào. Cơ
sở hạ tầng trong hàng rào bao gồm: hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ
thống xử lý chất thải, hệ thống thông tin... tất cả các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp KCN. Cơ sở hạ tầng ngoài
KCN liên quan đến quá trình vận chuyển, tiêu thụ, cung cấp nguyên vật liệu... cho
các doanh nghiệp KCN.
Vấn đề đặt ra là cơ sở hạ tầng trong và ngoài hàng rào phải đồng bộ với nhau,
chất lượng phải đảm bảo, điều đó mới thúc đẩy nhanh tiến độ triển khai KCN và tạo
Nguyễn Minh Thắng

Lớp: Kinh tế Phát triển A K47QN


Chuyên đề tốt nghiệp

16

thuận lợi cho doanh nghiệp cả sản xuất và tiêu thụ.
• Các dịch vụ cho KCN:
Một trong những yếu tố quan trọng làm hấp dẫn môi trường đầu tư của KCN
là điều kiện cung cấp dịch vụ ở KCN. Vị trí của các KCN hầu như ở vùng ngoại ô
thành phố, vì vậy muốn thu hút lao động (đặc biệt là các lao động tay nghề cao ở
nội thành) thì dịch vụ ở KCN phải đầy đủ như dịch vụ nhà ở, trường học, chợ, ngân
hàng... Giá các loại dịch vụ cho KCN phải hợp lý, bởi chi phí quản lý KCN và cước
dịch vụ này là một trong những yếu tố tạo nên ưu thế cạnh tranh trong việc thu hút
đầu tư vào các KCN.

Chuyên đề tốt nghiệp

17

trong và ngoài nước; Cử các phái đoàn tìm kiếm cơ hội, kêu gọi đầu tư.
• Các hoạt động tạo ra đầu tư:
Mục đích chính của hoạt động này không nhằm thu hút các nhà đầu tư mà là
muốn tạo sự hài lòng cho những nhà đầu tư đang có nhu cầu, hạn chế họ lựa chọn
một tỉnh, thành phố khác để đầu tư và thuyết phục họ mở rộng quy mô đầu tư.
Các hoạt động tạo ra đầu tư bao gồm: Tổ chức các chiến dịch vận động thông
qua thư, thư điện tử hoặc điện thoại; Tổ chức các hội thảo, diễn đàn về đầu tư cả
trong nước và nước ngoài; Xác định các nhà đầu tư tiềm năng, thu thập thông tin về
công ty và các vấn đề họ quan tâm về đầu tư; Xúc tiến đầu tư hướng tới các dự án
có nhiều tiềm năng và tìm ra các nhà đầu tư được quan tâm.
• Các hoạt động phục vụ đầu tư:
Cung cấp các dịch vụ tư vấn đầu tư (giai đoạn trước khi được cấp giấy phép
đầu tư); Thực hiện các quy trình xin và cấp giấy phép đầu tư; Các dịch vụ sau khi
được cấp giấy phép đầu tư.
3.2.2. Cơ quan xúc tiến đầu tư:
Chủ thể xúc tiến đầu tư phát triển KCN Nghệ An là các cơ quan, tổ chức thực
hiện Marketing các yếu tố của Nghệ An tới các nhà đầu tư nhằm phát triển KCN.
Các yếu tố này có thể là hạ tầng cơ sở, con người, hình tượng và chất lượng sống và
các đặc trưng hấp dẫn của Nghệ An.
Ở Nghệ An, các cơ quan có chức năng xúc tiến đầu tư phát triển KCN bao gồm:
 Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam có chức năng, nhiệm vụ chính:
• Xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư vào các KCN Nghệ An.
• Xúc tiến, kêu gọi và thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh; Tư vấn,
hỗ trợ và hướng dẫn các Nhà đầu tư nước ngoài và ngoại tỉnh tìm kiếm cơ hội đầu
tư vào các KCN Nghệ An, tìm hiểu các cơ chế, chính sách, quy trình và thủ tục cấp
phép đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh.

bền vững đất nước như Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra
và thực hiện cam kết quốc tế, Chính phủ đã ban hành Định hướng chiến lược phát
triển bền vững (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam). Mục tiêu phát triển bền
vững đất nước chỉ có thể được thực hiện trên cơ sở thực hiện chiến lược phát triển
bền vững trong từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương, trong đó có phát triển
bền vững các KCN.
Có thể hiểu phát triển bền vững khu công nghiệp là việc bảo đảm sự tăng
trưởng kinh tế ổn định, có hiệu quả ngày càng cao trong bản thân KCN, gắn liền với
việc bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống, cũng như những yêu cầu về ổn
định xã hội, an ninh quốc phòng trong khu vực có KCN cũng như toàn lãnh thổ
quốc gia.
Theo quan niệm trên, phát triển bền vững KCN ở Việt Nam phải được xem xét
trên 2 góc độ:
a. Duy trì tính chất bền vững và hiệu quả trong hoạt động của bản thân KCN.
Bảo đảm các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của KCN; nâng cao khả năng cạnh tranh của các KCN Việt Nam, bảo đảm chất
lượng môi trường trong nội bộ KCN.
b. Tác động lan toả tích cực của KCN đến hoạt động kinh tế, xã hội và môi
trường của địa phương, khu vực có KCN. Điều này được thể hiện trên các mặt: tạo
Nguyễn Minh Thắng

Lớp: Kinh tế Phát triển A K47QN


Chuyên đề tốt nghiệp

19

sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu ngành kinh tế theo xu hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá và hướng về xuất khẩu; tác động tích cực trong việc phát triển cơ sở hạ

Tiêu chí này được đo bằng tỷ lệ diện tích khu công nghiệp đã cho các doanh
nghiệp và dịch vụ thuê so với tổng diện tích khu công nghiệp. Kinh nghiệm quốc tế
Nguyễn Minh Thắng

Lớp: Kinh tế Phát triển A K47QN


Chuyên đề tốt nghiệp

20

cho thấy: thời gian để thu hồi kinh phí đầu tư xây dựng có thể kéo dài khoảng 15-20
năm, vì vậy nếu sau 10-15 năm mà tỷ lệ này không đạt tối đa thì KCN này không có
khả năng đạt hiệu quả và phát triển bền vững.
 Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
Tiêu chí này bao gồm: Tổng doanh thu; tổng giá trị gia tăng; tổng lao
động thu hút; tổng vốn kinh doanh; tỷ lệ giá trị gia tăng so với tổng doanh thu; năng
suất lao động tính theo doanh thu; thu nhập bình quân của một đơn vị lao động.
 Trình độ công nghệ của doanh nghiệp và các hoạt động triển khai khoa
học công nghệ vào sản xuất kinh doanh.
Tiêu chí này phản ánh khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nội bộ
khu công nghiệp cũng như giữa các khu công nghiệp với nhau và được thể hiện ở:
số lượng và cơ cấu máy móc thiết bị sử dụng trong khu công nghiệp; tỷ lệ máy móc
thiết bị mới so với tổng số máy móc thiết bị sử dụng; độ tuổi trung bình của công
nghệ hoạt động trong doanh nghiệp, tỷ lệ vốn sản xuất trên đầu 1 lao động, tỷ lệ
vốn đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và triển khai trong tổng vốn đầu tưcủa khu
công nghiệp, tỷ lệ doanh thu từ hoạt động nghiên cứu và triển khai so với tổng quy
mô hoạt động của doanh nghiệp và của toàn khu công nghiệp.
 Hệ số chuyên môn hoá và liên kết kinh tế.
Đây là tiêu chí phản ánh tính hiệu quả trong hoạt động của toàn khu công

sản xuất, lao động tính theo 3 lĩnh vực: ngành kinh tế, theo thành phần kinh tế, theo
khu vực thể chế; đóng góp của khu công nghiệp cho ngân sách địa phương, thể hiện
bằng: mức và tỷ lệ thu ngân sách của địa phương từ khu công nghiệp đem lại,
tốc độ tăng thu thuế từ các khu công nghiệp; số lượng và chất lượng hệ thống cơ sở
hạ tầng kỹ thuật – xã hội của địa phương có khu công nghiệp, cụ thể là hệ thống
đường sá, cầu cống, hệ thống nhà ở, các công trình điện, nước, hệ thống bưu điện,
thông tin liên lạc; tỷ lệ đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của địa phương.
 Tiêu chí phản ánh về xã hội.
Tiêu chí phản ánh ảnh hưởng xã hội của khu công nghiệp được tập
trung vào các chỉ tiêu phản ánh khả năng giải quyết việc làm của khu công nghiệp
cho địa phương sau:
- Sử dụng lao động địa phương: thể hiện ở quy mô và tỷ lệ lao động địa
phương so với tổng số lao động làm việc trong khu công nghiệp.
- Tỷ lệ hộ gia đình (hoặc là số lao động) tham gia cung cấp sản phẩm - dịch
vụ cho khu công nghiệp so với tổng lao động địa phương); trong đó nhấn mạnh đến
số lượng và tỷ lệ hộ gia đình (lao động) mất đất tham gia cung cấp sản phẩm - dịch
vụ cho khu công nghiệp so với tổng số hộ (hoặc lao động) bị mất đất.
- Cơ cấu lao động địa phương phản ánh ảnh hưởng của khu công nghiệp đến
sự chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn có khu công nghiệp.
 Tiêu chí phản ánh môi trường.
Gồm 3 nội dung chính: khả năng duy trì vấn đề đa dạng hoá sinh học, tiết
kiệm tài nguyên; chống ô nhiễm môi trường.
4. Kinh nghiệm của một số địa phương trong việc thu hút đầu tư vào
các KCN.
4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Nam Định:
Để khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương và thúc đẩy phát triển kinh
tế nông nghiệp và kinh tế biển theo hướng CNH, HĐH, tỉnh Nam Định đã xây dựng
KCN tập trung, cụm công nghiệp tạo bước đột phá trong phát triển công nghiệp với
tốc độ nhanh, vững chắc và hiệu quả. Trong hoàn cảnh khó khăn thiếu vốn, không
Nguyễn Minh Thắng

+ Huy động vốn từ các doanh nghiệp để xây dựng kết cấu hạ tầng KCN. Tuy
tỉnh hỗ trợ lớn cho doanh nghiệp, nhưng bước đầu gần như doanh nghiệp cho tỉnh
vay vốn để xây dựng KCN. Như vậy, doanh nghiệp nào muốn đầu tư vào KCN phải
có vốn thực sự.
+ Việc tự san lấp mặt bằng đã giảm được chi phí đầu tư. Nếu doanh nghiệp
phát triển hạ tầng san lấp toàn bộ, sau này doanh nghiệp thứ cấp lại đào nên xây
móng nhà xưởng và các công trình ngầm, chi phí tốn gấp hai. mặt khác, tuỳ theo
điều kiện địa chất, có doanh nghiệp đã xây dựng móng và các công trình ngầm
trước sau đó mới san lấp, khối lượng san lấp ít hơn và một lần nữa lại giảm được
chi phí. Theo tổng kết, việc các doanh nghiệp thứ cấp tự san lấp mặt bằng giảm
được 10-15% chi phí san lấp.
+ Để nhận tiền hỗ trợ của tỉnh, các doanh nghiệp đều phải xây dựng nhanh và
Nguyễn Minh Thắng

Lớp: Kinh tế Phát triển A K47QN


Chuyên đề tốt nghiệp

23

sớm đi vào sản xuất để có các khoản nộp và từ đó khấu trừ các khoản được tỉnh hỗ
trợ. Vì vậy, khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng nhà xưởng nhanh và đi vào
sản xuất nhanh chóng.
Tỉnh Nam Định chỉ đạo công ty phát triển hạ tầng KCN chịu trách nhiệm xây
dựng đường giao thông trong KCN. Bộ phận giám sát của công ty phát triển hạ
tầng KCN thực hiện giao các chỉ tiêu kỹ thuật khi giao mặt bằng cho doanh nghiệp
thứ cấp, như cốt san nền, hệ thống cấp điện, thoát nước.v.v và giám sát chặt chẽ
việc các doanh nghiệp đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật cụ thể của KCN trong quá
trình xây dựng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status