Tình hình nhiễm bệnh đường hô hấp ở lợn nuôi thịt tại trại lợn tích lương thái nguyên và biện pháp phòng trị - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN AN ĐÔNG

Tên đề tài:

TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở LỢN NUÔI
THỊT TẠI TRẠI LỢN TÍCH LƯƠNG - THÁI NGUYÊN
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Thú y

Khoa

: Chăn nuôi thú y

Khóa học

: 2009 – 2013

Giảng viên hướng dẫn



LỜI NÓI ĐẦU
Để trở thành một kĩ sư, bác sỹ giỏi được xã hội công nhận, mỗi sinh
viên khi ra trường cần trang bị cho mình vốn kiến thức khoa học, chuyên môn
vững vàng và hiểu biết xã hội. Do vậy thực tập trước khi ra trường là một việc
hết sức quan trọng đối với sinh viên nhằm giúp sinh viên củng cố lại những
kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học,
vận dụng lý thuyết và thực tiễn sản xuất, tiếp cận và làm quen với công việc.
Qua đây sinh viên nâng cao trình độ áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất. Đồng thời tạo cho mình tác phong làm việc khoa học, tính sáng
tạo để ra trường phải là một cán bộ vững vàng về lý thuyết giỏi về tay nghề,
có trình độ chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu của sản xuất góp phần vào sự
phát triển của đất nước.
Được sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi thú y,
cô giáo hướng dẫn cũng như sự tiếp nhận của cơ sở tôi đã tiến hành thực tập
tại Trại lợn Tích Lương Thái Nguyên với đề tài: “Tình hình nhiễm bệnh
đường hô hấp ở lợn nuôi thịt tại trại Lợn Tích Lương - Thái Nguyên và
biện pháp phòng trị”
Sau thời gian thực tập với tinh thần làm việc khẩn trương, nghiêm túc
nên tôi đã hoàn thành khoá luận. Do trình độ, thời gian, kinh phí có hạn, bước
đầu còn bỡ ngỡ trong công tác nghiên cứu nên khoá luận của tôi không tránh
khỏi những sai sót và hạn chế, tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp
của thầy cô, đồng nghiệp để khoá luận của tôi hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


52

MỤC LỤC
Trang

2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................................... 15
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................... 15


53

2.2.1.1. Tình hình chăn nuôi lợn ngoại ở Thái Nguyên và các bệnh về đường hô hấp
thường gặp ............................................................................................................... 15
2.2.1.2. Vai trò, chức năng sinh lý của bộ máy hô hấp .................................................... 16
2.2.1.3. Dịch tễ học các bệnh đường hô hấp phổ biến tại các trại chăn nuôi lợn ........................ 17
2.2.1.4. Nguyên tắc và phương pháp phòng, điều trị hội chứng hô hấp ở lợn .................. 30
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước .................................................... 33
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ........................................................................ 33
2.2.5.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ........................................................................ 34
2.3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................... 35
2.3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 35
2.3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .............................................................................. 35
2.3.3. Nội dung nghiên cứu............................................................................................... 35
2.3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và Phương pháp nghiên cứu ................................................. 35
2.3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi ............................................................................................ 35
2.3.4.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 36
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................................... 38
2.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................................... 39
2.4.1. Kết quả điều tra tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt nuôi tại trại Lợn Tích
Lương. ...................................................................................................................... 39
2.4.2. Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh theo tuổi ở lợn thịt nuôi tại trại ........................ 40
2.4.3. Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo tháng ở lợn thịt nuôi tại trại Tích
Lương ....................................................................................................................... 41
2.4.4. Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo tính biệt ở lợn thịt nuôi tại trại
Tích Lương. ............................................................................................................. 43

bệnh đường hô hấp ................................................................................................ 46
Bảng 2.7: Tỷ lệ tái nhiễm bệnh đường hô hấp ở lợn thịt ..... Error! Bookmark not defined.
và kết quả điều trị lần 2 ........................................................ Error! Bookmark not defined.


1

Phần 1

CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Tích Lương là một xã nằm ở phía Tây của thành phố Thái Nguyên trên
tuyến quốc lộ 3 Hà Nội - Thái Nguyên. Trại lợn Hường Cương nằm trên địa
bàn xóm Tích Lương, cách quốc lộ 3 khoảng 1200m. Trại ở vị trí khá thuận
lợi xa khu dân cư, xa khu trường học, xa khu công nghiệp. Tuy nhiên lại gần
đường, thuận tiện giao thông, rất dễ cho trao đổi mua bán sản phẩm, vận
chuyển thức ăn nhưng vẫn đảm bảo tốt công tác an toàn dịch bệnh.
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu thủy văn
Thành phố Thái Nguyên nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung nằm
trong vùng có khí hậu đặc trưng của khu vực trung du miền núi phía Bắc. Đó
là khí hậu nóng ẩm mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc với
hai mùa rõ rệt.
Mùa nóng hay mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, lượng mưa
đạt 91,6% lượng mưa cả năm. Tháng 7 là tháng có lượng mưa lớn nhất
419,3mm, số ngày mưa trong tháng là 17,3 ngày.
Mùa lạnh mưa ít từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ thấp hơn.
Tháng 12 và tháng 01 mưa ít nhất, lượng mưa chỉ đạt 24,1 - 25,3mm, số ngày
mưa trung bình 6,8 -10,5 ngày.

trọt được lấy từ các bể chứa nước tự nhiên và từ các ao cá của trại.
1.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội
1.1.2.1. Tình hình dân cư xung quanh trại
Do nằm trên địa bàn thuộc xóm Tung xã Tích Lương nên phần lớn dân
cư xung quanh trại là nông dân sống chủ yếu là trồng lúa và chăn nuôi nhỏ lẻ
theo gia đình. Ngoài ra còn một số hộ là công nhân viên chức của các cơ quan
xí nghiệp trong tỉnh. Một số bà con làm nghề thủ công và buôn bán nhỏ. Nói
chung đời sống của khu dân cư xung quanh trại là khá ổn định.
1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của trại
* Tổ chức nguồn lao động của trại
Cơ cấu lao động của trại gồm có:
- Lao động trực tiếp: 5 người trong đó 2 người làm kỹ thuật
- Lao động gián tiếp: 3 người.
Đây là trang trại theo mô hình kinh tế hộ gia đình, tất cả công nhân đều
đã qua lớp học tập huấn kỹ thuật chăn nuôi lợn cũng như chăm sóc quản lý và
tìm đầu ra cho sản phẩm.
* Nhiệm vụ và chức năng của trại: trang trại là một trong những cơ sở
sản xuất lợn thịt thương phẩm lớn trong khu vực tỉnh Thái Nguyên. Trại có


3

nhiệm vụ chính là sản xuất lợn thịt thương phẩm cung cấp cho thị trường
trong và ngoài tỉnh. Ngoài ra còn có một số nhiệm vụ sau:
- Trại chăn nuôi đàn lợn bố mẹ cung cấp con giống cho trang trại và
những cơ sở có nhu cầu, với chất lượng đảm bảo.
- Chuyển giao khoa học kỹ thuật, cung cấp phân bón, thuốc thú y, tinh
dịch, thức ăn chăn nuôi cho người dân trong và ngoài xã tạo công ăn việc làm,
tăng thu nhập cho người dân lao động trong vùng.
- Trại là nơi tạo điều kiện thực tế rất tốt giúp cho sinh viên của các

Tất cả các ô chuồng được thiết kế rất thuận lợi có cửa ra vào và đảm bảo
tốt cho quá trình chăm sóc và vệ sinh.
Hệ thống cống rãnh để thoát phân và nước thải được bố trí hợp lý theo
từng dãy chuồng.
Hệ thống cung cấp nước sạch được đưa về từng ô chuồng đảm bảo cho
việc cung cấp nước uống, tắm mát và rửa chuồng hàng ngày.
Mỗi ô chuồng còn được thiết kế hệ thống điện đảm bảo cho việc chiếu
sáng và sưởi ấm, quạt mát.
Nguồn thức ăn trại sử dụng trong chăn nuôi được cung cấp từ nhà sản
xuất công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam
* Các công trình phụ trợ
Trang trại còn xây dựng hai nhà kho để chứa và bảo quản nguyên liệu. Ở
mỗi đầu dãy chuồng đều có giếng khoan và hệ thống vòi phun làm mát. Ngoài
ra còn có hai bể biôga để xử lý chất thải, cung cấp khí đốt cho trang trại và
các hộ dân gần trại.
1.1.3. Tình hình sản xuất của trại
1.1.3.1. Tình hình sản xuất chăn nuôi
Chăn nuôi là chức năng chính của trại, với nhiệm vụ chính là chăn nuôi
nâng cao thu nhập cho người lao động cung cấp giống, phân bón, thức ăn gia
súc, thuốc thú y cho nông dân có nhu cầu.
Tuy mới thành lập được 9 năm nhưng ngành chăn nuôi của trang trại đã
và đang phát triển khá ổn định. Trung bình mỗi năm trang trại cung cấp cho
thị trường từ 1500-2500 lợn thịt và hàng chục tấn phân bón.
Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi, trại còn có một diện tích ao
hồ rộng và một diện tích cây ăn quả để góp phần tăng thu nhập và cải thiện
đời sống, tạo việc làm cho người lao động.
1.1.3.2. Công tác thú y:


5

là mối lo ngại và gây cản trở lớn trong sản xuất của trại.
Do đặc điểm của ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói
riêng có chu kỳ sản xuất dài, tốc độ quay vòng vốn chậm nên lâu thu hồi vốn.


6

Mặt khác để đầu tư cho một chu kỳ sản xuất đòi hỏi một lượng vốn tương đối
lớn, trong khi chi phí cho đầu tư cho sản xuất còn hạn hẹp.
Hệ thống trang trại tuy mới xây dựng nhưng đã xuống cấp, vẫn còn hẹp
chưa đáp ứng được việc phát triển chăn nuôi theo hướng quy mô lớn.
Là trang trại tư nhân nên sự phát triển của trại phụ thuộc khá nhiều vào
nền kinh tế thị trường.

1.2. Công tác phục vụ sản xuất
1.2.1. Nôi dung công tác phục vụ sản xuất.
Để hoàn thành tốt công việc trong thời gian thực tập, chúng tôi căn cứ
vào kết quả điều tra cơ bản, trên cơ sở phân tích khó khăn thuận lợi của trại,
áp dụng kiến thức đã học trong nhà trường, sách báo vào thực tiễn sản xuất.
Kết hợp với học hỏi kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật và công nhân tại
trại, chúng tôi xác định một số nội dung trong thời gian thực tập như sau:
- Nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn tại trại
- Tiêm vaccine cho đàn lợn theo định kỳ, theo quy trình chăn nuôi.
- Chẩn đoán và điều trị một số bệnh xảy ra tại trại.
- Sát trùng chuồng trại theo định kỳ.
- Tham gia các công tác khác.
- Tiến hành nghiên cứu chuyên đề khoa học trên đàn lợn tại trại.
1.2.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất.
1.2.2.1 Công tác chăn nuôi
- Công tác giống

sinh đất, nước, vệ sinh chuồng trại…
Trong thời gian thực tập chúng tôi cùng với nhân viên của trại thực
hiện tốt quy trình vệ sinh trong chăn nuôi. Hàng ngày chúng tôi tham gia quét
dọn vệ sinh, thu gom phân thải, khơi thông cống rãnh, rắc vôi bột xung quanh
chuồng, lối di lại giữa các dãy chuồng. Định kỳ tham gia phun thuốc sát
trùng, đảm bảo chuồng nuôi tốt.
Bảng 1.1: Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi
Công việc
Đơn vị
Kết quả
Quét vôi
Lần
11
Phun sát trùng
Lần
8
Vệ sinh hố sát trùng
Lần
8
- Công tác tiêm phòng
Công tác thú y đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác chăn
nuôi. Để thực hiện công tác thú y triệt để và có hiệu quả thì phải lấy việc
phòng bệnh là chủ yếu nhằm tránh những tổn thất về kinh tế.


8

Ngoài việc chú trọng đến công tác vệ sinh chuồng trại, vệ sinh sinh sản,
vệ sinh ăn uống nâng cao sức đề kháng cho vật nuôi, trại rất chú trọng đến
công tác phòng bệnh bằng vaccine. Tiêm vaccine cho đàn gia súc sẽ tạo đáp

30 ngày

Dịch tả

Dịch tả nhược độc

lợn

60 ngày

Dịch tả

Dịch tả nhược độc

hậu

67-70 ngày

Tụ - Dấu

Tụ - Dấu

bị

2,5 tháng

Hội chứng hô hấp

Vacxin vô hoạt


cao là chẩn đoán kịp thời và chính xác. Từ đó, ta mới đưa ra được phác đồ
điều trị đúng. Việc ta làm tốt công tác chẩn đoán sẽ giúp con vật nhanh chóng
lành bệnh, giảm tỷ lệ chết, giảm thời gian dùng thuốc và giảm thiệt hại về
kinh tế. Hàng ngày chúng tôi cùng cán bộ kỹ thuật tiến hành theo dõi lợn ở
các ô chuồng phát hiện lợn có biểu hiện khác thường. Khi mới phát bệnh, lợn
không có biểu hiện triệu chứng điển hình, thường thấy con vật ủ rũ, mệt mỏi,
ăn uống giảm, lười hoạt đông, thân nhiệt cao.
Do vậy, để chẩn đoán chính xác được bệnh không những dựa vào biểu
hiện bên ngoài của con vật mà còn phải dựa vào kinh nghiệm của cán bộ kỹ
thuật và công nhân có tay nghề cao.
- Công tác điều trị bệnh
Trong thời gian thực tập tại trại chăn nuôi Tích Lương, bằng kiến thức
đã học, cùng với sự giúp đỡ của cán bộ kỹ thuật trại chúng tôi đã tiến hành
chẩn đoán và điều trị một số bệnh xảy ra tại trại. Cụ thể:
- Bệnh viêm tử cung
+ Nguyên nhân: Lợn mẹ đẻ khó phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ
thú y làm xây xát tổn thương tử cung, tạo điều kiện cho vi khuẩn bên ngoài
xâm nhập vào gây viêm.
Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như xảy thai truyền nhiễm,
phó thương hàn, bệnh lao…
Do quá trình thụ tinh nhân tạo không đúng kỹ thuật làm xây xát niêm
mạc tử cung.
Do sự chèn ép của nhau thai hoặc nhau thai chưa ra hết làm tổn thương
niêm mạc tử cung,…
+ Triệu chứng: Âm hộ sưng đỏ, thân nhiệt tăng, ăn uống giảm, lượng
sữa giảm, đi tiểu khó có khi cong lưng rặn tỏ vẻ không yên tĩnh. Từ cơ quan
sinh dục chảy ra chất dịch màu trắng, mùi hôi tanh, xung quanh hốc đuôi luôn
ẩm và có chất dịch dính xung quanh.
+ Điều trị: : Liệu trình 3 - 6 ngày.
Amoxycen 200LA 1ml/13,3 kg P / một liều đơn

Phar – S.P.D tiêm bắp với liều 1ml/10kg thể trọng/lần. Ngày tiêm 2 lần,
hoặc dùng Norphacoli tiêm bắp hoặc dưới da với liều 1ml/40kg thể
trọng/ngày, dùng liên tục trong 3-5 ngày.
Hoặc dùng Bio - Colistin hay Ampi - col trộn thức ăn hoặc hoà nước cho
uống với liều 1g/10kg thể trọng/ngày, dùng liên tục trong 3-5 ngày
Những con tiêu chảy nặng còn tiếp nước sinh lý mặn hoặc gluco 5% vào
xoang phúc mạc.


11

Trong quá trình thực tập tôi đã tham gia điều trị 50 con lợn tiêu chảy sau
khi cai sữa sau khi điều trị 3 ngày liên tiếp có 46 con khỏi, tỷ lệ đạt 92%.
- Hội chứng hô hấp ở lợn thịt
+ Triệu chứng: lợn mệt mỏi, hay nằm, chán ăn, bụng hóp, tần số hô hấp
tăng, thở giật cục, thở thể bụng, thân nhiệt tăng, ho, chảy nước mắt, nước mũi.
+ Điều trị: Dùng Sun - Tylan tiêm bắp, liều 1ml/10kg thể trọng/ngày.
Thuốc có tác dụng trong 60h. Hoặc dùng Timolin 10%, tiêm bắp, liều
1,5ml/10kg thể trọng/ngày. Thuốc dùng liên tục trong 3-5 ngày.
Navet-Analgin C: 1ml/10-15kg TT có tác dụng giảm đau, hạ sốt, tăng
sức đề kháng.
MD-Bromhexin có tác dụng long đờm, giãn phế quản, cắt cơn ho.
B.complex, vitamin C có tác dụng tăng cường sức đề kháng
Kết quả: Trong 64 con được điều trị, khỏi 57 con, đạt tỷ lệ 89,06%
* Công tác khác
Ngoài việc chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho lợn và tiến hành
nghiên cứu khoa học, chúng tôi còn tham gia một số công việc sau:
- Trực và đỡ đẻ cho lợn.
Đỡ đẻ 14 ca với mỗi ca đều đạt về số lượng lợn con sơ sinh đúng theo
tiêu chuẩn của trại giao khoán cho công nhân. Trước khi đỡ đẻ chuẩn bị khăn

97

97

100

Tụ-Dấu

96

96

100

Mycoplasma

88

88

100

Hội chứng sinh sản

85

85

100


89,7

Bệnh ghẻ lợn
Bệnh viêm tử cung
Công tác khác

10
3

10
3
An toàn, đạt

100
100

Đỡ đẻ lợn
Bổ sung sắt, bấm tai, thiến
Cho uống Baycox 5%
Thụ tinh nhân tạo

14
128
152
6

14
128
152
6

nhận thấy một số tồn tại cần khắc phục, cụ thể là:
- Hầu như những lợn ốm không cách ly mà vẫn nhốt chung cùng lợn
khoẻ nên không ngăn chặn được bệnh kịp thời.
- Vấn đề quản lý giết mổ, chôn xác lợn chết do bệnh ở trại còn nhiều
bất cập.
- Việc vệ sinh, sát trùng chỉ được coi trọng khi có dịch bệnh xảy ra.
1.3.2. Đề nghị
Từ những tồn tại trên, tôi mạnh dạn đưa ra một số đề nghị với trại
giống lợn Tích Lương như sau:
- Trại chăn nuôi cần thêm trang thiết bị hiện đại hơn để phục vụ tốt hơn
cho chăn nuôi.
- Công tác quản lý nhân sự của trại cần được quan tâm hơn nữa.
- Nên cánh ly lợn ốm ngay khỏi đàn lợn khi con vật mới có triệu chứng.
- Trại cần có phương pháp quản lý cơ sở vật chất của mình, trang thiết
bị cần phù hợp với nhu cầu tránh lãng phí để tối thiểu hoá chi phí dẫn đến tối
đa hoá lợi nhuận cho trại.


14

Phần 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài:
“Tình hình nhiễm bệnh đường hô hấp ở lợn nuôi thịt tại trại Lợn
Tích Lương - Thái Nguyên và biện pháp phòng trị”

2.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, Nhà nước, Bộ Nông Nghiệp và Phát triển
nông thôn đã cho nhập các giống gia súc, gia cầm có năng suất và chất lượng
cao từ các nước có nền chăn nuôi phát triển nhằm mục đích nâng cao sản

2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1.1. Tình hình chăn nuôi lợn ngoại ở Thái Nguyên và các bệnh về đường
hô hấp thường gặp
- Tình hình chăn nuôi lợn ngoại ở Thái Nguyên
Thái Nguyên là tỉnh miền núi phía Đông Bắc Việt Nam. Phía Bắc giáp
Bắc Kạn, phía Tây và Tây Nam giáp Tuyên Quang và Vĩnh phúc, phía Đông
và Đông Nam giáp Lạng Sơn và Bắc Giang, phía Nam giáp Hà Nội.
Địa hình chủ yếu là đồi núi, có hệ thống sông ngòi dày đặc. Khí hậu
chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa nóng
từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình năm khoảng 25oC .
Thành phố Thái Nguyên nằm trên quốc lộ 3( Hà Nội – Cao Bằng). Có
đường sắt từ đây nối liền với hệ thống đường sắt của cả nước, Thành phố Thái
Nguyên cách trung tâm Hà Nội 80 km.
Cùng với sự phát triển của tỉnh trong thời kỳ đổi mới và hội nhập,
những năm qua nông nghiệp Thái Nguyên có bước phát triển vượt bậc đạt
được nhiều thành tựu to lớn, đóng góp đáng kể vào phát triển kinh tế ở khu
vực nông thôn.
Góp phần vào tăng trưởng của chăn nuôi ở Thái Nguyên thì con lợn chiếm vị
trí quan trọng nhất trong sản lượng thịt hơi xuất chuồng và giá trị kinh tế.
Để đạt được những thành tựu trên, tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều cơ
chế chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi đặc biệt là phát triển đàn
lợn ngoại theo hướng tập trung và sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Đầu tư phát
triển trại lợn giống của tỉnh, hàng năm sản xuất trên 100.000 liều tinh lợn
ngoại, gần 6000 con giống, bên cạnh đó các cơ sở sản xuất con giống khác đã
cung cấp đủ con giống tốt cho nhu cầu trong tỉnh. Hệ thống khuyến nông tỉnh
hàng năm tổ chức rất nhiều lớp ttập huấn cho nông dân về kĩ thuật chăn nuôi
và phòng trừ dịch bệnh, thông tin tuyên truyền về các điển hình tiên tiến trong
sản xuất, tiến bộ khoa học kĩ thuật mới để nông dân học tập. Tỉnh đã thực
hiện chương trình nạc hoá đàn lợn, đưa lợn ngoại vào sản xuất. Từ năm 2000


- Bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida gây ra.
- Bệnh viêm phổi do ký sinh trùng gây ra.
2.2.1.2. Vai trò, chức năng sinh lý của bộ máy hô hấp
Đối với tất cả các loài động vật thì một trong những yếu tố quyết định
đến sự sống là có đủ lượng oxy. Trong mỗi phút, cơ thể động vật cần 6-8ml


17

oxy và thải ra 250 ml cacbonic. Để có đủ lượng oxy thiết yếu này và thải ra
được lượng cacbonic ra khỏi cơ thể thì cơ thể phải thực hiện động tác hô hấp.
Quy trình hô hấp của cơ thể lợn được chia thành 3 quá trình:
- Hô hấp ngoài: là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường được
thực hiện ở phổi thông qua các phế nang.
- Hô hấp trong: là quá trình sử dụng oxy ở mô bào.
- Quá trình vận chuyển cacbonic, oxy từ phổi đến mô bào và ngược lại.
Động tác hô hấp được điều khiển bằng cơ chế thần kinh thể dịch và
được thực hiện bởi các cơ quan hô hấp. Cơ quan hô hấp của lợn gồm đường
dẫn khí ( mũi, hầu, họng, khí quản, phế quản ) và phổi.
Dọc đường dẫn khí có hệ thống thần kinh và hệ thống mạch máu phân
bố dày đặc có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi vào đến phổi. Trên niêm
mạc đường hô hấp có nhiều tuyến tiết dịch nhầy để giữ bụi và dị vật có lẫn
trong không khí. Niêm mạc đường hô hấp cũng có lớp lông rung luôn chuyển
động hướng ra ngoài do đó có thể đẩy các dị vật hoặc bụi ra ngoài.
Cơ quan thụ cảm trên niêm mạc đường hô hấp rất nhạy cảm với các thành
phần lạ có trong không khí. Khi có vật lạ, cơ thể có phản xạ ho, hắt hơi…nhằm đẩy
vật lạ ra ngoài, không cho xâm nhập vào sâu trong đường hô hấp.
Khí oxy sau khi vào phổi và khí cacbonic thả ra được trao đổi tại phế
nang. Phổi lợn bao gồm rất nhiều phế nang làm tăng diện tích bề mặt trao khí.
Một động tác hít vào và thở ra được gọi là một lần hít thở. Tần số hô

Sau khi xâm nhập vào phổi qua đường hô hấp, Mycoplasma tạo trạng
thái cân bằng nếu sức đề kháng của cơ thể tốt. Khi sức đề kháng của cơ thể
giảm do nhiều nguyên nhân như: Chuồng trại không hợp lý, chăm sóc
kém…Mycoplasma tác động gây bệnh viêm phổi ở thuỳ đỉnh, thuỳ tim, thuỳ
hoành cách mô. Sự kết hợp của các vi khuẩn kế phát như Pasteurella
multocida, Streptococcus, Staphylococcus… tác động làm cho bệnh thêm
trầm trọng và gây biến chứng viêm phổi, nung mủ phổi…
- Triệu chứng lâm sàng:
Thời kì nung bệnh từ 1-3 tuần, trung bình 10-16 ngày trong tự nhiên, 512 ngày trong phòng thí nghiệm. Triệu chứng ho, khó thở xuất hiện sau 25-65
ngày. Bệnh có thể chia làm 3 thể: cấp tính, á cấp tính và mãn tính.
+ Thể cấp tính:
Lúc đầu triệu chứng rất nhẹ, khó phát hiện bệnh, lợn ốm thường rời
đàn, đứng hoặc nằm ở góc chuồng, kém ăn, chậm lớn. Thân nhiệt bình thường
hoặc hơi cao, sốt nhẹ 39-39,5oC, khi có biểu hiện bệnh, con vật hắt hơi từng
hồi lâu do có chất dịch bài tiết sâu ở trong đường hô hấp hoặc do viêm phổi
có dịch bài xuất ở giai đoạn sau của bệnh. Vài ngày sau, con vật ho, khi ho



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status