Tình hình nhiễm bệnh đường hô hấp trên đàn lợn nuôi tại trại lợn tân thái đồng hỷ thái nguyên - Pdf 35

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN CHƯƠNG

Tên đề tài:

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG TỎI ĐẾN KHẢ
NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÒNG TRỊ MỘT SỐ BỆNH HÔ HẤP,
TIÊU HÓA TRÊN ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TẠI TRẠI LỢN ÁNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Thú y

Khoa

: Chăn nuôi thú y

Khóa học

: 2009 – 2013

Sinh viên

Nguyễn Văn Chương


3

LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam đang từng bước tiến trên con đường hội nhập và phát triển.
Để đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, góp phần vào công cuộc công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước. Mỗi sinh viên khi ra trường cần phải trang bị cho
mình vốn kiến thức khoa học, chuyên môn vững vàng và sự hiểu biết xã hội.
Vì vậy, việc thực tập trước khi ra trường là một việc hết sức quan trọng và cần
thiết, giúp sinh viên củng cố lại kiến thức đã học, bước đầu làm quen với công
tác nghiên cứu khoa học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất, tiếp cận
và làm quen với công việc. Qua đó, sinh viên sẽ nâng cao được trình độ, khả
năng áp dụng những tiến bộ khoa học vào sản xuất và tạo cho mình tác phong
làm việc khoa học, sáng tạo.
Được sự nhất trí của Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn
nuôi – Thú y, sự đồng ý của Cô giáo hướng dẫn cũng như sự tiếp nhận của cơ sở,
tôi đã tiến hành thực tập tại trại lợn Ánh Dương - trường đại học Nông Lâm Thái
Nguyên với đề tài: “Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung tỏi đến khả năng sinh
trưởng và phòng trị một số bệnh hô hấp, tiêu hóa trên đàn lợn thịt nuôi tại trại
lợn Ánh Dương - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
Sau thời gian thực tập tốt nghiệp, với tinh thần làm việc khẩn trương,
nghiêm túc, tôi đã hoàn thành khóa luận này. Tuy nhiên, do trình độ bản thân
có hạn, bước đầu còn bỡ ngỡ trong công tác nghiên cứu, nên khóa luận của tôi
không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tôi rất mong nhận được những
nhận xét của các thầy giáo, cô giáo và sự góp ý của các bạn để bản khóa luận
được hoàn thiện hơn.

1.3.1. Bài học kinh nghiệm rút ra .................................................................... 11
1.3.2. Đề nghị .................................................................................................. 12
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC .................................... 13
2.1. Đặt vấn đề................................................................................................. 13
2.2. Tổng quan tài liệu..................................................................................... 14
2.2.1. Cơ sở khoa học ...................................................................................... 14


5

2.2.1.1. Hội chứng hô hấp ở lợn ...................................................................... 14
2.2.1.2. Bệnh viêm phổi – màng phổi ở lợn .................................................... 20
2.2.1.2. Hội chứng tiêu chảy ở lợn. ................................................................. 26
2.2.1.3. Sử dụng thảo dược trong chăn nuôi ................................................... 31
2.2.1.3. Thành phần hóa học và tác dụng của tỏi. ........................................... 31
2.2.1.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................ 34
2.3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu ................................... 35
2.3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 35
2.3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 35
2.3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 35
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 35
2.3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm........................................................... 35
2.3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi........................................................................... 37
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 37
2.3.3.1. Phương pháp nghiên cứu tình hình mắc bệnh ở lợn .......................... 37
2.4. Kết quả và phân tích kết quả .................................................................... 40
2.4.1. Tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp và tiêu hóa theo tháng ở lợn ................... 40
2.4.2. Tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp và tiêu hóa theo tính biệt của lợn ........... 43
2.4.3. Kết quả điều trị hội trứng hô hấp và tiêu hóa trên đàn lợn thí nghiệm . 45
2.4.4. Ảnh hưởng của tỏi đến khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn



7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐC

Đối chứng

HH

Hô hấp

Nxb

: Nhà xuất bản

TN

Thí nghiệm

TH

Tiêu hóa

TT

Thể trọng



ẩm bình quân trên năm tương đối cao (cao nhất vào tháng 3, tháng 4).
+ Mùa mưa: Kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều,
mưa lớn vào tháng 4 đến tháng 8. Nhiệt độ trung bình từ 210C - 290C, độ ẩm từ 81
- 86% , lượng mưa trung bình biến động từ 120,6 - 283,9 mm/tháng. Nhìn chung
khí hậu vào mùa mưa thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp (cây lúa và cây hoa
màu), nhưng ngành chăn nuôi thì gặp nhiều khó khăn vì đây là thời điểm xuất hiện
nhiều dịch bệnh. Do vậy người chăn nuôi cần phải chú ý đến công tác phòng
chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm.
+ Mùa khô: Kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian này khí hậu
thường lạnh và khô. Độ ẩm bình quân thường thấp, lượng mưa giảm. Nhiệt độ
trung bình dao động từ 13,70C - 24,80C. Do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông


2

Bắc nên nhiệt độ nhiều khi xuống dưới 100C, mỗi đợt gió mùa về thường kèm
theo mưa nhỏ và sương muối kéo dài gây ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và
sức chống đỡ của cây trồng, vật nuôi.
Điều kiện khí hậu của xã có thể phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây
trồng, vật nuôi phong phú và đa dạng. Tuy nhiên điều kiện đó cũng gây nhiều
khó khăn trong chăn nuôi, về mùa đông khí hậu thường lạnh, hay thay đổi đột
ngột gây bất lợi tới khả năng sinh trưởng, sức chống chịu bệnh tật của gia súc
gia cầm. Về mùa hè khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, lượng mưa lớn làm cho ẩm
độ một số tháng trong năm cao, đó là điều kiện thuận lợi cho các sinh vật gây
bệnh phát triển ảnh hưởng tới sức khỏe đàn gia súc, gia cầm. Ngoài ra việc
chế biến, bảo quản nông sản, thức ăn chăn nuôi gặp rất nhiều khó khăn.
1.1.1.3. Điều kiện địa hình
Trại lợn Ánh Dương - Trường Đại học Nông Lâm có tổng diện tích
đất đai khoảng 70,2 ha. Địa hình đất đai của trại lợn khá phức tạp, không
bằng phẳng, nhiều đồi. Đất chủ yếu là đất cát pha, có độ chua cao, nghèo

nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân đồng thời đẩy mạnh lao động sản
xuất, tạo công ăn việc làm cho những lao động dư thừa, từng bước đẩy lùi các
tệ nạn xã hội.
* Tình hình kinh tế
Quyết Thắng là một xã trực thuộc thành phố Thái Nguyên, cơ cấu kinh tế đa
dạng với nhiều thành phần kinh tế cùng hoạt động: Công nghiệp - Nông nghiệp Dịch vụ luôn có mối quan hệ hữu cơ hỗ trợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển.
Về sản xuất nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu (chiếm
khoảng 80% số hộ là sản xuất nông nghiệp) với sự kết hợp hài hòa giữa chăn
nuôi và trồng trọt.
Về lâm nghiệp: Việc trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc
đã được tiến hành cách đây gần 10 năm, hiện nay đã phủ xanh được phần lớn
diện tích đất trống đồi núi trọc và đã có một phần diện tích đến tuổi khai thác.
Về dịch vụ: Đây là một ngành mới đang có sự phát triển mạnh, tạo
thêm việc làm và góp phần nâng cao thu nhập cho người dân.
Nhìn chung kinh tế của xã đang trên đà phát triển, tuy nhiên quy mô
sản xuất chưa lớn, chưa có sự quy hoạch chi tiết, đây cũng là hạn chế của
xã. Đối với hộ sản xuất nông nghiệp, thu nhập bình quân lương thực là
300 kg/người/năm, chăn nuôi chủ yếu ở quy mô nhỏ. Tổng thu nhập bình
quân trên 650.000 đ/ người/ tháng.
Trong những năm gần đây mức sống của nhân dân đã được nâng lên rõ rệt,
hầu hết các gia đình đã có các phương tiện nghe nhìn như: Ti vi, đài, sách báo... đa


4

số các hộ gia đình đã mua được xe máy và nhiều đồ dùng đắt tiền. Hệ thống cơ sở
hạ tầng của xã được đầu tư phát triển đặc biệt là giao thông, thủy lợi phục vụ cho
sự phát triển mọi mặt của đời sống, kinh tế, văn hóa xã hội của nhân dân.
1.1.3. Tình hình sản xuất của trại lợn
1.1.3.1. Cơ cấu tổ chức của trại lợn

* Tình hình sản xuất chăn nuôi lợn.
Trại lợn là nơi rèn nghề, thực hành, thực tập và là nơi triển khai các
đề tài nghiên cứu khoa học của giáo viên, sinh viên khoa Chăn nuôi thú y
+ Cơ sở vật chất của Trại:
- Khu hành chính: Gồm một dãy nhà 2 tầng, có phòng họp, phòng ở của
công nhân, phòng trực và phòng kỹ thuật.
- Hệ thống chuồng trại: Gồm 6 dãy chuồng, được thiết kế khá hiện đại,
phù hợp cho từng đối tượng lợn nuôi.
- Các công trình phụ trợ: Gồm kho thức ăn và kho chứa vật liệu.
+ Cơ cấu đàn lợn của trại:
Hiện nay cơ cấu đàn lợn gồm: Nái hậu bị: 02 con và lợn thịt: 60
con. Do mới đi vào họat động, trại còn đang từng bước điều chỉnh để phù
hợp với quy mô nuôi nên số lượng đầu lợn còn ít, chỉ đáp ứng nhu cầu
thực tập và rèn nghề, cũng như nghiên cứu khoa học của sinh viên và giáo
viên trong khoa.
+ Công tác nuôi dưỡng.
Phương thức nuôi dưỡng chính ở đây là chăn nuôi theo hướng công
nghiệp với kiểu chuồng hai mái, máng ăn, máng uống tự động, kết cấu
trong chuồng rất tiện lợi cho công việc vệ sinh hàng ngày.
Về thức ăn: Trại sử dụng thức ăn hỗn hợp của Công ty Cổ phần nông
sản Ánh Dương với các dạng khác nhau đáp ứng nhu cầu cho từng loại lợn ở
các giai đoạn khác nhau.
+ Công tác thú y
Trại lợn thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh thú y nhằm ngăn chặn
dịch bệnh xảy ra. Thực hiện phương châm ‘‘phòng bệnh hơn chữa bệnh’’.
- Vệ sinh thú y
Vệ sinh thú y nhằm nâng cao sức đề kháng không đặc hiệu cho đàn lợn.
Cùng với công tác vệ sinh ăn uống, vệ sinh sinh sản thì việc vệ sinh chuồng
trại, cải tạo tiểu khí hậu chuồng nuôi luôn được cán bộ kỹ thuật và công nhân
quan tâm, thực hiện nghiêm túc.

- Do đất đai bạc màu, địa hình không bằng phẳng, khí hậu không được
thuận lợi nên việc sản xuất trồng trọt gặp nhiều khó khăn.
- Trang thiết bị cho chăn nuôi còn thiếu thốn, chuồng trại chưa thực sự
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, dụng cụ thú y còn thiếu chưa đáp ứng được công
tác phòng và trị bệnh.
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả công tác phục vụ sản xuất
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất
Nội dung công tác phục vụ sản xuất:
- Chăm sóc mô hình vườn cỏ tiêu bản của khoa chăn nuôi thú y


7

- Chuẩn bị chuồng trại, tham gia sửa chữa 6 dãy chuồng
- Công tác chăn nuôi: tham gia chăm sóc, nuôi dưỡng các loại lợn trong
trại: lợn choai, lợn thịt.
- Công tác thú y:
+ Tiêm vắc xin cho đàn lợn của trại theo định kỳ.
+ Chẩn đoán và điều trị các bệnh mà đàn lợn mắc phải trong thời gian
thực tập tốt nghiệp.
+ Phun thuốc sát trùng và thuốc diệt nội, ngoại ký sinh trùng cho đàn lợn.
+ Tham gia vào các công tác khác.
1.2.2. Phương pháp thực hiện
Để thực hiện tốt các nội dung trên, trong thời gian tiến hành đề tài tôi
đã đề ra các biện pháp thực hiện như sau:
- Lên kế hoạch phù hợp với nội dung thực tập và tình hình sản xuất của
trại lợn.
- Đi sâu đi sát vào thực tiễn sản xuất tại cơ sở, tìm hiểu cách thức quản
lý chăn nuôi, tình hình dịch bệnh trên đàn lợn của trại và những biện pháp mà
trại đã thực hiện, từ đó rút ra những kết luận và đóng góp ý kiến đề xuất với trại.

với đặc điểm sinh lý của lợn. Chuồng trại phải thuận tiện cho việc phân phối thức
ăn và nước uống cho heo, không làm lãng phí thức ăn và công chăm sóc nuôi
dưỡng. Khi xây dựng chuồng trại phải tính toán hiệu quả kinh tế (vừa đảm bảo đủ
nhu cầu của chuồng nuôi nhưng lại tiết kiệm được sức lao động và nguyên vật
liệu). Kết hợp được các kiểu chuồng nuôi hiện đại và truyền thống để có những
kiểu chuồng nuôi phù hợp với điều kiện ở Việt Nam, đồng thời có khả năng tận
dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương, đảm bảo vệ sinh và an toàn
dịch bệnh cho đàn lợn và sức khỏe cho con người.
Do đó trong thời gian thực tập chúng tôi đã cùng với công nhân và cán
bộ kỹ thuật trại tham gia tu sửa các dãy chuồng, nhà kho, nhà cách ly, kiểm
tra hệ thống máng ăn, máng uống nước tự động, tu sửa hệ thống cống rãnh và
tham gia sát trùng chuồng nuôi và xung quanh khu vực chăn nuôi với tổng số
diện tích 400m2 và một số công tác khác.
1.2.3.3. Công tác vệ sinh chăn nuôi
Công tác vệ sinh chăn nuôi là một trong những khâu quan trọng nó
quyết định rất lớn đến thành quả trong chăn nuôi. Vệ sinh chăn nuôi bao gồm
tổng hợp nhiều yếu tố như: không khí, đất, nước, chuồng trại… hiểu được tầm
quan trọng của vấn đề này nên trong suốt quá trình thực tập tôi đã cùng công
nhân của trại thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y, quan tâm đến tiểu khí hậu
chuồng nuôi, tham gia quét dọn chuồng trại, vệ sinh cống rãnh thóat nước để
tránh mầm bệnh xâm nhập từ bên ngoài vào khu vực chăn nuôi.


9

Bảng 1.1: Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi
Công việc
Quét dọn chuồng trại
Rắc vôi
Phun sát trùng

Bệnh

Loại vắc xin

5-7 ngày
Suyễn
M+PAC hoặc Respisure
30 ngày
Dịch tả
Dịch tả nhược độc
60 ngày
Dịch tả
Dịch tả nhược độc
Lợn thịt
67-70 ngày
Tụ - Dấu
Tụ - Dấu
2,5 tháng
Hội chứng hô hấp
Vaccine vô hoạt
3-3,5 tháng
Lở mồm long móng
Vaccine vô hoạt
Tôi đã cùng cán bộ kỹ thuật của trại tiêm phòng các loại vắc xin và kết
quả đều đạt 100% an toàn.
* Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh.
Để việc điều trị bệnh cho gia súc đạt hiệu quả cao thì việc chẩn đoán
kịp thời và chính xác giúp đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp sẽ làm giảm
được: Tỷ lệ tử vong, thời gian sử dụng thuốc và thiệt hại về kinh tế. Vì vậy,


vitamin C.
Nhận xét: Bệnh tiêu chảy ở lợn con là một bệnh phổ biến của trại.
Bệnh do nhiều nguyên nhân gây nên nhưng theo em là do chuồng trại ẩm
thấp kém thông thóang.
Kết quả điều trị 24 con bị tiêu chảy thì khỏi 22 con đạt 91,67%


11

1.2.3.5. Công tác khác
Ngoài việc chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho lợn, chúng tôi
còn tham gia vào một số công việc khác như:
Chăm sóc, theo dõi tình hình sức khoẻ của đàn lợn.
Trộn chế tỏi trong phòng bệnh hội chứng tiêu chảy, hô hấp
Tham gia mổ hecni và điều trị áp xe cho lợn.
Tẩy nội ngoại ký sinh trùng cho lợn.
Tham gia dọn vệ sinh, phun thuốc sát trùng chuồng trại định kỳ, trồng
cây xanh tạo bóng mát…
Kết quả công tác sản xuất được trình bày ở bảng 1.4.
Bảng 1.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nội dung công việc
1. Tiêm phòng vắc xin
- Dịch tả lợn
- Lở mồm long móng
- Tụ dấu
- Mycoplasma
2. Điều trị
- Hội chứng hô hấp
- Hội chứng tiêu chảy
3. Công tác khác

23
85,19
22
91,67
An toàn
60
100
3
100

1.3. Kết luận và đề nghị
1.3.1. Bài học kinh nghiệm rút ra
Trong thời gian thực tập tại trại lợn Ánh Dương – Trường đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, được sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo trại, cán bộ phụ
trách, công nhân viên trong trại và cô giáo hướng dẫn, tôi đã trưởng thành về
nhiều mặt. Được củng cố và nâng cao kiến thức đã học trong trường, tiếp xúc


12

và đi sâu vào thực tiễn chăn nuôi, vận dụng được nhiều kiến thức lý thuyết vào
thực tế, rèn luyện cho mình tác phong làm việc. Qua đây, tôi cũng rút ra được
nhiều bài học kinh nghiệm bổ ích về chuyên môn và thực tiễn sản xuất như:
- Biết cách chẩn đoán một số bệnh thông thường xảy ra ở đàn lợn ngoại
và biện pháp phòng trị.
- Biết cách dùng một số loại vacxin phòng bệnh và thuốc điều trị bệnh.
- Củng cố một cách rõ rệt về tay nghề và chuyên môn.
- Qua thực tế sản xuất tôi đã mạnh dạn và tự tin vào khả năng của mình,
củng cố được lòng yêu nghề. Bên cạnh đó, tôi tự nhận thấy mình cần phải học
hỏi thêm rất nhiều về kinh nghiệm, trình độ chuyên môn của các thầy, cô

nuôi tại trại lợn Ánh Dương - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
2.1. Đặt vấn đề
Từ xa xưa, con người đã biết sử dụng các loài thảo dược có trong thiên
nhiên làm thuốc chữa bệnh.Ở các nước Anh, Hàn Quốc, Ấn Độ, Trung
Quốc... đã nghiên cứu ứng dụng thành công các loại thảo dược và chiết xuất
của chúng trong lĩnh vực chăn nuôi khi có nhiều loại vi khuẩn đề kháng
kháng sinh như hiện nay. Việc sử dụng thảo dược với mục đích thay thế
kháng sinh phòng trị bệnh và kích thích tăng trưởng càng phổ biến ở nhiều
nước trên thế giới nhằm đảm bảo nguồn “ Sản phẩm sạch” phục vụ cho nhu
cầu của người tiêu dùng.
Một số loài thực vật có giá trị sinh học cao đang được trồng phổ biến và
làm món ăn, gia vị hay làm thuốc tại nước ta cũng như các vùng nhiệt đới và
bán nhiệt đới, trong đó có tỏi. Theo các báo cáo khoa học, tỏi có một số tác
dụng trong y học như tăng cường hệ miễn dịch, tác dụng kháng sinh, kháng vi
rút, diệt ký sinh trùng và nguyên sinh động vật, phòng chống rối loạn tiêu hóa
và gan, chống các bệnh hô hấp (theo Võ Văn Chi, 2005 [2]). Hiện nay ở Việt
Nam các công trình nghiên cứu vệ sử dụng tỏi trên gia súc cũng chưa có nhiều.
Trong quá trình chăn nuôi, công đoạn nuôi lợn sau cai sữa rất quan trọng.
Lợn con dễ bị stress do xa mẹ, chuyển chuồng, đổi thức ăn và ghép đàn, nên
các mầm bệnh có cơ hội tấn công và gây bệnh cho lợn con nhất là tiêu chảy
và hô hấp. Bảo vệ lợn con giai đoạn này là rất cần thiết vì sẽ ảnh hưởng đến
năng xuất của giai đoạn tăng trưởng. Câu hỏi được đặt ra là “ việc bổ sung tỏi
trong khẩu phần ăn cho lợn từ khi cai sữa đến khi giết thịt có thể cải thiện sức
khỏe đường tiêu hóa và hô hấp, từ đó tăng năng suất vật nuôi hay không?”
Xuất phát từ vấn đề nêu trên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài
"Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung tỏi, đến khả năng sinh trưởng và


14


các nguyên nhân do vi khuẩn, kí sinh trùng, vi rút… Trong đó có yếu tố được
xem là nguyên phát, có yếu tố được xem là nguyên nhân thứ phát và việc
phân biệt cụ thể từng nguyên nhân là rất khó khăn. Việc phân biệt một nguyên
nhân cụ thể chỉ có tính chất tương đối, chỉ nêu lên được yếu tố gây bệnh nào
chính xuất hiện trước, yếu tố gây bệnh nào là phụ xuất hiện sau để từ đó có
biện pháp phòng trị hiệu quả, kịp thời.


16

* Một số nguyên nhân chính dẫn đến hội chứng
hô hấp ở lợn
Trên thực tế có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hội chứng hô hấp ở lợn,
việc xem xét thật đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến hội chứng hô hấp đến nay
chưa thật thống nhất, song với đối tượng nghiên cứu là lợn thịt chúng tôi thấy
có một số nguyên nhân chính sau:
- Nguyên nhân do điều kiện ngoại cảnh như: ẩm độ, nhiệt độ cao, các
chất khí độc trong chuồng nuôi như H2S, NH3, CO2; do thức ăn khô ở dạng
bột… Các yếu tố này sẽ tác động trực tiếp lên niêm mạc đường hô hấp gây
tiết dịch (Vũ ĐìnhVượng, 2004) [11]. Dịch tiết ra nhiều là môi trường thuận
lợi cho các vi khuẩn có sẵn trong đường hô hấp trên sinh trưởng, phát triển.
Khi sức đề kháng của con vật giảm sút, các vi khuẩn này sẽ nhân lên nhanh
chóng, tăng cả về số lượng và độc lực để gây bệnh.
- Nguyên nhân do vi khuẩn: Nhiều tác giả khi nghiên cứu về hội chứng
hô hấp ở lợn cuối cùng cũng đi đến một nhận định: Vi khuẩn là nguyên nhân
chủ yếu làm rối loạn hoạt động hô hấp ở lợn. Một số vi khuẩn thường tham
gia gây bệnh đường hô hấp ở lợn như:
+ Vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae là nguyên nhân gây bệnh
suyễn lợn còn được gọi là viêm phổi địa phương. Bệnh xảy ra chủ yếu ở thể
mãn tính với triệu trứng như ho kéo dài nhiều ngày, có thể hàng tháng, ho

trên, làm cho con vật khó lấy và nhai thức ăn. Bệnh ít chết nhưng kìm hãm sự
sinh trưởng và phát triển của lợn.
+ Vi khuẩn Haemophilus parasuis là nguyên nhân gây bệnh thể kính
hay bệnh Glases và viêm phổi lợn, triệu chứng chủ yếu của bệnh là con vật
viêm các khớp như khớp gối và khớp cổ chân, liệt do viêm khớp, khó thở,
bệnh “thể kính” không thường xuyên xuất hiện ở các trại lợn, bệnh chỉ thấy ở
một số lợn trong đàn, còn ở thể viêm phổi thường thấy sự có mặt của
Haemophilus parasuis trong một số bệnh khác như viêm phổi hóa mủ.
+ Vi khuẩn Streptococus suis gây bệnh viêm phế quản và viêm phổi
hóa mủ ở lợn. Triệu chứng chủ yếu là con vật sốt cao, chán ăn, lờ đờ, thẫn
thờ, suy yếu, có triệu chứng thần kinh: lợn xuất hiện triệu chứng mất thăng
bằng, liệt, đi lại chập chững, ưỡn người ra phía sau, run rẩy, co giật, bệnh
nặng có thể mù, điếc, đi lại khập khiễng, què, viêm khớp trong trường hợp
mãn tính. Bệnh gây chết tỷ lệ không cao nhưng con vật chậm sinh trưởng phát
triển, tổn hại kinh tế lớn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status