MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ
VIỆT TIẾN VÀ TÒA NHÀ CHUNG CƯ CT2B TÂY HỒ RESIDENCE ..... 3
1.1. Giới thiệu chung. .................................................................................... 3
1.2. Giới thiệu về Công ty CP công nghệ VIỆT TIẾN .................................. 3
1. 3. Giới thiệu về tòa nhà CT2B Tây Hồ Residence. .................................. 5
1.4. Những yêu cầu cấp điện cho nhà chung cư: ........................................... 6
1.4.1. Độ tin cậy cung cấp điện: .................................................................... 6
1.4.2. Chất lượng điện năng:.......................................................................... 6
1.4.3. An toàn cung cấp điện: ........................................................................ 6
1.4.4. Tính kinh tế: ......................................................................................... 7
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CỦA TOÀ NHÀ ......................... 8
2.1. Xác đinh phụ tải tính toán của tòa nhà. .................................................. 8
2.1.1. Xác định phụ tải điện cho tầng hầm .................................................... 8
2.1.2. Xác định phụ tải 3 tầng dịch vụ thương mại ..................................... 12
2.1.3. Xác định phụ tải tầng kỹ thuật ........................................................... 14
2.1.4. Xác định phụ tải cho tầng cho 4-19 ................................................... 16
2.1.5. Phụ tải điện sinh hoạt chung và các phụ tải điện khi có sự cố .......... 25
2.5. Lựa chon máy biến áp và máy phát cho tòa nhà ................................. 29
2.5.1. Lựa chon máy biến áp........................................................................ 29
2.5.2. Lựa chọn máy phát ............................................................................ 29
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CHI TIẾT CHO MẠNG HẠ ÁP ........................... 31
3.1. Sơ đồ nguyên lý cung cấp điện ............................................................. 31
3.2. Lựa chọn aptomat bảo vệ và máy cắt cho mạng hạ áp ......................... 31
3.2.1. Điều kiện lựa chọn ............................................................................. 31
3.2.2. Lựa chọn chi tiết ................................................................................ 31
3.3. Lựa chọn tủ phân phối, tủ động lực và tủ dự phòng cho mạng hạ áp .. 36
3.3.1. Lựa chọn tủ điện phân phối ............................................................... 36
3.3.2. Lựa chọn tủ điện động lực ................................................................. 38
3.3.3. Lựa chọn tủ điện cho căn hộ .............................................................. 41
Bảng 2.3: Thống kê thiết bị tầng 1 .................................................................. 12
Bảng 2.4: Thống kê thiết bị tầng 2,3 ............................................................... 13
Bảng 2.5: Thống kê thiết bị tầng kỹ thuật ....................................................... 15
Bảng 2.6: Bảng phân pha cho tủ điều hòa tổng .............................................. 16
Bảng 2.7: Thống kê diện tích căn hộ ............................................................. 18
Bảng 2.8 Tổng hợp phụ tải ở các căn hộ loai B1 .......................................... 19
Bảng 2.9: Tổng hợp phụ tải ở các căn hộ loai B2 .......................................... 20
Bảng 2.10: Tổng hợp phụ tải ở các căn hộ loai B3 ........................................ 21
Bảng 2.11: Tổng hợp phụ tải ở các căn hộ loai B4 ........................................ 22
Bảng 2.12: Tổng hợp phụ tải ở các căn hộ loai B5 ........................................ 23
Bảng 2.13: Tổng hợp phụ tải ở các căn hộ loai B6 ........................................ 24
Bảng 2.14: Thống kê công suất tính toán các căn hộ...................................... 24
Bảng 2.15: Thống kê dòng điện tính toán các căn hộ ..................................... 25
Bảng 2.16: Thống kê thiết bị tầng mái ............................................................ 25
Bảng 2.17: Thống kê thiết bi chiếu sáng 1 tầng .............................................. 26
Bảng 2.18: Thống kê phụ tải ưu tiên loại 1 ..................................................... 27
Bảng 2.19 Thống kê phụ tải ưu tiên loại 2 ...................................................... 27
Bảng 2.20: Thống kê công suât khu căn hộ (tầng 4 - tầng 19) ....................... 28
Bảng 2.21: Thông số máy biến áp................................................................... 29
Bảng 2.22: Thông số kỹ thuật máy phát dự phòng ......................................... 30
Bảng 3.1: Thông số kỹ thuật máy cắt ACB Masterpact NW20H14F2 .......... 32
Bảng 3.2: Thông số kỹ thuật máy cắt ACB Masterpact NT08H24F2 ............ 32
Bảng 3.3: Thông số kỹ thuật aptomat ............................................................. 32
Bảng 3.4: Thông số kỹ thuật aptomat C120N-C-100 A ................................. 33
Bảng 3.5: Bảng thống kê chọn aptomat cho các tầng ..................................... 33
Bảng 3.6: Thống kê chọn aptomat cho các phụ tải ưu tiên ............................. 34
Bảng 3.7: Thống kê chọn aptomat cho căn hộ ................................................ 35
Bảng 3.8: Thống kê chọn aptomat cho thang máy.......................................... 35
Bảng 4.9: Thông số kỹ thuật sứ ...................................................................... 70
Bảng 4.10: Thông số kỹ thuật đồng hộ vạn năng ........................................... 70
Bảng 4.11: Thông số kỹ thuật máy biến dòng ................................................ 71
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty ................................................................. 4
Hình 3.2: Sơ đồ thay thế mạng hạ áp .............................................................. 52
Hình 3.3: Đặc tính cắt của aptomat C120N-C-125 A ..................................... 57
Hình 4.1: Sơ đồ nguyên lý cấp điện của trạm biến áp .................................... 61
Hình 4.2: Kết cấu trạm kín 1 máy biến áp ...................................................... 62
Hình 4.4: Sơ đồ chôn cọc tiếp đất ................................................................... 72
Hình 4.5 : Sơ đồ bố trí cọc tiếp đất cho trạm .................................................. 73
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay trong xu thế hội nhập quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
được phát triển rất mạnh mẽ. Trong những năm gần đây đất nước ta đã đạt
được rất nhiều thành tựu to lớn đó là tiền đề cơ bản để đưa đất nước ta vào
thời kỳ mới công nghiệp hóa hiện đại hóa. Trong quá trình đó thì nghành điện
đóng vai trò hết sức quan trọng, là then chốt là điều kiện không thể thiếu của
ngành sản xuất công nghiệp. Để đảm bảo cho nhu cầu sử dụng điện năng
chúng ta cần phải thiết kế một hệ thống cung cấp điện đảm bảo các yêu cầu
kỹ thuật an toàn tin cậy và phù hợp với mức độ sử dụng.
Đồ án “ Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà chung cư cao
tầng CT2B Tây Hồ Residence” là một bước đầu làm quen với công việc
thiết kế cung cấp điện của sinh viên ngành Điện-Điên tử vì nó là đề tài tương
đối mới mẻ với sinh viên và có nhiều phức tạp trong quá trình thiết kế, người
thiết kế phải đáp ứng được các nhu cầu đặt ra đảm bảo an toàn cho người vận
hành, đơn giản, dễ thi công, lắp đặt, sửa chữa, nâng cấp cải tạo và có chi phí
tích đất đô thị ngày càng bị thu hẹp.Vì vậy việc phát triển nhà ở chung cư cao
tầng là một khuynh hướng tất yếu để giải quyết gánh nặng nhà ở cho người
dân. Đặc điểm cung cấp điện cho các nhà cao tầng là lắp đặt trong không gian
chật hẹp, mật độ phụ tải cao, yêu cầu cao về độ tin cậy, an toàn và mỹ thuật.
1.2. Giới thiệu về Công ty CP công nghệ VIỆT TIẾN
Công ty cổ phần công nghệ Việt Tiến (VTE) chuyên thiết kế, thi công,
bảo trì và bảo hành hệ thống cơ điện cho các công trình dân dụng, công
nghiệp và thương mại, các dự án cơ sở hạ tầng, xí nghiệp, nhà máy.
Kể từ khi thành lập vào tháng 11 năm 2004, đã tham gia rất nhiều các
dự án xây dựng tại Việt nam.
Với kinh nghiệm, chuyên môn và trình độ cao , công ty đã cung cấp các
giải pháp cho nhiều loại dự án và lĩnh vực khác nhau - bao gồm các dự án dân
dụng, công nghiệp, y tế và thương mại.
Ngoài ra, với đội ngũ quản lý và nhân viên giàu kinh nghiệm, công ty
hoàn toàn có thể quản lý và thực hiện được tất cả các loại hình dự án với quy
mô khác nhau trên cương vị nhà thầu chính cũng như nhà thầu phụ.
Do vậy, với kinh nghiệm trong tất cả các lĩnh vực hoạt động công ty
hoàn toàn có thể đáp ứng được tất cả nhu cầu của khách hàng về giá cả, chất
lượng, thời gian cũng như các loại hình dịch vụ.
Công ty cổ phần công nghệ Việt Tiến tự hào là đối tác tin cậy của các khách
hàng.
3
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty
CHÍNH SÁCH VỀ SỨC KHỎE, AN TOÀN, MÔI TRƯỜNG (HSE)
Tiêu chí cốt lõi về HSE của công ty VTE là để đảm bảo sức khỏe, vệ
Tầng hầm được sử dụng làm bãi để xe, đăt trạm biến áp cung cấp
điện cho tòa nhà, khu vực thu gom rác và đặt hệ thống máy bơm cấp nước cho
các căn hộ trong chung cư.
Tầng 1 – 3 được sử làm khu siêu thị thương mại.
Tầng 4 – 19 được bố trí thiết kế các căn hộ dùng để ở phục vụ
cho các hộ dân.
Sơ đồ các mặt bằng của tòa nhà:
5
1.4. Những yêu cầu cấp điện cho nhà chung cư:
Một phương án cung cấp điện được xem là hợp lý khi thỏa mãn được
các yêu cầu sau:
1.4.1. Độ tin cậy cung cấp điện:
Là khả năng cung cấp điện liên tục cho các thiết bị điện, ở đây độ tin
cậy tùy thuộc vào tính chất quan trọng của các loại thiết bị cần phải hoạt động
liên tục khi nguồn điện lưới bị mất, đảm bảo an toàn cho hoạt động của mọi
thiết bị trong toà nhà như động cơ thang máy, thang cuốn, bơm nước, đèn
chiếu sáng sự cố, … Người thiết kế cần có phương án cung cấp điện cho tòa
nhà khi không có điện lưới, đảm bảo tòa nhà phải được cấp điện bằng 2
nguồn. Ngoài độ tin cậy cấp điện, cần đặc biệt chú đến vấn đề an toàn, phòng
chống cháy nổ.
1.4.2. Chất lượng điện năng:
Chất lượng điện rất quan trọng đối với những công trình có quy mô lớn,
nhất là những tòa nhà cao cấp đa chức năng, ... Chất lượng điện năng được
đánh giá qua điện áp U.
Điện áp: Là vấn đề cần phải quan tâm vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến
việc vận hành và tuổi thọ của thiết bị. Vì vậy phải luôn đảm bảo độ lệch điện
áp nằm trong phạm vi ± 5% Uđm.
CHƯƠNG 2
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CỦA TOÀ NHÀ
2.1. Xác đinh phụ tải tính toán của tòa nhà.
2.1.1. Xác định phụ tải điện cho tầng hầm
1. Cơ sở li thuyết:
Tầng hầm tòa nhà chung cư được thiết kế mục đích làm nơi để xe,
phòng kỹ thuật điện, phòng máy bơm nước sinh hoạt. Với những phụ tải điện
như vậy thì phụ tải tính toán sẽ được tính như sau :
-Với bơm nước sinh hoạt : Khi có n bơm phục vụ bơm nước sinh hoạt
thì một bơm dự phòng, n-1 bơm làm việc, Vậy công suất tính toán của bơm
nước sinh hoạt sẽ được tính theo công thức sau :
n
Pttbnsh kdt . Pdmbi
(2.1)
i 1
Qttbnsh Pttbnsh tg
(2.2)
Trong đó : n: số bơm
tg - suy ra từ costb của
các máy bơm
-Với phụ tải chiếu sáng : Tính theo suất phụ tải / đơn vị diện tích
= 178,04 (A)
-Với bơm nước sinh hoạt:
Do nhu cầu bơm nước phải đảm bảo tính liên tục vì vậy chọn 2 bơm
trong đó một bơm làm việc dự phòng. Khi 1 trong 2 bơm đang làm việc
có sự cố thì bơm dự phòng vào làm việc vì vậy công suất tính toán của
bơm nước sinh hoạt cũng chỉ tính cho 1 bơm.
Bơm nước sinh hoạt, (cos =0,75)
3
Pttbnsh = kdt .
P
i 2
đmi
= 1 30 = 30( kW )
Qttbnsh = Pttbnsh tgφ = 30 0,88 = 26,4( kVAr )
Sttbnsh =
Ittbnsh =
P 2ttbnsh Q2ttbnsh =
S tt
3 U dm cos
=
9
Bảng 2.1: Thống kê các thiết bị tầng hầm 1
Tên thiết bị
STT
Đèn huỳnh quang lắp nổi
1
2x36W
Số
Công
lượng
suất (W)
45
72
1
3240
10926
Với cosφ= 0,85 => tanφ = 0,62
Công suất tính toán tác dụng tầng hầm 1 là: 𝑷𝒕𝒕𝒕𝒉𝟏 = 10,92 (kW)
𝑄𝑡𝑡𝑡ℎ1 = 𝑃𝑡𝑡𝑡ℎ1 .tanφ= 10,92.0,62 = 6,77(kVAr)
𝑆𝑡𝑡𝑡ℎ1 = √10,922 + 6,772 = 12,84(kVA)
𝐼𝑡𝑡𝑡ℎ1 =
𝑃𝑡𝑡𝑡ℎ1
𝑈.𝑐𝑜𝑠φ.
=
10,92
0,22.0,85.
= 58,39 (A)
* Quạt thông gió tầng hầm 1:gồm 2 quạt cấp khí sạch và một quạt hút khí
thải, 3 quạt này hoạt động đồng thời nên ta cần tính toán cả 3 quạt.
Tổng công suất 3 quạt:
Với cosφ = 0,8 => tanφ= 0,75, 𝑘đ𝑡 = 1, ∑ 𝑃đ,𝑚𝑄𝑇𝐻𝐻1 = 24,8 (kW)
𝑃𝑡𝑡𝑇𝐺𝐻1 = 𝑘đ𝑡 .∑ 𝑃𝑖 = 1.24,8 =24,8 (kW)
𝑄𝑡𝑡𝑇𝐺𝐻1 = 𝑃𝑡𝑡𝑇𝐺𝐻1 .tanφ = 24,8.0,75 = 18,6(kVAr)
𝐼𝑡𝑡𝑇𝐺𝐻1 =
𝑃𝑡𝑡𝑇𝐺𝐻1
𝑈đ𝑚 .𝑐𝑜𝑠φ.√3
Công suất
lượng
(W)
Đèn huỳnh quang lắp nổi 2x36W
45
72
1
3240
2
Đèn huỳnh quang lắp nổi 1x18W
2
18
1
36
3
𝑃𝑡𝑡𝑡ℎ2
𝑈.𝑐𝑜𝑠φ.
=
9,97
0,22.0,85.
= 53,31 (A)
*Với quạt thông gió tầng hâm 2: gồm 2 quạt cấp khí sạch và 1 quạt hút khí
thải. 3 quạt hoạt đồng thời nên ta tính toán cho 3 quạt.
Giống như kết quả tính toán với quạt tâng hầm 1 ta có.
Tổng công suất 3 quạt tầng hầm 2:
𝑃𝑡𝑡𝑇𝐺𝐻2 = 𝑘đ𝑡 .∑ 𝑃𝑖 = 1.24,8 =24,8 (kW)
𝑄𝑡𝑡𝑇𝐺𝐻2 = 𝑃𝑡𝑡𝑇𝐺𝐻2 .tanφ = 24,8.0,75 = 18,6(kVAr)
𝐼𝑡𝑡𝑇𝐺𝐻2 =
𝑃𝑡𝑡𝑇𝐺𝐻1
𝑈đ𝑚 .𝑐𝑜𝑠φ.√3
=
24,8
0,38.0,8.√3
= 47,1 (A)
Vậy tổng công suất toàn bộ tầng hầm 2 là:
= 70,9 (A)
2.1.2. Xác định phụ tải 3 tầng dịch vụ thương mại
- Tầng 1.
Tầng 1 là tầng thương mại dịch vụ, siêu thị nên chủ yếu là phụ tải chiếu
sáng , ổ cắm, đặc biệt là điều hòa.
Bảng 2.3: Thống kê thiết bị tầng 1
Công suất
Tên thiết bị
Số lượng
1
Đèn tròn lắp âm trần 2x18w
193
36
0,85
6948
2
Đèn tròn lắp âm trần 1x18w
30
Tông công
STT
Tổng công suất
suất (W)
24000
31614
Công suất tính toán tác dụng của tầng 1 là: 𝑃1 = 31,614(KW)
Phụ tải điều hòa không khí: Đối với các phòng có chức năng khác nhau
dải công suất điều hòa thường là 150BTU-200BTU/𝑚3 với 12000BTU = 1
KW/h. Các tầng thương mại dịch vụ( 1,2,3) sử dụng phương pháp làm mát
bằng điều hòa trung tâm, gồm một dàn nóng đặt tại tầng kỹ thuật các dàn lạnh
được chia đều ở các tầng dịch vụ và công suất dàn lạnh chỉ bằng 40% tổng
công suất. Từ mặt bằng bố trí thiết bị tầng 1 ta thấy tòa nhà sử dụng máy lạnh
12
4 hướng thổi và có tổng cộng 12 dàn máy làm lạnh có công suất khác nhau,
cosφ = 0,8
𝑃𝑡𝑡𝐷𝐿𝑇1 =𝑘đ𝑡 .0,4.∑ 𝑃dmdieuhoa=1.0,4.(9.31700+2.49500+1.24000)
/12000 = 13,6 kW
Vậy tổng công suất tính toán tầng 1 là:
𝑃𝑡𝑡𝑎𝑛𝑔1 = 𝑃1 + 𝑃𝑡𝑡𝐷𝐿𝑇1 = 31,614+ 13,6 = 45,214(KW)
• Công suất tính toán phản kháng của tầng 1 là:
Q1 = P1.tgφ
218
36
0,85
7848
3
Ổ cắm đôi 3 chấu lắp tường
13
1500
Tổng công suất
(W)
cosφ
Tông công
STT
suất (W)
19500
27474
14
Bảng 2.5: Thống kê thiết bị tầng kỹ thuật
Công suất
Tên thiết bị
Số lượng
1
Đèn huỳnh quang lắp nổi 1x18w
90
18
0,85
1620
2
Đèn tròn lắp âm trần 2x18w
2
36
8 dàn làm lạnh công suất khác nhau ( Công suất làm mát 12000BTU=
1KW/h)
𝑃𝑡𝑡𝐷𝐿𝑇𝐾𝑇 = 𝑘đ𝑡 .0,4.∑ 𝑃dmdieuhoa = 1.0,4.(3.31700+4.49500+1.2400)/12000=
10,6 kW
Như đã trình bày ở phần trên, các tầng dịch vụ, làm mát bằng điều hòa trung
tâm, dàn nóng tập chung đặt tại phòng kỹ thuật và công suất dàn nóng bằng
60% tổng công suất điều hòa:
Công suất dàn nóng tầng 1:
𝑃𝑡𝑡𝐷𝑁𝑇1 =
0,6
0,6
0,4
0,4
.𝑃𝑡𝑡𝐷𝐿𝑇𝑇1 =
. 13,6 = 20,4 kW
Công suất dàn nóng tầng 2:
𝑃𝑡𝑡𝐷𝑁𝑇2 =
0,6
0,6
0,4
0,6
0,4
. 10,6 = 15,9 kW
15
Tủ điện điều hòa tổng của các tầng dịch vụ 1, 2, 3 và tầng kỹ thuật sẽ được
đặt tại tầng kỹ thuật, từ tủ điện tầng kỹ thuật này sẽ cấp điện cho các tủ điều
hòa tầng 1, 2, 3 và kỹ thuật ( cấp điện cho dàn lạnh) đặt tại các tầng đó và cấp
điện cho các dàn nóng tại tầng kỹ thuật. Vì các dàn nóng sử dụng điện áp 3
pha nhưng các dàn lạnh lại sử dụng điện 1 pha do đó ta có bảng phân pha cho
tủ điều hòa tổng như sau
Bảng 2.6: Bảng phân pha cho tủ điều hòa tổng
Ký hiệu
Công suất(kW)
A
B
C
𝑰𝒕𝒕
Phụ tải
ABC
Dàn nóng tầng kỹ thuật
77,3
Tủ điều hòa tầng 1( dàn lạnh)
85,8
Tủ điều hòa tầng 2( dàn lạnh)
85,8
Tủ điều hòa tầng 3( dàn lạnh)
60,2
Tủ điều hòa tầng KT( dàn lạnh)
S5
13,6
S6
15,1
S7
15,1
bóng đèn, tivi, tủ lạnh, lò vi sóng, điều hòa, bình nóng lạnh.... vì vậy phụ tải
điện của các hộ dân có thể tính theo 2 cách là :
-Tính gần đúng theo suất phụ tải của mỗi hộ dân
-Tính chính xác các thiết bị của mỗi hộ
Cách 1: Tính gần đúng
𝑃𝑡𝑡 ℎộ = 𝑃0 x S
Trong đó: 𝑃0 suất phụ tải của mỗi hộ dân
S Diện tích căn hộ
𝑃𝑡𝑡 𝑡ầ𝑛𝑔 = 𝑘đ𝑡 x ∑ℎ𝑖=1 ∑ 𝑃0 ℎộ
Ta có : 𝑘đ𝑡 Hệ số đồng thời giữa các căn hộ trong tầng
h: số hộ dân
𝑃0 ℎộ Suất phụ tải theo một hộ dân cư. Số liệu này tra theo sổ tay kỹ thuật
theo phân khu địa lý mà khu dân cư tọa lạc
𝐼𝑡𝑡 𝑡ầ𝑛𝑔 =
𝑃𝑡𝑡 𝑡ầ𝑛𝑔
√3.𝑈đ𝑚 .𝑐𝑜𝑠𝜑
Cách 2: Tính chính xác
- Khi tính chính xác, phụ tải điện của một hô dân cư căn cứ vào sơ đồ đi
dây, bố trí thiết bị của căn hộ trên mặt bằng khi đó công suất chủ yếu
của mỗi căn hộ gồm có :
+Công suất dành cho chiếu sáng
+Công suất các ổ cắm
+Quạt thông gió
+Công suất điều hòa
+Công suất bình nóng lạnh
17
- B4 gồm: 2 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 bếp, 1 phòng ăn, 2WC.
- B5 gồm: 2 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 bếp, 1 phòng ăn, 1WC.
- B6 gồm: 2 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 bếp, 1 phòng ăn, 2WC.
2. Tính chi tiết
Tính cho căn hộ B1 có diện tích là 56,5 𝑚2
- Phụ tải chiếu sáng
2 đèn huỳnh quang âm trần 2x36W
14 đèn DOWLIGH âm trần 1x18W
1 đèn huỳnh quang lắp nổi 1x18W
1 đèn chảo 40W
𝑃𝑐𝑠𝐵1 = 2.2.0,036 + 14.0,018+ 1.0,018 + 1.0,04 =0,454 (Kw)
- Với ổ cắm: Bố trí 11 ổ cắm điện đôi 16A-220v và 1 ổ cắm đơn 16A220v dung cho bình nóng lạnh, cos𝜑 = 0,8, hệ số đồng thời 𝑘đ𝑡 = 0,2
𝑃ổ𝑐ắ𝑚đô𝑖 = n.𝑃 1 ổ𝑐ắ𝑚 = n.U.I.cos𝜑 = 2.220.16.0,8 = 5632(W)
𝑃𝑡𝑡ổ𝑐ắ𝑚đô𝑖 =𝑘𝑠𝑑 . 𝑘đ𝑡 . 𝑃ổ𝑐ắ𝑚đô𝑖 = 0,4.0,2.5632 = 450(W) = 0,45(kW)
Trong đó : n số hạt trong một ổ cắm
𝑘𝑠𝑑 là hệ số sử dụng (𝑘𝑠𝑑 = 0,4)
𝑘đ𝑡 hệ số đồng thời (𝑘đ𝑡 = 0,2)
Tính toán tương tự ta có:
𝑃𝑡𝑡ổ𝑐ắ𝑚 = 225(W) = 0,225(kW)
- Vậy công suất tổng ổ cắm căn B1 là:
𝑃ổ𝑐ắ𝑚 = 11.0,45 + 1.0,225 = 5,175 (kW)
- Quạt hút vệ sinh: bố trí 1 quạt hút khí âm trần có công suất là 32W
𝑃𝐻𝐾𝑉𝑆𝐵1 = 1.0,032 = 0,032(kW)
- Quạt hút khí bếp : bố trí 1 quạt hút khí bếp công suất 220W
𝑃𝐻𝐾𝐵𝐵1 = 1.0,22 = 0,22(kW)
18
Bình nóng lạnh : Bố trí 1 bình nóng lạnh trong phòng tắm công suất
2,7 kW
Đèn huỳnh quang âm trần
2
2x36W
Đèn DOWLIGH âm trần
14
1x8W
Đèn huỳnh quang lắp nổi
1
1x18W
Đèn chảo 40W
1
Ô cắm đôi 450W
11
Ô cẳm đơn 225W
1
Điều hòa không khí
2
Bình nóng lạnh
1
Quạt hút khí bếp
1
Quạt hút khí vệ sinh
1
Tổng công suất
19
Công
suất
0,5
0,018
0,16
40
450
225
0,8
0,8
0,8
0.65
1
0,65
0,65
0,04
4,950
0,225
2,25
2,7
0,2
0,03
10,809
0,23
28,13