Trường ĐHKT&QTKD
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC VIẾT TẮT
GTGT
TNDN
TNCN
TNCT
KHCN
HĐLĐ
VNĐ
TNHH
TN
XĐKQKD
NS
TNBQ
Sv : Linh Thị Thao
Giá trị gia tăng
Thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập cá nhân
Thu nhập chịu thuế
Khoa học công nghệ
Hợp đồng lao động
Việt Nam Đồng
Trách nhiệm hữu hạn
Thu nhập
Xác định kết quả kinh doanh
Ngân sách
Trường ĐHKT&QTKD
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt trong xu thế hội nhập
kinh tế quốc tế hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần
phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc đầu tư, sử
dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, phải biết tận dụng năng lực, cơ
hội để lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn. Để cạnh tranh trên thị trường, các
doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã,
giảm thiểu chi phí, hạ giá thành sản phẩm, mang lại nguồn thu lớn cho doanh nghiệp
và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tạo vị thế trên thị trường, lấy được lòng tin người
tiêu dùng. Ngoài ra, các doanh nghiệp cần nghiên cứu thị trường, đổi mới khâu tổ chức
và bộ máy kế toán để có thể theo kịp với xu thế của thị trường.
Tổ chức công tác kế toán là công việc cần thiết, tất yếu khách quan của mỗi
doanh nghiệp bởi hệ thống kế toán là bộ phận quản lý tài chính, có vai trò quan trọng
trong quản lý, điều hành, kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bộ máy
kế toán với nhiệm vụ thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin, từ đó đưa ra thông tin hữu
ích cho việc ra quyết định, thuận tiện cho công tác quản lý và cũng là công cụ quản lý
vĩ mô của nhà nước. Vì thế hệ thống kế toán rất quan trọng đối với doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập tại CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
TẤN ĐỨC xuất phát từ sự nhận thức về tầm quan trọng của công tác kế toán đồng thời
được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Th.S Thái Thị Thái Nguyên cùng các anh, chị trong
phòng kế toán Công ty, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Thực trạng công tác
kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức.”
* Mục đích nghiên cứu
- Nhằm vận dụng những kiến thức đã được học trong nhà trường vào thực tế,
hiểu được công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH xây dựng và thương mại
phương pháp hạch toán tiêu thụ tại Công ty. Mặt khác qua các tài liệu được tìm hiểu
và cung cấp như báo cáo kế toán quý, năm. Các loại sổ sách, chứng từ liên quan đến
hình thức kế toán sẽ có thông tin chính xác về tình hình công tác kế toán thuế tại Công
ty.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Trực tiếp quan sát vấn đề có liên quan đến
việc nghiên cứu tìm ra quy luật chung, xử lý các thông tin cần thiết để có được nguồn
tin đầy đủ.
- Thu thập thông tin tại phòng kế toán
- Phỏng vấn trực tiếp những người có liên quan
* Kết cấu của báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu và kết luận Báo cáo được trình bày bao gồm ba phần chính:
- Chương I: Lý luận chung về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT tại
Công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức.
- Chương II: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH xây
dựng và thương mại Tấn Đức.
- Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế
GTGT tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức.
Trong quá trình thực tập, em đã được sự chỉ dẫn giúp đỡ nhiệt tình của các anh
chị phòng kế toán Công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức. Tuy nhiên do
thời gian tìm hiểu thực tế chưa nhiều và sự hạn chế về khả năng kinh nghiệm nên báo
Sv : Linh Thị Thao
2
Lớp K8 – KTTH E
Trường ĐHKT&QTKD
Khóa luận tốt nghiệp
cao và thuế chồng lên thuế. Để khắc phục nhược điểm này, năm 1936, Pháp đã cải tiến
thuế doanh thu qua hình thức đánh thuế một lần vào công đoạn cuối cùng của quá trình
sản xuất. Tuy nhiên, chính sách thuế này lại phát sinh nhược điểm khác là việc thu
thuế bị chậm trễ so với kỳ trước, vì chỉ khi sản phẩm được đưa vào khâu lưu thông lần
đầu, Nhà nước mới được thu thuế.
Qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung, thuế vẫn còn nhược điểm nổi bật là thuế thu
chồng chéo, trùng lặp,… Đến năm 1954, Chính phủ Pháp đã ban hành loại thuế mới
với tên gọi là thuế GTGT, theo tiền Pháp là TAXE SUR LA VALUER AJOU
TEESEE ( viết tắt là TVA ). TVA là thuế chỉ tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa,
dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT đã
đáp ứng hai mục tiêu quan trọng là : Bảo đảm số thu kịp thời, thường xuyên cho ngân
sách nhà nước và khắc phục tình trạng thu thuế trùng lặp của thuế doanh thu.
Khai sinh từ nước Pháp, thuế GTGT đã nhanh chóng được áp dụng rộng rãi trên
thế giới, trở thành nguồn thu quan trọng của nhiều quốc gia, đến nay đã có trên 130 áp
dụng thuế GTGT, chủ yếu là các nước châu Phi, châu Mỹ Latinh, các nước cộng đồng
châu Âu và châu Á, trong đó có Việt Nam đã bắt đầu thi hành từ ngày 1/1/1999 và gọi
là thuế GTGT ( Value Added Tax- viết tắt là VAT)
1.1.2 Những điểm giống và khác nhau giữa thuế GTGT và thuế doanh thu
1.1.2.1 Giống nhau
Thuế GTGT và thuế doanh thu đều là thuế gián thu đánh vào người tiêu dùng
hàng hóa hoặc được cung ứng dịch vụ. Doanh nghiệp đóng vai trò là người thu hộ thuế
cho nhà nước, họ đã cộng số thuế gián thu phải nộp vào giá bán sản phẩm hoặc dịch
vụ để người tiêu dùng trả, nên họ phải nộp đầy đủ số thuế thu hộ này vào ngân sách
nhà nước.
Sv : Linh Thị Thao
4
Lớp K8 – KTTH E
một phần của cải xã hội vào ngân sách nhà nước. Nhà nước ấn định các thứ thuế áp
dụng cho các thể nhân và pháp nhân trong xã hội. Việc các đối tượng nộp thuế, thực
hiện nghĩa vụ nộp thuế đã tạo ra nguồn thu cơ bản cho ngân sách nhà nước.
Sv : Linh Thị Thao
5
Lớp K8 – KTTH E
Trường ĐHKT&QTKD
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.4 Vai trò của thuế GTGT
1.1.4.1Vai trò của thuế GTGT trong lưu thông hàng hóa
Với ưu điểm của thuế GTGT là nhà nước chỉ thu thuế đối với phần giá trị tăng
thêm của các sản phẩm ở từng khâu sản xuất, lưu thông mà không thu thuế đối với
toàn bộ doanh thu phát sinh như mô hình thuế doanh thu. Nếu như không có các sự
kiện biến động về tài chính, tiền tệ, sản xuất và lưu thông giảm sút, yếu kém, kinh tế
suy thoái và các nguyên nhân khác tác động thì việc áp dụng thuế GTGT thay cho thuế
doanh thu sẽ không ảnh hưởng gì đến giá cả các sản phẩm tiêu dùng, mà trái lại giá cả
càng hợp lý hơn, chính xác hơn vì tránh được thuế chồng lên thuế.
Theo nghiên cứu và thống kê của ngân hàng thế giới (WB) và quỹ tiền tệ quốc
tế ( IMF ) thì phần lớn các nước trong đó có cả Việt Nam sau khi áp dụng thuế GTGT,
giá cả của các loại sản phẩm hàng hóa dịch vụ đều không thay đổi hay chỉ thay đổi
một tỉ lệ không đáng kể và mức sản xuất của các doanh nghiệp, mức tiêu dùng của dân
chúng không giảm sút, hay chỉ giảm sút một tỉ lệ nhỏ trong thời gian đầu, kể cả các
trường hợp tăng thuế suất thuế GTGT đối với một số mặt hàng trong định kỳ điều
1.1.5. Sự cần thiết phải áp dụng luật thuế giá trị gia tăng vào Việt Nam
Qua đánh giá một cách đúng đắn đầy đủ, chính xác về thực trạng của thuế
doanh thu. Trong quá trình thực hiện thuế doanh thu đã bộc lộ những nhược điểm hạn
chế trên các mặt.
-Thuế tính trên toàn bộ doanh thu( bao gồm thuế doanh thu), qua từng khâu lưu
chuyển hàng hóa, từ sản xuất, bán buôn đến bán lẻ, đã ảnh hưởng không tốt đến giá cả
và sản xuất kinh doanh. Cùng với một số mặt hàng nếu được tổ chức sản xuất và lưu
chuyển qua ít khâu tổng số thuế phải nộp sẽ thấp hơn so với việc tổ chức qua nhiều
khâu, không phù hợp với cơ chế thị trường.
-Thuế quan đối với hàng nhập khẩu có trường hợp phải miễn giảm, để phục vụ
cho các quan hệ hợp tác trong khu vực và trên thế giới vừa gây thất thu cho NSNN,
vừa không bảo vệ sản suất nội địa.
-Có nhiều sắc thuế làm cho hệ thống thuế trở nên nặng nề, cần thay thuế bằng
thuế GTGT để có thể bao quát được các đối tượng đánh thuế, nhằm động viên đóng
góp của người tiêu dùng.
-Sự phát triển của hệ thống thuế không theo kịp sự phát triển của nền kinh tế.
-Khắc phục một phần tình trạng thất thu thuế cho NSNN.
Việt Nam đã chọn thuế GTGT như một giải pháp tốt nhất để tăng tính trung lập
và thống nhất việc đánh thuế, khuyến khích quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa
và tăng năng xuất, tăng thu cho NSNN.
1.2 Khái niệm, cơ chế hoạt động, các quy định về thuế giá trị gia tăng
1.2.1.Khái niệm
1.2.1.1.Khái niệm thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT là khoản thuế đánh thêm giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ
phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đây là khoản thuế gián thu do
các nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ người tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế vào
giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán. ( Điều 1, Nghi định số 28/1998,NĐ-CP
ngày 11/05/1998 của chính phủ).
Đối với một số ngành kinh doanh thuế GTGT được xác định như sau:
-Đối với ngành xây dựng: là tiền thu thù lao xây dựng, lắp đặt công trình, hạng
- Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi tổ chức hay phân chia các chu trình
kinh tế.
- Thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt.
1.2.2. Cơ chế hoạt động của thuế giá trị gia tăng.
Cơ sở của thuế GTGT chính là phần giá trị tăng thêm của sản phẩm do cơ sở
sản xuất, kinh doanh mới sáng tạo ra chưa bị đánh thuế. Nói cách khác, cơ sở của thuế
GTGT là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Do
đó cơ chế hoạt động của thuế GTGT được quy định như sau:
-Một trong những nguyên tắc cơ bản của thuế GTGT là sản phẩm, hàng hóa dù
qua nhiều khâu hay ít khâu từ sản xuất đến tiêu dùng, đều chịu thuế như nhau.
-Thuế GTGT có điểm cơ bản khác với thuế doanh thu là chỉ có người bán hàng
(hoặc dịch vụ) lần đầu phải nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu bán hàng (hoặc
cung ứng dịch vụ). Còn người bán hàng (hoặc dịch vụ) đó, chỉ phải nộp thuế trên
phần giá trị tăng thêm. Nói cách khác, thuế GTGT là loại thuế duy nhất thu theo phân
đoạn chia nhỏ, trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa (hoặc dịch vụ) từ đầu tiên
Sv : Linh Thị Thao
8
Lớp K8 – KTTH E
Trường ĐHKT&QTKD
Khóa luận tốt nghiệp
đến người tiêu dùng, khi khép kín một chu kỳ kinh tế. Đến cuối kỳ sản xuất, kinh
doanh hoặc cung cấp dịch vụ, tổng số thuế thu được ở các công đoạn sẽ khớp với số
thuế tính trên giá bán hàng hóa hoặc giá dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng.
-Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả sản xuất, kinh doanh của đối
9
Lớp K8 – KTTH E
Trường ĐHKT&QTKD
Khóa luận tốt nghiệp
- Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế GTGT.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ tài chính
hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
1.2.3.1 Đối tượng chịu thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa dịch vụ mua của tổ chức,
cá nhân nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định tại các văn
bản về thuế.
1.2.3.2 Đối tượng nộp thuế GTGT
Theo quy định tại Điều 3, Nghị Định số 28/1998, NĐ-CP ngày 11/05/1998 của
chính phủ. Đối tượng nộp thuế : Bao gồm các tổ chức cá nhân có hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hình
thức tổ chức kinh doanh ( gọi chung là cơ sở kinh doanh) và các tổ chức cá nhân khác
có nhập khẩu hàng hóa đối tượng chịu thuế GTGT, gọi chung là người nhập khẩu.
Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT:
*
Đối tượng chịu thuế GTGT: là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam trừ các đối tượng được quy định tại điều 4 của luật
+ Hoạt động tưới tiêu phụ vụ nông nghiệp
+ Sản xuất muối: được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên
- Sản phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu của đời sống cộng đồng: dịch vụ y tế,
giáo dục,…
- Sản phẩm của một số ngành , lĩnh vực đang khuyến khích, cần được khuyến
khích hoặc liên quan đến vốn đầu tư như: nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ,…
- Những dịch vụ, hàng hóa hoạt động không mang tính chất kinh doanh vì lợi
nhuận hoặc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội
- Hàng hóa, dịch vụ của các cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân
tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp
trong nước theo quy định của chính phủ về mức lương tối thiểu.
1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT
1.3.1 Căn cứ tính thuế GTGT
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất:
Số thuế GTGT phát
sinh
=
Gía tính thuế
GTGT
x
Thuế suất thuế GTGT
1.3.1.1 Giá tính thuế
Giá tính thuế được quy định như sau:
Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa
có thuế GTGT.
đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây
dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc thiết bị.
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế
GTGT, trừ giá chuyền quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp NSNN.
Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, ủy thác nhập khẩu và dịch vụ
khác hưởng tiền công và hoa hồng, giá tính thuế là tiền công và hoa hồng được hưởng
chưa có thuế.
Đối với dịch vụ in, giá tính thuế không bao gồm tiền giấy in. Nêu cơ sở in thực
hiện hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và giấy in thì giá tính thuế
bao gồm cả tiền giấy.
Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa
hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT.
Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán
là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế GTGT được xác định theo công thức sau:
Giá thanh toán
Giá chưa có thuế GTGT=
1 + Thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu
thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trừ trường hợp người có
doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng việt nam theo tỷ giá giao dịch bình
Sv : Linh Thị Thao
12
Lớp K8 – KTTH E
Trường ĐHKT&QTKD
- Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về
cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch
vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ
kết nối viễn thông.
Sv : Linh Thị Thao
13
Lớp K8 – KTTH E
Trường ĐHKT&QTKD
Khóa luận tốt nghiệp
- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu
thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền.
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng
nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện
dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh
doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.
- Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cá đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn
giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không
phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng kí tờ khai hải quan.
1.3.2 Phương pháp tính thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo một trong hai phương pháp : phương
pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
1.3.2.1 Phương pháp khấu trừ thuế
ra trong kỳ
Giá tính thuế của
hàng hóa chịu thuế x
bán trong kỳ
=
Trị giá mua chưa
14
thuế của hàng hóa,
dịch vụ
x
–
Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ trong kỳ
Thuế suất thuế GTGT
của hàng hóa dịch vụ
đó trong kỳ
Thuế suất quy định cho
Lớp K8 – KTTH E
loại hàng hóa, dịch vụ đó
Trường ĐHKT&QTKD
Khóa luận tốt nghiệp
* Điều kiện khấu trừ thuế
Trường ĐHKT&QTKD
Khóa luận tốt nghiệp
toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
+ Cơ sở kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
* Xác định thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT
=
phải nộp
GTGT của hàng
hóa, dịch vụ
=
GTGT của hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế bán ra
Thuế suất thuế GTGT của
x hàng hóa, dịch vụ đó
Doanh số của hàng
hóa,dịch vụ bán ra
-
Giá thanh toán của
cơ quan thuế như sau:
+ Nếu còn trong thời hạn kê khai theo quy định thì CSKD lập và nộp tờ khai
thay thế cho tờ khai đã gửi cho cơ quan khác.
Sv : Linh Thị Thao
16
Lớp K8 – KTTH E
Trường ĐHKT&QTKD
Khóa luận tốt nghiệp
+ Nếu quá thời hạn quy định thì kê khai điều chỉnh tại các dòng kê khai điều
chỉnh của kỳ phát hiện sai sót ( CSKD phải gửi kèm theo bản giải trình kê khai điều
chỉnh thuế GTGT).
-CSKD thực hiện thí điểm không phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với
cơ quan thuế, nhưng hàng tháng, CSKD phải rà soát hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế
toán của tháng trước để kịp thời phát hiện những khoản thuế còn để sót chưa kê khai
hoặc số thuế nộp chưa đúng với số thuế phải nộp để kịp thời kê khai điều chỉnh, bồ
sung vào tờ khai của tháng tiếp theo
1.4.2.2 Nộp thuế
-Hàng tháng, cơ sở kinh doanh nộp tiền thuế GTGT vào ngân sách nhà nước theo số
đã kê khai. Thời hạn nộp thuế GTGT chậm nhất không quá thời hạn nộp tờ khai thuế hàng
tháng kê khai ( ngày 25 của tháng tiếp theo). Đối với nhưng CSKD nộp thuế bằng chuyến
khoản qua ngân hàng, tồ chức tín dụng khác thì ngày nộp thuế vào ngân sách nhà nước
được xác định là ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng ký nhận trên giấy nộp tiền vào ngân sách
nhà nước; đối với CSKD nộp thuế bằng tiền mặt thì ngày nộp thuế vào ngân sách nhà nước
vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của
tháng đó.
Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản có số thuế
nộp thừa.
Quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thầm quyền theo quy định của pháp luật.
1.5 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán thuế
1.5.1 Yêu cầu quản lý thuế GTGT
Thuế GTGT là một phần quan trọng và không ngừng vận động cùng với quá
trình vận động của đồng vốn kinh doanh do vậy việc quản lý thuế GTGT yêu cầu phải
toàn diện trên các mặt sau
- Quản lý thuế GTGT đầu vào: Đây là số tiền mà DN trả thay cho người tiêu dùng,
sẽ được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra khi bán hàng hóa, dịch vụ. Nếu đủ tiêu chuẩn hoàn
thuế theo quy định thì khoản thuế GTGT đàu vào này sẽ được nhà nước hoàn lại, do vậy
phải quản lý chặt chẽ khoản thuế này để tránh thất thoát, thiệt hại cho DN.
- Quản lý thuế GTGT đầu ra: Đây là số tiền mà DN thu người tiêu dùng khi bán
các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ số thuế này sẽ được khấu trừ với thuế GTGT đầu vào,
nếu thuế GTGT đầu ra lớn hơn thuế GTGT đầu vào thì phần lớn hơn đó sẽ phải nộp
vào ngân sách. Do đó, khoản thuế này cũng phải được quản lý chặt chẽ để tránh
trường hợp kê thiếu, kê sai nhằm trốn thuế gây thất thoát cho ngân sách.
- Quản lý số thuế GTGT được hoàn lại: Đây là số tiền mà nhà nước hoàn lại
cho doanh nghiệp trong một số trường hợp như đã nêu ở phần một, trên thực tế thì đây
là một vấn đề rất đáng nói việc hoàn thuế theo quy định hiện nay đôi khi là một kẽ hở
để một số DN lợi dụng bòn rút ngân sách.
Vì vậy, yêu cầu quản lý khoản thuế này là vô cùng cần thiết và đòi hỏi phải
được theo dõi thường xuyên, chặt chẽ và phải thực sự khách quan.
- Quản lý số thuế GTGT phải nộp ngân sách: Đây là nguồn thu thường xuyên
của ngân sách cho lên việc quản lý nguồn thu này là đương nhiên và hết sức cần thiết.
Sv : Linh Thị Thao
- Hướng dẫn kế toán cơ sở thực hiện việc kê khai báo cáo thuế theo đúng quy định.
- Các công việc khác có liên quan đến thuế.
* Mối liên hệ công tác
- Trực thuộc phòng kế toán công ty: nhận sự chỉ đạo, phân công điều hành trực
tiếp của phụ trách văn phòng.
- Khi cung cấp số liệu liên quan đến nghiệp vụ do mình phụ trách đều phải có
sự đồng ý của ban giám đốc hoặc kế toán trưởng.
- Quan hệ với các đơn vị nội bộ thuộc công ty trong phạm vi trách nhiệm của
mình đảm nhiệm để hoàn thành tốt công tác.
- Nhận hoặc trao đổi thông tin với kế toán cơ sở nội bộ.
Sv : Linh Thị Thao
19
Lớp K8 – KTTH E
Trường ĐHKT&QTKD
Khóa luận tốt nghiệp
1.5.2.2 Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT nói riêng
- Thứ nhất : Theo dõi thuế GTGT đầu vào và đầu ra phát sinh trong tháng. Việc
theo dõi 2 khoản thuế này đều phải căn cứ vào hóa đơn GTGT.
- Thứ hai: Lập bảng kê thuế hàng tháng, bao gồm:
+ Bảng kê hóa đơn chứng từ, hàng hóa dịch vụ mua vào
+ Bảng kê hóa đơn chứng từ, hàng hóa dịch vụ bán ra
Căn cứ để lập các bảng kê trên là hóa đơn GTGT.
- Thứ ba: Kê khai thuế phải nộp hàng tháng
TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
Sv : Linh Thị Thao
20
Lớp K8 – KTTH E
Trường ĐHKT&QTKD
Khóa luận tốt nghiệp
1.6.2.1 Kết cấu và nội dung của TK 133 "thuế GTGT được khấu trừ".
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 1331 : TK này dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
của hang hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT .
- TK 1332 : TK này dùng để phản ánh thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ: phản
ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ dùng cho hoạt động sản sản
xuất, kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT .
Kết cấu :
TK 133 " Thuế GTGT được khấu trừ"
Số thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ.
- Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ.
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không
được khấu trừ
-Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá đã mua
bị trả lại, được giảm giá.
với VAT đầu vào.
- Số thuế GTGT đầu ra phải
nộp
- Số thuế GTGT đầu ra của hàng bán
bị trả lại giảm giá hay triết khấu cho
khách hàng.
Dư nợ (nếu có)
Dư có.
- Số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải
nộp cho Nhà nước.
- Số thuế còn phải nộp vào
ngân sách Nhà nước
- Số thuế đã nộp được xét miễn, giảm
nhưng chưa thực hiện được thoái thu
1.6.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1.6.3.1 Phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
a) Kế toán thuế GTGT đầu vào
-
Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ