I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM
NGUYễN THị HUÊ
Tờn ti:
Theo dõi tình hình mắc bệnh đờng hô hấp trên đàn lợn nuôi tại
trại lợn ông Lơng thuộc xã Ngọc Châu - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang
So sánh hiệu lực điều trị bệnh của thuốc Tylosin - 50 và Tulavitryl
KhóA LUậN TốT NGHIệP ĐạI HọC
H o to
Chuyờn ngnh
Khoa
Khoỏ hc
: Chớnh quy
: Thỳ y
: Chn nuụi Thỳ y
: 2010-2015
Thỏi Nguyờn, nm 2014
I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM
NGUYễN THị HUÊ
Tờn ti:
Theo dõi tình hình mắc bệnh đờng hô hấp trên đàn lợn nuôi tại
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn: ThS.La Văn
Công, người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn tôi trong quá trình thực tập và giúp
tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn tới ông Ngô Xuân Lương chủ trang
trại chăn nuôi xã Ngọc Châu - Tân Yên - Bắc Giang cùng toàn thể gia đình đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn
động viên giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi học tập và hoàn thành tốt quá
trình thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Huê
LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo của nhà trường, thực hiện phương
châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất”. Thực
tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình dạy và học
của các trường đại học nói chung và trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
nói riêng.
Đây là khoảng thời gian giúp cho sinh viên củng cố và hệ thống hóa lại
toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp cho sinh viên làm quen dần với thực
tiễn sản xuất, từ đó nâng cao được trình độ chuyên môn, nắm bắt được
Bảng 2.7: Tỷ lệ lợn chết do bệnh đường hô hấp (%) ..................................... 47
Bảng 2.8: Hiệu quả của hai loại thuốc trong điều trị bệnh đường hô hấp ...... 48
Bảng 2.9: Chi phí sử dụng thuốc trong điều trị ............................................. 49
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
ATP
ARN
CP
cs
ĐVT
: Adenosine triphosphate
: Axít ribonucleic
: Charoen Pokphand
: cộng sự
: Đơn vị tính
LMLM
Nxb
: Lở mồm long móng
: Nhà xuất bản
PRRS
STT
: Porcine reproductive respiratory syndrome
: Số thứ tự
Sinh viên
Nguyễn Thị Huê
2.4.1. Kết quả theo dõi lợn mắc bệnh đường hô hấp tại trại ông Lươngthuộc
xã Ngọc Châu - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang ....................................... 40
2.4.2. Kết quả theo dõi lợn mắc bệnh đường hô hấp theo tính biệt ............... 41
2.4.3. Kết quả theo dõi lợn mắc bệnh đường hô hấp theo loại lợn ................ 42
2.4.4. Kết quả theo dõi lợn mắc bệnh đường hô hấp theo tháng trong năm.......... 43
2.4.5. Kết quả theo dõi lợn mắc bệnh đường hô hấp theo tuổi lợn ................ 45
2.4.6. Một số triệu chứng chính của lợn mắc bệnh đường hô hấp ................. 45
2.4.7. Kết quả theo dõi tỷ lệ lợn chết do bệnh đường hô hấp ........................ 46
2.4.8. Hiệu lực của hai loại thuốc dùng trong điều trị bệnh đường hô hấp cho
lợn ................................................................................................................ 47
2.4.9. Sơ bộ hoạch toán kinh tế khi sử dụng hai loại thuốc ........................... 49
2.5. Kết luận, tồn tại và kiến nghị ................................................................. 49
2.5.1. Kết luận .............................................................................................. 49
2.5.2. Tồn tại ................................................................................................ 50
2.5.3.Kiến nghị ............................................................................................. 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 52
1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
2
Độ ẩm không khí trung bình 80%.
Chế độ gió: có 2 loại gió chính. Gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 đến
tháng 2 năm sau, thường kèm theo khí hậu lạnh. Gió mùa Đông Nam thường
xuất hiện từ tháng 3 đến tháng 9, khí hậu mát mẻ kèm theo mưa nhiều.
Với đặc điểm khí hậu như vậy đã tạo điều kiện thuận lợi nhiều loại giống vật
nuôi thích nghi và phát triển. Bên cạnh những thuận lợi đó trại cũng gặp nhiều khó
khăn do ở điều kiện đó mầm bệnh cũng phát triển mạnh là nguy cơ gây nên nhiều
bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
* Nguồn nước
Nguồn nước sử dụng cho trồng trọt chăn nuôi của trại luôn được chủ
động. Nguồn nước dùng cho chăn nuôi và sinh hoạt hàng ngày của gia đình
đều được lấy từ các giếng khoan đảm bảo vệ sinh. Nguồn nước dùng cho
trồng trọt được lấy từ các bể chứa nước tự nhiên và từ các ao cá của trại.
1.1.1.4. Điều kiện giao thông vận tải
Trại lợn ông Lương nằm gần tuyến đường 295, là tuyến đường chính
của huyện đi các huyện Hiệp Hòa, Việt Yên và đi Lạng Sơn. Với vị trí như
vậy rất thuận tiện giao thông và thuận tiện cho việc trao đổi mua bán sản
phẩm, vận chuyển thức ăn.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Tình hình dân cư xung quanh trại
Phần lớn dân cư xung quanh trại là nông dân nên sống chủ yếu vào nghề
nuôi cá, trồng lúa và chăn nuôi nhỏ lẻ theo gia đình. Ngoài ra còn một số hộ là
công nhân viên chức của các cơ quan trong tỉnh, làm nghề thủ công và buôn bán
nhỏ. Nói chung đời sống của khu dân cư xung quanh trại là khá ổn định.
1.1.2.2. Cơ sở vật chất của trại
* Hệ thống chuồng trại:
Với số vốn tự có của gia đình cùng với vốn hỗ trợ của ngân hàng Nông
công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam.
* Các công trình phụ trợ:
Trang trại còn xây dựng 1 nhà kho chứa thức ăn cho lợn, 1 nhà kho
chứa dụng cụ chăn nuôi. Ở mỗi đầu dãy chuồng đều có giếng khoan và hệ
thống vòi phun làm mát. Ngoài ra còn có hai bể biogas để xử lý chất thải,
cung cấp khí đốt cho trang trại .
1.1.2.3. Cơ cấu tổ chức của trại
- Cơ cấu lao động của trại gồm có 3 người, trong đó có 1 người làm kỹ thuật
và 2 người làm công nhân.
4
- Nhiệm vụ và chức năng của trại:
+ Do trang trại mới hoạt động, hiện tại trại chủ yếu là cung cấp con
giống với chất lượng đảm bảo cho các trang trại, các hộ gia đình chăn nuôi
trong và ngoài huyện. Và trại cũng là nơi cung cấp nguồn lợn thịt đảm bảo
chất lượng ra ngoài thị trường tiêu dùng.
+ Cung cấp phân bón cho cây trồng, thức ăn cho cá.
+ Cung cấp tinh dịch lợn, thức ăn chăn nuôi và phân bón cho các hộ
nông dân trong và ngoài xã.
+ Trại còn là một địa bàn giúp cho sinh viên của các trường Nông
nghiệp đến thực tập nghề nghiệp, rèn luyện kỹ năng, nâng cao tay nghề. . .
1.1.3. Tình hình sản xuất tại trại
* Công tác chăn nuôi
Tuy mới thành lập được hơn 2 năm nhưng ngành chăn nuôi của trang trại
phát triển khá ổn định. Trung bình mỗi năm trại cung cấp từ 800 - 1000 con lợn
giống và vài chục tấn phân bón cho bà con nông dân trong khu vực lân cận.
Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi, trại còn có một diện tích ao
hồ rộng góp phần tăng thu nhập cho gia đình.
1.2. CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất
Kết hợp với học hỏi kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật và công nhân tại
trại, chúng tôi xác định một số nội dung trong thời gian thực tập như sau:
- Nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn tại trại
- Tiêm vắc xin cho đàn lợn theo định kỳ, đúng quy trình.
- Chẩn đoán và điều trị một số bệnh xảy ra tại trại.
- Sát trùng chuồng trại theo định kỳ.
- Tham gia các công tác khác.
- Tiến hành nghiên cứu chuyên đề khoa học trên đàn lợn tại trại.
1.2.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
1.2.2.1. Công tác chăn nuôi
* Công tác giống
Với nhiệm vụ chính là cung cấp lợn giống có chất lượng cao nên công
tác giống của trại rất được coi trọng.
Hàng ngày vào buổi sáng sớm chúng tôi tiến hành quan sát lợn hậu bị,
lợn nái sau tách con và cho lợn đực giống đi qua nhằm phát hiện những con
có biểu hiện động dục để phối giống kịp thời.
6
Trong công tác thụ tinh nhân tạo, tinh lợn được khai thác từ lợn đực
giống đảm bảo yêu cầu trong trại. Thụ tinh đúng thời điểm nhưng thường vào
khoảng 7 - 8h sáng và 17h chiều vì khi đó thời tiết mát mẻ.
* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng lợn
Trong chăn nuôi lợn các yếu tố kỹ thuật, giống, thức ăn, chuồng trại,
thú y, công tác quản lý sẽ quyết định đến năng suất và chất lượng, giá
thành và lợi nhuận. Với yêu cầu như vậy trang trại cũng đã tiến hành phân
loại lợn để có kế hoạch và phương pháp chăm sóc cho đúng nhằm đảm bảo
11
Vệ sinh hố sát trùng
Lần
3
Phun thuốc muỗi
Lần
3
Quét mạng nhện
Lần
4
Công việc
LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo của nhà trường, thực hiện phương
châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất”. Thực
tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình dạy và học
của các trường đại học nói chung và trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
nói riêng.
Tên vắc xin
Phòng bệnh
7 ngày tuổi
M + Pac
Suyễn
21 ngày tuổi
M + Pac
Suyễn
Tuần 1
Trộn thuốc kháng
sinh cho ăn
Tuần 2
Porcilis PRRS
Tai xanh
Tuần 3
Porcilis Parvo
Tuần 8
Thuốc Flubenol 5%
Tẩy giun
85 ngày thai
Porcilis Begonia
Giả dại
90 ngày thai
Porcilis CSF Live
Dịch tả
110 ngày thai
Thuốc taktic 12,5 %
Điều trị ve ghẻ
1 tuần
Porcilis Parvo
Khô thai
* Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
- Công tác chẩn đoán
Làm tốt công tác chẩn đoán sẽ giúp cho chúng tôi xác định được bệnh
chính xác và đưa ra phương pháp điều trị bệnh kịp thời, từ đó dẫn đến con vật
nhanh chóng khỏi bệnh, giảm tỷ lệ chết, giảm thời gian dùng thuốc và giảm
thiệt hại về kinh tế. Vì vậy hàng ngày chúng tôi cùng cán bộ kỹ thuật tiến
9
hành theo dõi lợn ở các ô chuồng phát hiện những lợn có biểu hiện khác
thường.
Khi mới phát bệnh, lợn không có biểu hiện triệu chứng điển hình,
thường thấy con vật ủ rũ, mệt mỏi, ăn uống giảm hoặc bỏ ăn, lười hoạt đông,
thân nhiệt tăng. Do vậy, để chẩn đoán chính xác được bệnh không những dựa
vào biểu hiện bên ngoài của con vật mà còn phải dựa vào kinh nghiệm của
cán bộ kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao và đôi khi còn phải sử dụng
những biện pháp phi lâm sàng khác.
- Công tác điều trị bệnh
Trong thời gian thực tập tại trại lợn ông Lương, bằng kiến thức đã học,
cùng với sự giúp đỡ của bác chủ trại chúng tôi đã tiến hành chẩn đoán và điều
trị một số bệnh xảy ra tại trại. Cụ thể:
Bệnh viêm tử cung
+ Nguyên nhân: lợn mẹ đẻ khó phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ
thú y làm xây xát tổn thương tử cung, tạo điều kiện cho vi khuẩn bên ngoài
xâm nhập vào gây viêm.
Do quá trình thụ tinh nhân tạo không đúng kỹ thuật làm xây xát niêm
mạc tử cung hoặc dụng cụ đỡ đẻ không được vô trùng.
Do hiện tượng bệnh sát nhau, nhau thai bị phân hủy thối rữa dẫn đến
tổn thương niêm mạc tử cung,…
Trong quá trình thực tập tôi đã tham gia điều trị 72 con lợn tiêu chảy,
khỏi 70 con, tỷ lệ đạt 97,2%.
Viêm khớp
+ Triệu chứng: khớp chân sưng, đỏ, đi lại khó khăn, kém ăn, có con bị sốt.
+ Điều trị: liệu trình 3 - 5 ngày.
Ampicillin: 1g/ ngày. Tiêm gốc tai.
Gentamycin: 20ml / ngày (10 ống). Tiêm gốc tai.
Gluco - K - C - Namin: 20ml / ngày, tiêm gốc tai.
Trong quá trình thực tập tôi tham gia điều trị 2 con lợn mắc bệnh viêm
khớp, khỏi bệnh 2 con, tỷ lệ 100%.
Bệnh đường hô hấp.
+ Triệu chứng: lợn mệt mỏi, hay nằm, chán ăn, bụng hóp, tần số hô hấp
tăng, thở thể bụng, thân nhiệt tăng, ho, chảy nước mắt, nước mũi.
+ Điều trị: liệu trình 3 - 7 ngày.
Phác đồ 1:
- Tylosin - 50: 2ml/ 10kg TT/ ngày. Tiêm gốc tai.
11
- Gluco - K - C - Namin: 1ml / 7 - 10kg TT / ngày. Tiêm gốc tai.
Phác đồ 2:
- Tulavitryl: 1ml/ 40kg TT. Tiêm gốc tai 1 liều duy nhất.
- Gluco - K - C - Namin: 1ml / 7 - 10kg TT / ngày. Tiêm gốc tai.
Phác đồ 3:
MG - 200: 1gram/ 1 kg thức ăn. Trộn cho ăn.
Trong quá trình thực tập tôi tham gia điều trị 26 lợn mắc bệnh hô hấp,
khỏi 26 con, tỷ lệ 100%.
Viêm vú
+ Triệu chứng: bầu vú bị viêm sưng, nóng, sờ thấy nóng. Lúc đầu
Bảng 2.7: Tỷ lệ lợn chết do bệnh đường hô hấp (%) ..................................... 47
Bảng 2.8: Hiệu quả của hai loại thuốc trong điều trị bệnh đường hô hấp ...... 48
Bảng 2.9: Chi phí sử dụng thuốc trong điều trị ............................................. 49
13
Bảng 1.4: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
STT
Nội dung công việc
Số lượng Kết quả (An toàn, khỏi, đạt)
(con)
Số lượng (con)
Tỷ lệ (%)
Công tác tiêm phòng
1
An toàn
Giả dại
53
53
100
100
Suyễn
264
264
100
Công tác điều trị
2
Khỏi
Viêm tử cung
4
4
100
Viêm vú
2
2
3
Đỡ đẻ cho lợn
27
27
100
Thiến lợn đực con
184
184
100
Cắt đuôi lợn con
258
258
100
Mài nanh lợn con
258
52
52
100
Phun thuốc trị ghẻ
16
16
100
14
1.3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1.3.1. Kết luận
Qua thời gian thực tập tại trại lợn ông Lương, được sự giúp đỡ tận tình
của bác chủ trại, cán bộ kỹ thuật của công ty cổ phần chăn nuôi CP và thầy
giáo hướng dẫn, tôi đã trưởng thành về nhiều mặt. Được củng cố và nâng cao
kiến thức đã học trong trường, tiếp xúc và đi sâu vào thực tiễn chăn nuôi vận
dụng được nhiều kiến thức lý thuyết vào thực tế, rèn luyện cho mình tác
phong làm việc. Qua đây, tôi cũng rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm bổ
ích về chuyên môn và thực tiễn sản xuất như:
- Biết cách chẩn đoán một số bệnh thông thường xảy ra ở đàn lợn nái
ngoại và biện pháp phòng trị.
- Biết cách dùng một số loại vắc xin phòng bệnh và thuốc điều trị bệnh.
- Củng cố được tay nghề và chuyên môn.
Phần 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài: “Theo dõi tình hình mắc bệnh đường hô hấp trên đàn lợn nuôi tại
trại lợn ông Lương thuộc xã Ngọc Châu - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang. So
sánh hiệu lực điều trị bệnh của thuốc Tylosin - 50 và Tulavitryl”.
2.1. Đặt vấn đề
2.1.1. Tính cấp thiết của để tài
Nước ta có hơn 75% dân số làm nông nghiệp, trong đó ngành chăn nuôi
chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Chăn nuôi lợn là một nghề
của người nông dân. Từ việc chăn nuôi nhỏ lẻ tại các hộ gia đình nhằm tận dụng
các phế phụ phẩm nông nghiệp, hiện nay đã có nhiều phương thức chăn nuôi đa
dạng góp phần nâng cao thu nhập của người dân. Chăn nuôi lợn ở nước ta đang
được chú ý phát triển, ngày càng chiếm ưu thế và có tầm quan trọng đặc biệt trong
đời sống của nhân dân. Con lợn đã cung cấp 70 - 80% nhu cầu về thịt cho thị
trường trong nước và xuất khẩu, đồng thời cung cấp nguồn phân bón cho nghành
trồng trọt và các sản phẩm phụ cho nghành công nghiệp chế biến. Để đáp ứng
được nhu cầu thị trường, trong những năm gần đây nhà nước đã có những chính
sách đầu tư lớn về con giống, thức ăn và kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng nhằm
nâng cao vượt bậc, tăng nhanh cả về số lượng cũng như chất lượng.
Bên cạnh những thành tựu đạt được, nghành chăn nuôi lợn còn gặp nhiều
khó khăn đó là tình hình dịch bệnh ngày càng phức tạp. Trong đó có bệnh đường hô
hấp là một trong những bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra như: vi khuẩn, virut, ký
sinh trùng, Mycoplasma,… gây ảnh hưởng đến chức năng hô hấp của lợn. Mặc dù
tỷ lệ chết không cao, nhưng bệnh này làm suy giảm năng suất trong chăn nuôi do
lợn nhiễm bệnh sinh trưởng chậm, tiêu tốn thức ăn cao.
Xuất phát từ yêu cầu của thực tế sản xuất và được sự hướng dẫn của
thầy giáo La Văn Công, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Theo dõi tình hình
mắc bệnh đường hô hấp trên đàn lợn nuôi tại trại lợn ông Lương thuộc xã
Ngọc Châu - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang. So sánh hiệu lực điều trị
: Thể trọng
: trang