ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------
TRIỆU VĂN CHUNG
Tên đề tài:
" NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN
ĐÀN LỢN RỪNG THUỘC CHI NHÁNH CÔNG TY NGHIÊN
CỨU VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘNG THỰC VẬT BẢN ĐỊA VÀ KHẢO
NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ"
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học
:
:
:
:
Chính quy
Thú y
Chăn nuôi Thú y
2009 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. Trần Văn Phùng
Việt Nam đang từng bước tiến trên con đường hội nhập và phát triển.
Để đáp ứng được yêu cầu sản xuất,góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Mỗi sinh viên khi ra trường cần phải trang bị cho mình
vốn kiến thức khoa học, chuyên môn vững vàng và sự hiểu biết xã hội. Vì
vậy, việc thực tập trước khi ra trường là một việc hết sức quan trọng và cần
thiết, giúp sinh viên củng cố lại kiến thức đã học, bước đầu làm quen với công
tác nghiên cứu khoa học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất, tiếp cận
và làm quen với công việc. Qua đó, sinh viên sẽ nâng cao được trình độ, khả
năng áp dụng những tiến bộ khoa học vào sản xuất và tạo cho mình tác phong
làm việc khoa học, sáng tạo.
Được sự nhất chí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Chăn nuôi- Thú y, sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn cũng như sự tiếp nhận
của cơ sở, tôi đã tiến hành thực tập tại Chi nhánh công ty nghiên cứu và Phát
triển động thực vật bản địa xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên,
với tên đề tài: "Nghiên cứu Hội chứng bệnh đường hô hấp trên đàn lợn rừng
thuộc Chi nhánh Công ty Nghiên cứu và Phát triển động thực vật bản địa và
khảo nghiệm một số phác đồ điều trị ".
Sau thời gian thực tập tốt nghiệp, với tinh thần làm việc khẩn trương,
nghiêm túc, tôi đã hoàn thành khóa luận này. Tuy nhiên, do trình độ bản thân
có hạn, bước đầu còn bỡ ngỡ trong công tác nghiên cứu, nên khóa luận của tôi
không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tôi rất mong nhận được những
nhận xét của quý thầy cô giáo và sự góp ý của các bạn để bản khóa luận được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
Trang
Phần I : CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT ………………………………………………….1
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN……………………………………………………………………….1
2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................19
2.1.2. Ý nghĩa khoa học và cơ sở thực tiễn.........................................................................19
2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………………………………….…..19
2.2.1. Vai trò và chức năng sinh lý của bộ máy hô hấp......................................................19
2.2.2. Dịch tễ học các bệnh đường hô hấp phổ biến của lợn..............................................20
2.2.2.1. Bệnh suyễn lợn……………………………………………………………………..20
2.2.2.2. Bệnh viêm phổi – màng phổi ở lợn………………………………………………...25
2.2.2.3. Bệnh viêm phổi lợn do P.multocida gây ra…………………………………..…….28
2.2.2.4. Bệnh viêm phổi do virut gây ra………………………………………………….…30
2.2.2.5. Bệnh viêm phổi do ký sinh trùng gây ra…………………………………………...34
2.2.3. Nguyên tắc và phương pháp phòng, điều trị hội chứng hô hấp ở lợn……………….34
2.2.3.1. Nguyên tắc phòng bệnh…………………………………………………………….34
2.2.3.2. Nguyên tắc điều trị………………………………………………………………….35
2.2.4. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước......................................................37
2.2.4.1. Tình hình nghiên cứu trong nước…………………………………………………...37
2.2.4.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước…………………………………………………..38
2.3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................41
2.3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................41
2.3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành...............................................................................41
2.3.3. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................41
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................42
2.3.4.1. Phương pháp xác định tỷ lệ nhiễm bệnh đường hô hấp trên đàn lợn rừng
từ 2 tháng tuổi trở lên nuôi tại trại chăn nuôi động vật bán hoang dã - Chi nhánh
NC&PT động thực vật bản địa........................................................................................42
2.3.4.2 Phương pháp nghiên cứu hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp bằng hai
phác đồ điều trị...............................................................................................................42
2.3.5. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp....................................................................44
2.4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ……………………………………………45
địa lý của xã như sau:
- Phía Bắc giáp xã Phú Đô và xã Yên Lạc
- Phía Đông giáp xã Minh Lập và xã Phú Đô
- Phía Tây giáp xã Yên Lạc và xã Phấn Mễ
- Phía Nam giáp xã Vô Tranh
Xã Tức Tranh bao gồm 24 xóm và chia thành 4 vùng.
- Vùng phía Tây bao gồm 5 xóm: Tân Thái, Bãi Bằng, Khe Cốc, Minh Hợp
và Đập Tràn.
- Vùng phía đông bao gồm 7 xóm: Gốc Lim, Đan Khê, Thác Dài, Gốc Gạo,
Ngoài Tranh và Đồng Lòng.
- Vùng tâm bao gồm 7 xóm: Cây Thị, Khe Xiêm, Sông Găng, Đồng Danh,
Đồng Hút, Quyết Thắng và Quyết Tiến.
- Vùng phía bắc gồm 5 xóm: Gốc Cọ, Gốc Mít, Đồng Lường, Đồng Tâm,
Đồng Tiến.
1.1.1.2. Địa hình đất đai
Xã Tức Tranh có tổng diện tích là 2559,35 ha, trong đó diện tích đất sử dụng
là 2556,35 ha, chiếm 99,9%. Đất chưa sử dụng là 3 ha chiếm 0,1% tổng diện tích
đất tự nhiên của xã, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ rất nhỏ, đó là những
vùng đất ven đường, ven sông.
2
Bảng 1.1. Diện tích đất đai của xã Tức Tranh
(Nguồn số liệu: UBND xã Tức Tranh)
Diện tích đất
(ha)
Tỷ lệ
(%)
3
0,12
Loại đất
Đất chưa sử dụng
Mặc dù là xã sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên diện tích đất bình quân đầu
người của xã rất thấp, chỉ có 0,15 ha/người trong đó đất trồng lúa chỉ có 0,03 ha/
người, đất trồng hoa màu 0,008 ha/ người.
Diện tích mặt nước của xã tương đối ít, chủ yếu là sông, suối, ao, đầm. Diện
tích mặt nước là 43,52 ha vừa có tác dụng nuôi trồng thuỷ sản vừa phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp, đặc biệt xã có khoảng 3km dòng sông Cầu chảy qua với 3 đập
ngăn nước phục vụ cho việc tưới tiêu.
Đất đai của xã chủ yếu là đất đồi, diện tích đất ruộng ít, thuộc loại đất cát
pha thịt và đất sỏi cơm. Diện tích đất sỏi cơm chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các loại
đất khác. Nhìn chung đất có độ màu mỡ cao thích hợp cho nhiều loại cây trồng lâu
năm đặc biệt là cây chè. Toàn xã trồng được 1011,3 ha chè, bình quân đạt 0,111 ha
chè/ người.
Địa hình của xã tương đối phức tạp, nhiều đồi núi hẹp và những cánh đồng
xen kẽ, địa hình còn bị chia cắt bởi các dòng suối nhỏ, đất đai thường xuyên bị rửa
trôi.
1.1.1.3. Điều kiện khí hậu thủy văn
Xã Tức Tranh nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, dao động về
nhiệt độ trong năm tương đối cao, thể hiện rõ ở bốn mùa. Mùa Hè kéo dài từ tháng
4 đến tháng 8, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 25oC buổi trưa
nhiệt độ có khi lên tới 37 - 38o C. Độ ẩm từ 75 - 82 %, trời nắng gắt, thường xuyên
có mưa giông và gió lốc. Mùa Đông kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 2 năm sau,
với những đợt gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ thấp, độ ẩm không khí thấp, lượng mưa
nông nghiệp. Việc kết hợp chặt chẽ giữa trồng trọt và chăn nuôi đã nâng cao hiệu
quả kinh tế, góp phần tăng thu nhập cho người dân.
Về lâm nghiệp: Do là một xã vùng núi có nhiều đồi, nên việc trồng cây lâm
nghiệp cũng được chính quyền và nhân dân trong xã quan tâm thực hiện. Công tác
4
trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc được quan tâm thực hiện thường xuyên.
Đặc biệt năm 2008 dự án 661 đã được nghiệm thu, góp phần cung cấp cây giống
cho địa phương.
Về dịch vụ: Với đặc tính dân cư thưa, đời sống thấp nên dịch vụ mới được
phát triển trong những năm gần đây, chủ yếu là các hàng tạp hóa phục vụ cho cuộc
sống hàng ngày. Tuy nhiên, hiện nay dịch vụ đang có sự phát triển đáng kể góp
phần đem lại bộ mặt nông thôn mới cho xã.
Nhìn chung nền kinh tế của xã còn kém phát triển, vẫn mang tính tự phát
quy mô nhỏ, sản xuất chưa được cơ giới hóa cao nên hiệu quả còn thấp, đời sống
nhân dân còn chưa cao.
- Tình hình văn hóa xã hội
Xã Tức Tranh có 2.050 hộ gia đình và 8.905 nhân khẩu trong đó có hơn
80% số hộ gia đình sản xuất nông nghiệp còn lại là sản xuất công nghiệp và dịch
vụ.
Trình độ dân trí của người dân trong xã ngày càng nâng cao. Tất cả các trẻ
em trong độ tuổi đi học đều được đến trường. Năm học 2012 - 2013 tổng số học
sinh trong trường mầm non là 505 em, tổng số học sinh tiểu học là 790 em, tổng số
học sinh trung học cơ sở 656 em. Kết quả học sinh đã tốt nghiệp lớp 9 là 160/165
em đạt 96,7%.
Việc chăm sóc sức khỏe cho người dân ngày càng được quan tâm. Năm
2012 xã đã đưa vào hoạt động Trạm Y tế mới, góp phần phục vụ tốt hơn cho người
dân.
- Về trồng trọt
dân là sản xuất bò thịt, để cung cấp thịt cho thị trường. Vì thế các giống bò thịt có
năng suất cao hơn như lai Sind, lai Zebu… được người dân chú trọng chăn nuôi.
Tổng đàn lợn là 1.970 con, phần lớn được nuôi theo phương thức tận dụng,
chỉ có một số hộ gia đình có đầu tư vốn, kỹ thuật nuôi theo phương thức bán công
nghiệp nên hiệu quả cao hơn. Ngoài các giống lợn địa phương thì các giống lợn lai,
lợn ngoại cũng được nuôi tại đây. Trong 6 tháng đầu năm 2013, do biến động của
giá cả thị trường, thức ăn tăng giá, giá lợn thịt giảm mạnh, cho nên đàn lợn của xã
có xu hướng điều tiết giảm.
Tổng đàn gia cầm nuôi là 13.220 con, chủ yếu là các giống gia cầm địa phương,
gà là đối tượng được nuôi chủ yếu ở đây, ngan và vịt được nuôi ít hơn.
6
1.1.3. Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Chi
nhánh Nghiên cứu và Phát triển động thực vật bản địa (NC và PT động thực vật
bản địa)
1.1.3.1. Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã
Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã nằm trên địa bàn xã Tức Tranh, thuộc
sự quan lí của Chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa - công ty Cổ phần khai
khoáng miền núi. Trại được xây dựng năm 2006 trên diện tích 6 ha trong đó bao
gồm:
- Diện tích dành cho xây dựng nhà ở và nhà kho: 0,05 ha
- Diện tích trồng cây ăn quả:
2 ha
- Diện tích dành cho chăn nuôi lợn:
0,35 ha
7
1.1.3.4. Công tác thú y của trại
Trại chú ý công tác phòng bệnh bao gồm các nội dung:
- Hạn chế không cho người ngoài vào trong khu vực chăn nuôi, công nhân
được trang bị quần áo bảo hộ lao động, ủng…
- Chuồng trại được quét dọn sạch sẽ: dọn phân ngày 1 lần, máng ăn được rửa
sau khi cho ăn, cống rãnh được khơi thông.
- Thường xuyên phun thuốc sát trùng Vetvaco-iotdin với tần suất 2 lần/tuần.
Khi xung quanh có dịch bệnh xảy ra thì phun thuốc sát trùng Vetvaco-iotdin,
Navet-iodine hoặc Benkocid với tần suất 2 ngày/lần, kết hợp rắc vôi đường đi
trong trại.
- Trại chăn nuôi đã thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng cho toàn bộ đàn
lợn trong trại. Hàng năm đàn lợn tiêm vaccine vào vụ đông xuân và hè thu thường
vào tháng 2 - 3 và tháng 8- 9.
- Đối với ngựa và hươu chưa chú trọng đến công tác tiêm phòng vaccine do
không có vaccine.
Nhờ tiến hành tốt công tác phòng bệnh cho đàn lợn, cho nên trong quá trình
sản xuất đã phòng ngừa tốt, không để xảy ra những dịch bệnh trong trại. Đàn gia
súc phát triển tốt.
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
- Địa bàn thực tập tốt nghiệp là một xã thuần nông với diện tích rộng, đất đai
phong phú, khí hậu thuận lợi cho phát triển trồng trọt và chăn nuôi đặc biệt là phát
triển trồng trọt trong đó có cây chè là chủ yếu.
- Xã có đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình năng động áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi, đưa xã phát triển, đời
sống nhân dân được cải thiện.
- Chính sách phát triển của nhà nước đã tạo điều kiện cho nền kinh tế phát
triển, hỗ trợ phát triển sản xuất, đầu tư cho nông nghiệp đã đem lại lợi ích thiết
Cùng cán bộ, nhân viên trong trại thực hiện tiêm phòng cho đàn lợn theo
quy định.
Trại chăn nuôi đã thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng cho toàn bộ đàn
lợn trong trại. Hàng năm đàn lợn tiêm vaccine vào vụ Đông Xuân và Hè thu
thường vào tháng 2 - 3 và tháng 8- 9.
- Các loại vắcxin được sử dụng: vắcxin dịch tả, tụ dấu, tai xanh, lepto…
- Công tác điều trị bệnh:
9
Tham gia cùng công nhân trại điều trị bệnh cho đàn lợn, hươu và ngựa bạch.
Trong quá trình điều trị thực hiện phương châm quan sát thường xuyên, phát hiện
sớm để điều trị, điều trị đúng quy trình quy định cho từng loại bệnh.
1.2.2. Biện pháp thực hiện
Để thu được kết quả trong thời gian thực tập và thực hiện tốt những nội dung
đã đề ra, bản thân em đưa ra một số biện pháp thực hiện sau:
+ Tuân thủ nội quy của Trường, Khoa, của Trại và Giáo viên hướng dẫn.
+ Tham khảo một số tài liệu thống kê vật nuôi tại địa phương và cơ sở thực
tập.
+ Tích cực tham gia học hỏi kiến thức kinh nghiệm của cán bộ chuyên
ngành chăn nuôi thú y cơ sở và ở những người chăn nuôi.
+ Vận dụng những kiến thức lý thuyết mà bản thân em đã được học ở trường
để đưa vào thực tế sản xuất.
+ Tìm hiểu các phương thức chăn nuôi lợn và các bệnh hay gặp ở lợn nhằm
củng cố kiến thức cho bản thân.
+ Thực hiện đúng kỹ thuật, bám sát địa bàn, đi sâu kiểm tra tìm hiểu nguyện
vọng của quần chúng nhân dân về lĩnh vực chăn nuôi thú y, tư vấn các kỹ thuật
chăn nuôi cho người dân giúp họ chăn nuôi hiệu quả hơn.
+ Phỏng vấn, điều tra, theo dõi các chỉ tiêu nằm trong phạm vi chuyên môn
mà mình quan tâm.
sóc nuôi dưỡng các loại lợn tại Trại, bao gồm: Sáng sớm kiểm tra đàn lợn, kiểm tra
tình hình bệnh tật, sức khỏe của đàn lợn, sau đó tiến hành chế biến thức ăn, vệ sinh
chuồng trại, nuôi dưỡng chăm sóc và điều trị bệnh cho đàn lợn nếu có.
a. Chăn nuôi lợn nái sinh sản
- Đối với lợn nái hậu bị: Tổng số là 8 con
Việc nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái hậu bị phải đúng kỹ thuật, đảm bảo lợn
không được quá béo hoặc quá gầy. Vì quá béo sẽ gây nên hiện tượng nân sổi, còn
quá gầy sẽ không động dục hay chậm động dục hoặc động dục không đều đặn,
giảm khả năng sinh sản, hay tốc độ sinh trưởng chậm không đủ tiêu chuẩn phối
giống (mặc dầu đã đến tuổi phối giống). Cho nên việc nuôi dưỡng chăm sóc lợn
nái hậu bị rất quan trọng.
Việc kiểm tra lợn động dục thường được tiến hành vào buổi sáng và chiều
tối.
Về nuôi dưỡng chăm sóc: Chế độ ăn của lợn hậu bị: Thức ăn tinh 0,50,6kg/con, đậm đặc 0,05 - 0,06/con, rau xanh từ 1-1,5kg/con. Giai đoạn trước khi phối
11
giống, tiến hành tăng lượng thức ăn (tăng khoảng 25-30% so với bình thường). Khi
lợn nái động dục, trở lại chế độ ăn bình thường theo quy định.
- Chăn nuôi lợn nái chửa:
Trong thời gian có chửa lợn nái có nhiều đặc điểm thay đổi, hợp tử bám và
làm tổ ở tử cung và bắt đầu phát triển bình thường, các cơ quan bộ phận liên quan
(nhau thai, bọc ối, niệu, tử cung và bầu vú) đều được phát triển trong thời gian 114
ngày. Do vậy việc chăm sóc nuôi dưỡng chúng phải phù hợp và đảm bảo để có số
con sơ sinh cao; Khối lượng trung bình của lợn con cai sữa cao; Lợn con sinh ra
khỏe mạnh và có sức đề kháng tốt. Lợn mẹ phát triển bình thường, dự trữ đủ chất
dinh dưỡng để tiết sữa nuôi con sau này, không bị hao mòn lớn.
Lợn nái sau khi phối giống đã chắc chắn có chửa được nhốt vào chuồng, hạn
chế thả ra sân để dễ chăm sóc và quản lý. Chế độ ăn cho lợn như sau: Trong giai
đoạn chửa kỳ I bào thai chưa phát triển mạnh vì vậy khẩu phần ăn là (tính cho 1
thường dữ khi đẻ, không phải con nái nào cũng vào được chuồng để làm công tác
đỡ đẻ được do vậy cần lưu ý khi đỡ đẻ cho lợn nái.
Một tuần trước khi lợn nái đẻ, có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn tùy thuộc
vào thể trạng lợn nái, lợn nái khỏe một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức ăn,
trước đẻ 2 -3 ngày giảm 1/2 lượng thức ăn. Lợn nái yếu thì không giảm mà cho ăn
thức ăn dễ tiêu hóa.
Ngày lợn nái cắn ổ đẻ dừng cho ăn, cho uống nước tự do. Ngày lợn nái đẻ
cho ăn cháo loãng, số lượng bằng 1/4 ngày thường, tăng dần sau 3 ngày cho ăn
theo chế độ lợn nái nuôi con, vào ngày nái đẻ tiến hành trực đẻ. Để công tác đỡ đẻ
diễn ra thuận lợi cần chuẩn bị một số dụng cụ và thiết bị cần thiết như: hộp xốp,
kìm bấm nanh, kìm bấm tai, thuốc sát trùng, oxytoxin...
- Nuôi dưỡng chăm sóc quản lý lợn nái nuôi con: 15 con
Chăn nuôi lợn nái nuôi con có một ý nghĩa hết sức quan trọng, đó là khâu
cuối cùng trong chăn nuôi lợn nái sinh sản. Giai đoạn này quyết định chất lượng
lợn con giống và hiệu quả kinh tế trong nghề chăn nuôi lợn nái. Vì vậy trong chăn
nuôi lợn nái nuôi con cần đạt được các yêu cầu: Lợn nái nuôi con tiết nhiều sữa với
chất lượng tốt; Cả lợn mẹ và con khỏe, lợn con sinh trưởng nhanh, có số con và
trọng lượng cai sữa cao; Tỷ lệ đồng đều của đàn lợn con cao; Lợn mẹ ít bị hao mòn
trong giai đoạn nuôi con và sớm động dục lại sau cai sữa.
Thức ăn cho lợn nái nuôi con không được mốc, biến chất hư hỏng, thức ăn
được nấu chín sau đó trộn cùng cây chuối, rau xanh đã phay nhỏ cho ăn. Khối
lượng thức ăn được tính tùy theo khối lượng lợn mẹ và số lượng con sinh ra, cụ
thể:
13
Lợn nái đẻ từ 4 - 5 con, khối lượng lợn từ 40 kg - 50 kg cho ăn 0,6 kg chất
tinh + 0,06 kg đậm đặc + 1,5 - 2,0 kg thô xanh. Khối lượng lợn mẹ 51 -70 kg cho
ăn 0,8 kg chất tinh + 0,08 đậm đặc + 2 - 2,5 kg thô xanh.
Lợn nái khối lượng 40 -50 kg, đẻ 6 - 8 con cho ăn 0,8 kg thức ăn tinh, 0,08
14
Trong quá trình thực tập tại cơ sở, em đã tham gia chăm sóc được 5 đàn lợn
thịt các loại với tổng số lợn là 140 con.
1.2.3.3. Công tác thú y.
- Công tác tiêm phòng.
Công tác tiêm phòng trong chăn nuôi là hết sức quan trọng giúp con vật đề
kháng tốt với bệnh tật. Trong quá trình làm đề tài đã tham gia thực hiện tiêm phòng
cho đàn lợn như sau:
Trại chăn nuôi đã thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng cho toàn bộ đàn
lợn trong trại. Hàng năm đàn lợn nái sinh sản được tiêm vắcxin vào vụ Đông xuân
và Hè thu thường vào tháng 2 - 3 và tháng 8 - 9. Trong quá trình thực tập, lợn nái
được tiêm vắcxin dịch tả vào 5/08/2013, tiêm vắcxin tụ dấu vào ngày 18/08/2013,
vắcxin lở mồm long móng vào 12/09/2013. Tổng số lượng là 19 con nái và 2 lợn
đực giống.
Quy trình tiêm phòng đối với lợn con như sau: vắcxin dịch tả tiêm lúc 30
ngày tuổi và 60 ngày tuổi. vắcxin tụ dấu tiêm lúc 65 ngày tuổi. vắcxin lở mồm long
móng tiêm lúc 75 ngày tuổi.
Vắcxin dịch tả tiêm cho lợn là vắcxin nhược độc chủng C, dạng đông khô,
vắcxin được pha với nước sinh lý tiêm bắp 2ml/con, thường tiêm ở sau gốc tai cách
gốc tai 1,5 cm. Số lượng tiêm được là 130 con. Độ an toàn 100%.
Vắcxin tụ dấu tiêm cho lợn là vắcxin nhược độc đa giá phòng bệnh tụ huyết
trùng và đóng dấu lợn, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 2ml/con đối với lợn nhỏ hơn 25
kg; tiêm 3ml/con đối với lợn từ 25kg trở lên. Số lượng lợn tiêm được trong thời
gian thực tập là 112 con. Độ an toàn 100%.
Bảng 1.2. Kết quả công tác tiêm phòng
STT
Loại vắcxin
Số con tiêm
Lở mồm long móng
22
3
25
0
4
Tai xanh
150
3
25
122
- Công tác điều trị bệnh
15
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã tham gia công tác điều trị bệnh như
sau:
+ Bệnh lợn con phân trắng:
16
Nguyên nhân: Do thay đổi thời tiết từ nóng sang lạnh, kỹ thuật chăm sóc, nuôi
dưỡng, vệ sinh chuồng trại ảnh hưởng lớn tới sự phát sinh lây lan bệnh.
Triệu chứng: Ban đầu lợn rời đàn, đứng hoặc nằm ở góc chuồng, lợn ăn
uống giảm dần, sốt cao. Tần số hô hấp tăng, lợn thở khó, thở dốc, ngồi như chó
thở. Về sau thường ho vào chiều tối và sáng sớm, ho từng tiếng hoặc từng hồi, ho
suất tuần sau giảm đi hoặc ho liên miên.
Điều trị: Sử dụng 2 phác đồ điều trị như sau:
Phác đồ 1: Dùng Han Flor LA (Florfenicon). Tiêm bắp thịt 1ml/20kg thể
trọng, 2 ngày/lần. Tiêm 3-5 lần (Kết hợp sử dụng Bromhexine 0,3%).
Phác đồ 2: Sử dụng Pneuomotic và Kanatialin.
Pneuomotic: Tiêm bắp thịt, 1 ml/5-7 kg TT (tiêm vào buổi sáng).
Kanatialin: Tiêm bắp thịt 1 ml/5-7 kg TT (Tiêm buổi chiều).
Hộ lý: Vệ sinh chuồng trại, che chắn chuồng kín gió, trải rơm cho lợn nằm,
cho ăn tăng thức ăn tinh, mỗi lần cho ăn vừa phải không được cho ăn quá no vì cho
ăn quá no sẽ dẫn đến chèn ép phổi, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con vật. Điều trị
cho 9 con khỏi. Tỷ lệ khỏi 88,89%
Bảng 1.3. Kết quả công tác điều trị bệnh
Kết quả đạt được
STT
Loại bệnh
Số con điều trị
Số con khỏi
Tỷ lệ(%)
1.2.3.4. Công tác khác
Ngoài công tác chăn nuôi đàn lợn, em còn tham gia một số công tác khác tại
Trại như trồng rau xanh: chuối, rau lang, ngô dày và làm một số công tác tu sửa cơ
sở hạ tầng và chuồng trại, tư vấn kỹ thuật cho người dân quanh trại và những
khách hàng tới mua lợn về kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho
lợn rừng...
1.3. Kết luận và đề nghị
1.3.1 Kết luận
Được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn trong quá trình thực tập
đề tài với sự cố gắng học hỏi, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất đã giúp em
17
nắm rõ hơn những kiến thức đã học trên giảng đường, trong sách vở. Học hỏi thêm
nhiều kiến thức ngoài thực tiễn, nắm tốt kỹ thuật chăn nuôi lợn đặc biệt là chăn
nuôi lợn rừng lai. Biết quy trình tiêm phòng vắcxin cho đàn lợn. Biết cách phòng
và chẩn đoán một số bệnh trên đàn vật nuôi. Nắm rõ hơn cách xây dựng, tổ chức
và quản lý trang trại. Hoàn thành tốt quá trình thực tập đề tài.
1.3.2. Đề nghị
Trong thời gian thực tập tại Trại em có một số đề nghị như sau:
Trại cần xây dựng hệ thống phục vụ sản xuất tốt hơn như hệ thống kho chứa
thức ăn, hệ thống nước uống tự động, hệ thống làm mát cho lợn, mở rộng và củng
cố khu vực cách ly, giúp chăn nuôi được phát triển bền vững.
18
Phần 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài:
"Nghiên cứu Hội chứng bệnh đường hô hấp trên đàn lợn rừng nuôi tại Chi nhánh
dày đặc, có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi vào đến phổi.Trên niêm mạc
đường hô hấp có nhiều tuyến tiết dịch nhờn để giữ bụi và dị vật có lẫn trong không